BỘ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 1.8 Mb.
trang2/15
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.8 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Điều 13. Hình thức và thời điểm công khai

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 12 của Quy chế này:

a) Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ và cập nhật khi có thông tin mới hoặc thay đổi để thông tin luôn chính xác và kịp thời.

b) Có các tài liệu in đầy đủ tại các khoa, trung tâm, đơn vị trực thuộc cơ sở giáo dục về các nội dung liên quan đến chức năng hoạt động, nhiệm vụ của đơn vị, sẵn sàng phục vụ nhu cầu nghiên cứu của sinh viên, giảng viên và những người quan tâm. Các tài liệu được cập nhật thường xuyên, sẵn sàng phục vụ trong thời gian các khoa, trung tâm và đơn vị làm việc.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy chế này được cập nhật trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục chậm nhất là tháng 4 hàng năm.

3. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Quy chế này, ngoài việc đưa tin trên trang thông tin điện tử của các khoa, trung tâm, cơ sở giáo dục còn thực hiện công khai như sau:

a) Đối với sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh tuyển mới: phổ biến trong các cuộc họp với sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh hoặc phát tài liệu cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh vào thời điểm trước khi cơ sở giáo dục thực hiện tuyển sinh.

b) Đối với sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh đang học tại cơ sở giáo dục: phát tài liệu cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh có nhu cầu nội dung công khai vào thời điểm đầu năm học mới.



Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở giáo dục

1. Thủ trưởng cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra (quy định tại Điều 15 của Quy chế này) và cơ quan chủ quản (nếu có) trước 30 tháng 9 hàng năm.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của cơ sở giáo dục (quy định tại Điều 15 của Quy chế này).

4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

a) Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên của cơ sở giáo dục.

b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.

c) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục.



Điều 15. Trách nhiệm của các phòng giáo dục và đào tạo, các sở giáo dục và đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Phòng giáo dục và đào tạo:

a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do UBND cấp huyện quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do UBND cấp huyện quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Việc kiểm tra có sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh của cơ sở giáo dục.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho cơ sở giáo dục. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra; gửi báo cáo về sở giáo dục và đào tạo trước 31 tháng 10 hàng năm.

2. Sở giáo dục và đào tạo:

a) Chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Việc kiểm tra có sự tham gia của đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh hoặc đại diện Hội sinh viên của cơ sở giáo dục.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho cơ sở giáo dục. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra, kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục do phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp; công bố trên trang thông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30 tháng 11 hàng năm.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho cơ sở giáo dục. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra; kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục do sở giáo dục và đào tạo tổng hợp; công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.



KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC

(đã ký)

Bành Tiến Long

Biểu mẫu 01

(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo)

(Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp).

(Tên cơ sở giáo dục)

THÔNG B¸O

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, năm học.....


STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Mức độ về sức khỏe mà trẻ em

sẽ đạt được








II

Mức độ về năng lực và hành vi

mà trẻ em sẽ đạt được








III

Chương trình chăm sóc giáo dục

mà cơ sở giáo dục tuân thủ








IV

Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục








....., ngày......tháng......năm......

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Biểu mẫu 02

(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo)

(Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp).

(Tên cơ sở giáo dục)

THÔNG B¸O

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học.....

Đơn vị tính: trẻ em



STT

Nội dung

Tổng số trẻ em


Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng

tuổi


25-36 tháng

tuổi


3-4 tuổi


4-5

tuổi


5-6

tuổi



I

Tổng số trẻ em






















1

Số trẻ em nhóm ghép






















2

Số trẻ em 1 buổi/ngày






















3

Số trẻ em 2 buổi/ngày






















4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập






















II

Số trẻ em được tổ chức ăn

tại cơ sở






















III

Số trẻ em được kiểm tra

định kỳ sức khỏe






















IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng






















V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em






















1

Kênh bình thường






















2

Kênh dưới -2






















3

Kênh dưới -3






















4

Kênh trên +2






















5

Kênh trên +3






















6

Phân loại khác






















7

Số trẻ em suy dinh dưỡng






















8

Số trẻ em béo phì






















VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục






















1

Đối với nhà trẻ






















a

Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 3-36 tháng






















b

Chương trình giáo dục mầm non -

Chương trình giáo dục nhà trẻ
























2

Đối với mẫu giáo






















a

Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo






















b

Chương trình 26 tuần






















c

Chương trình 36 buổi






















d

Chương trình giáo dục mầm non-

Chương trình giáo dục mẫu giáo
























....., ngày......tháng......năm......

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương