TỔng cục hải quan số: 1966/QĐ-tchq cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc


Mục 2. QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN



trang7/10
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích1 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10
Mục 2. QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Điều 55. Kiểm tra trị giá hải quan

1. Kiểm tra nội dung khai báo

a) Nội dung kiểm tra:

a.1) Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá (nếu có), trong đó cần lưu ý các chỉ tiêu sau:

a.1.1) Tên hàng phải chi tiết ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa. Cụ thể: Tên hàng khai báo là tên thương mại thông thường kèm theo các đặc trưng cơ bản về hàng hóa (như: cấu tạo, vật liệu cấu thành, thành phần, hàm lượng, công suất, kích cỡ, kiểu dáng, công dụng, nhãn hiệu) để xác định được các yếu tố ảnh hưởng, liên quan đến trị giá hải quan của hàng hóa.

Ví dụ: Mặt hàng xe máy, ô tô cần có các thông tin về số chỗ ngồi, nhãn hiệu xe, hãng sản xuất, nước sản xuất, kiểu dáng, dung tích xi lanh, model, ký mã hiệu khác;

a.1.2) Đơn vị tính: Phải được định lượng rõ ràng theo đơn vị đo lường phù hợp với tính chất loại hàng (như: m, kg), trường hợp không định lượng được rõ ràng (như: thùng, hộp) thì phải tiến hành quy đổi tương đương (như: thùng có bao nhiêu hộp, mỗi hộp bao nhiêu kg). Đơn vị tính phải thống nhất với đơn vị tính của hàng hóa có cùng mã số quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

a.2) Kiểm tra sự phù hợp các nội dung về trị giá, điều kiện giao hàng trên hóa đơn thương mại và vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

a.3) Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và sự phù hợp giữa nội dung văn bản Thông báo kết quả xác định trước (nếu có) trên Hệ thống dữ liệu quản lý giá hải quan với hồ sơ và thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa).

b) Xử lý kết quả kiểm tra:

b.1) Đối với trường hợp tại điểm a.1, a.2 khoản này:

b.1.1) Trường hợp người khai hải quan khai báo chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tờ khai trị giá và hóa đơn thương mại phù hợp với vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện tiếp kiểm tra trị giá khai báo theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này;

b.1.2) Trường hợp người khai hải quan không kê khai, kê khai không đúng, không đủ các chỉ tiêu liên quan đến trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tờ khai trị giá; hóa đơn thương mại không phù hợp với vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; trị giá khai báo không thuộc một trong các trường hợp nghi vấn nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ (sau đây viết tắt là nghi vấn) theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này, công chức hải quan đề xuất Chi cục trưởng duyệt cơ sở bác bỏ trị giá khai báo tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống (chọn Đề xuất khác). Sau khi được Chi cục trưởng phê duyệt, công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan cơ sở bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) và xử lý như sau:

b.1.2.1) Nếu người khai hải quan đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá khai báo và thực hiện khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện, thông quan theo quy định và cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này. Việc khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

b.1.2.2) Nếu người khai hải quan không đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá khai báo hoặc quá thời hạn 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo mà không khai bổ sung, công chức kiểm tra hồ sơ chấp nhận trị giá khai báo để thực hiện thông quan và lập Phiếu chuyển nghiệp vụ theo mẫu số 15/2015-KTSTQ tại Quy trình kiểm tra sau thông quan ban hành kèm Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, trong đó nêu rõ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo để thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định, đồng thời thực hiện cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này.

b.1.3) Trường hợp người khai hải quan không kê khai, kê khai không đúng, không đủ các chỉ tiêu liên quan đến trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tờ khai trị giá; hóa đơn thương mại không phù hợp với vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; trị giá khai báo thuộc một trong các trường hợp nghi vấn theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện xử lý theo hướng dẫn tại điểm c.2 khoản 2 Điều này;

b.1.4) Đối với trường hợp tại điểm a.3 khoản này:

b.1.4.1) Chấp nhận trị giá khai báo để thực hiện thông quan theo quy định, đồng thời thực hiện cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này nếu nội dung Thông báo kết quả xác định trước về mức giá phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa);

b.1.4.2) Kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều này nếu nội dung Thông báo kết quả xác định trước về phương pháp xác định trị giá hải quan phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa);

b.1.4.3) Kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều này, đồng thời có văn bản (kèm hồ sơ chứng minh Thông báo kết quả xác định trước không phù hợp) báo cáo Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy Thông báo kết quả xác định trước trị giá nếu nội dung Thông báo kết quả xác định trước không phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa).

2. Kiểm tra trị giá khai báo

a) Nội dung kiểm tra:

So sánh, đối chiếu trị giá khai báo với thông tin rủi ro về trị giá tại cơ sở dữ liệu trị giá có sẵn tại thời điểm kiểm tra. Thông tin rủi ro về trị giá là hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá; hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu lớn hơn 0% trong cơ sở dữ liệu trị giá; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã có kết quả kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã có kết quả thanh tra về trị giá hải quan; hàng hóa nhập khẩu có khoản giảm giá.

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có nghi vấn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

b.1) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

b.1.1) Trị giá khai báo thấp hơn trị giá của hàng hóa giống hệt, tương tự trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá;

b.1.2) Trị giá khai báo thấp hơn trị giá của hàng hóa giống hệt, tương tự có kết quả kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan, kết quả kiểm tra thanh tra về trị giá hải quan được cập nhật trên Hệ thống thông tin dữ liệu trị giá hải quan;

b.1.3) Trị giá khai báo thấp hơn trị giá hải quan thấp nhất của hàng hóa giống hệt, tương tự có thuế suất thuế xuất khẩu lớn hơn 0% trong cơ sở dữ liệu trị giá (không so sánh với trị giá thuộc diện nghi vấn).

Hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá dùng để so sánh là những hàng hóa xuất khẩu trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá. Trường hợp không tìm được hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trong thời hạn nêu trên thì sử dụng những hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá.

b.2) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

b.2.1) Trị giá khai báo thấp hơn trị giá của hàng hóa giống hệt, tương tự có thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá;

b.2.2) Trị giá khai báo thấp hơn trị giá hải quan thấp nhất của hàng hóa giống hệt, tương tự do cơ quan hải quan xác định hoặc thấp hơn trị giá khai báo thấp nhất của hàng hóa giống hệt, tương tự (không so sánh với trị giá thuộc diện nghi vấn) đã được cơ quan hải quan thông quan theo trị giá khai báo trong cơ sở dữ liệu trị giá.

Hàng hóa giống hệt, tương tự dùng để so sánh là những hàng hóa được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá. Trường hợp không tìm được hàng hóa giống hệt, tương tự trong thời hạn nêu trên thì được mở rộng khoảng thời gian 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá. Trường hợp vẫn không tìm thấy dữ liệu thì mở rộng khoảng thời gian tra cứu.

b.2.3) Trị giá khai báo thấp hơn hoặc bằng trị giá khai báo của linh kiện đồng bộ hàng hóa cùng loại nhập khẩu; hoặc thấp hơn hoặc bằng trị giá khai báo của nguyên liệu chính cấu thành nên sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu sau khi đã được quy đổi về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang kiểm tra trị giá.

Thời gian tra cứu dữ liệu trị giá thực hiện theo quy định tại điểm b.2.2 khoản này;

b.2.4) Trị giá khai báo thấp hơn trị giá do cơ quan hải quan thu thập từ các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi đã được quy đổi về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang kiểm tra trị giá;

b.2.5) Hàng hóa nhập khẩu có yếu tố giảm giá trong đó trị giá khai báo sau khi trừ đi khoản giảm giá thấp hơn trị giá của hàng hóa giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá;

b.2.6) Trường hợp không tìm được hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự theo quy định tại Thông tư quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để so sánh, kiểm tra trị giá khai báo thì áp dụng như sau:

b.2.6.1) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều tính năng, công dụng đi kèm có thể so sánh với hàng hóa cùng loại có một tính năng cơ bản đã có trong cơ sở dữ liệu giá;

b.2.6.2) Hàng hóa nhập khẩu có phẩm cấp chất lượng cao hơn có thể so sánh với hàng hóa cùng loại có phẩm cấp chất lượng thấp hơn đã có trong cơ sở dữ liệu giá;

b.2.6.3) Hàng hóa nhập khẩu cùng nhãn hiệu, có xuất xứ từ các nước, khối nước phát triển có thể so sánh với hàng hóa cùng loại từ các nước đang phát triển có trong cơ sở dữ liệu trị giá.

Thời gian tra cứu dữ liệu trị giá thực hiện theo quy định tại điểm b.2.2 khoản này.

c) Xử lý kết quả kiểm tra:

c.1) Trường hợp không có nghi vấn về trị giá khai báo, công chức kiểm tra hồ sơ chấp nhận trị giá khai báo để thực hiện việc thông quan theo quy định và cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này;

c.2) Trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ, công chức hải quan thông báo nội dung “nghi vấn trị giá khai báo” và “yêu cầu người khai hải quan nộp bổ sung các chứng từ, tài liệu” có liên quan phù hợp với phương pháp xác định trị giá khai báo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) hoặc gửi Thông báo nghi vấn trị giá khai báo theo mẫu số 02A/TBNVTG/XNK quy định tại phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC cho người khai hải quan trong thời hạn tối đa không quá 08 giờ làm việc kể từ khi ký Thông báo nghi vấn đối với trường hợp tờ khai hải quan giấy và xử lý như sau:

c.2.1) Trường hợp người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ, tài liệu theo yêu cầu và đề nghị tham vấn, thời gian tham vấn qua Hệ thống (hoặc trên mẫu số 02A/TBNVTG/XNK quy định tại phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với trường hợp tờ khai hải quan giấy) trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo, công chức kiểm tra hồ sơ trình Chi cục trưởng phê duyệt giải phóng hàng hóa theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đồng thời thực hiện tham vấn và cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 56, Điều 58 Quy trình này;

c.2.2) Trường hợp người khai hải quan không đề nghị tham vấn hoặc quá thời gian 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo nhưng không nộp bổ sung hồ sơ, chứng từ, công chức hải quan chấp nhận trị giá khai báo để thực hiện thông quan và lập Phiếu chuyển nghiệp vụ, trong đó nêu rõ các nghi vấn để chuyển kiểm tra sau thông quan theo quy định, đồng thời cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này.

Điều 56. Tham vấn

Ngay sau khi nhận được yêu cầu đề nghị tham vấn của người khai hải quan theo hướng dẫn tại điểm c.2.1 khoản 2 Điều 55 Quy trình này, cơ quan hải quan thực hiện như sau:

1. Phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn

Công chức hải quan ở cấp Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ được phân cấp tham vấn ở cấp Chi cục: Công chức hải quan ở cấp Chi cục thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn tại khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền tham vấn của cấp Cục: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai lập và gửi Phiếu chuyển hồ sơ tham vấn theo mẫu số 08/PCTV/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này và chứng từ, tài liệu (bản photo) về Cục ngay trong ngày hoặc ngày làm việc liền kề kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn của người khai hải quan. Công chức hải quan ở cấp Cục ngay khi nhận được hồ sơ tham vấn từ Chi cục chuyển lên thực hiện các công việc hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.

2. Thu thập thông tin, dữ liệu

Công chức tham vấn thu thập thông tin, chuẩn bị các tài liệu liên quan đến lô hàng tham vấn; các thông tin, số liệu nhằm làm rõ các nghi vấn của cơ quan hải quan liên quan đến trị giá khai báo. Cụ thể:

a) Tra cứu các thông tin về ngành hàng kinh doanh, về doanh nghiệp, về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp có sẵn trên các Hệ thống thông tin của cơ quan hải quan;

b) Tra cứu thông tin về trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự có sẵn trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá trong khoảng thời gian theo hướng dẫn tại điểm b.2.2 khoản 2 Điều 55 Quy trình này. Trường hợp kết quả tra cứu không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giá thì mở rộng khái niệm hàng hóa giống hệt, tương tự theo hướng dẫn tại điểm b.2.6 khoản 2 Điều 55 Quy trình này.

Riêng đối với trường hợp tham vấn hàng hóa xuất khẩu, công chức tham vấn tra cứu trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trong khoảng thời gian theo hướng dẫn tại điểm b.1.3 Điều 55 Quy trình này.

c) Thu thập thông tin về trị giá của hàng hóa tham vấn từ các nguồn thông tin quy định tại Điều 25 Thông tư số 39/2015/TT-BTC;

d) Các thông tin thu thập phải được quy đổi về cùng điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuất khẩu, nhập khẩu (quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 39/2015/TT-BTC) với lô hàng tham vấn;

đ) Tổng hợp, phân tích các thông tin đã thu thập được để đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin và loại bỏ các thông tin không phù hợp:

Công chức tham vấn in các thông tin đã thu thập được, ghi rõ thời gian tra cứu ký tên, lập phiếu đề xuất về việc sử dụng thông tin và đề xuất lãnh đạo Phòng phê duyệt (trường hợp tham vấn ở cấp Cục) hoặc đề xuất Lãnh đạo Chi cục phê duyệt (trường hợp tham vấn ở cấp Chi cục) và chuyển sang thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

3. Nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị nội dung tham vấn

a) Việc nghiên cứu hồ sơ cần tập trung làm rõ tính phù hợp giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; giữa thông tin, dữ liệu thu thập được với kết quả kiểm hóa thực tế (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế) và khai báo của người khai hải quan;

b) Các câu hỏi cần tập trung làm rõ các nghi vấn, tránh hỏi tràn lan, chiếu lệ, không trọng tâm vào những nghi vấn. Tùy từng trường hợp tham vấn cụ thể, cần làm rõ các nội dung:

b.1) Về hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh;

b.2) Về đối tác của doanh nghiệp;

b.3) Cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa;

b.4) Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả;

b.5) Các vấn đề về thanh toán;

b.6) Các thông tin chi tiết về hàng hóa;

b.7) Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu (đối với trường hợp tham vấn hàng nhập khẩu);

b.8) Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu;

b.9) Các mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ tham vấn.

4. Tổ chức tham vấn

a) Công chức thực hiện tham vấn đề nghị đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xuất trình chứng minh thư nhân dân và giấy ủy quyền (trường hợp được ủy quyền) trước khi thực hiện tham vấn, đồng thời, giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người khai hải quan, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan theo quy định khi thực hiện tham vấn để có sự hợp tác giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan nhằm làm minh bạch các nghi vấn liên quan đến trị giá khai báo. Trường hợp người đến tham vấn không đúng thẩm quyền và không có giấy ủy quyền thì từ chối tổ chức tham vấn;

b) Đặt câu hỏi tham vấn và lắng nghe ý kiến trả lời của người tham gia tham vấn, chú trọng vào những câu hỏi cần làm rõ nghi vấn, qua đó so sánh để tìm ra các mâu thuẫn trong thông tin của doanh nghiệp (câu trả lời, hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu và với các thông tin có sẵn của cơ quan hải quan đã được kiểm chứng).

Lưu ý: Trong quá trình tham vấn không nhất thiết phải nêu hết câu hỏi hoặc chỉ gói gọn trong các câu hỏi đã chuẩn bị mà phải căn cứ vào từng lô hàng cụ thể và diễn biến cụ thể trong tham vấn để có xử lý thích hợp;

c) Trong quá trình tham vấn, công chức tham vấn cần làm rõ những nội dung sau:

c.1) Tính chính xác của các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá hải quan của người khai hải quan;

c.2) Tính phù hợp của các thông tin liên quan về trị giá hải quan giữa các hồ sơ, chứng từ tài liệu;

c.3) Tính chính xác của việc áp dụng nguyên tắc, điều kiện, trình tự, phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC;

c.4) Các nội dung hỏi đáp phải được ghi chép đầy đủ, trung thực và lập thành biên bản tham vấn.

d) Nội dung tại Biên bản tham vấn:

Tại biên bản tham vấn, công chức tham vấn ghi chép đầy đủ, trung thực nội dung hỏi đáp trong quá trình tham vấn; các chứng từ, tài liệu người khai đã nộp bổ sung và xử lý như sau:

d.1) Trường hợp cơ quan hải quan không đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vấn ghi rõ “không đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”;

d.2) Trường hợp cơ quan hải quan đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vấn ghi rõ các nguồn thông tin sử dụng trong quá trình tham vấn, cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá khai báo và trị giá tham khảo (kèm theo phương pháp xác định trị giá theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC):

d.2.1) Trường hợp người khai hải quan không chấp nhận cơ sở bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan, công chức tham vấn ghi rõ “đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo nhưng người khai hải quan không chấp nhận” và cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá khai báo. Phần ý kiến của người khai hải quan ghi rõ “không đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan” và lý do “không đồng ý”;

d.2.2) Trường hợp người khai hải quan chấp nhận cơ sở bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan và đồng ý khai bổ sung thì tại Biên bản tham vấn công chức tham vấn ghi “đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo” và cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá khai báo. Phần ý kiến của người khai hải quan ghi rõ “đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan” và trị giá hải quan sẽ khai bổ sung.

Biên bản tham vấn phải có chữ ký của đại diện các bên tham gia tham vấn. Hồ sơ tham vấn phải được lưu trữ tại nơi tham vấn.

5. Xử lý kết quả sau tham vấn

a) Đối với trường hợp tham vấn tại cấp Cục:

a.1) Trường hợp không đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo thì công chức tham vấn lập Thông báo kết quả tham vấn theo mẫu số 07/TBKQTV/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này kèm theo Biên bản tham vấn (bản sao) gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, đồng thời thực hiện cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này; công chức kiểm tra hồ sơ thông quan hàng hóa theo quy định;

a.2) Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo nhưng người khai hải quan không đồng ý với cơ sở bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan thì xử lý như sau:

a.2.1) Công chức tham vấn lập Thông báo kết quả tham vấn kèm Biên bản tham vấn (bản sao) gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai và Phiếu chuyển nghiệp vụ, chuyển kiểm tra sau thông quan theo quy định, đồng thời thực hiện cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này;

a.2.2) Công chức kiểm tra hồ sơ căn cứ Thông báo kết quả tham vấn hoặc kết quả tham vấn tại Hệ thống thông tin quản lý giá thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

a.3) Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo và người khai hải quan đồng ý khai bổ sung, công chức tham vấn lập Thông báo kết quả tham vấn gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, công chức kiểm tra hồ sơ căn cứ kết quả tham vấn để xử lý như sau:

a.3.1) Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày kết thúc tham vấn, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, công chức kiểm tra hồ sơ không nhận được thông tin kê khai bổ sung của người khai hải quan, thì chấp nhận trị giá khai báo để thực hiện thông quan hàng hóa, lập Phiếu chuyển nghiệp vụ và chuyển kiểm tra sau thông quan theo quy định, đồng thời cập nhật kết quả theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này;

a.3.2) Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày kết thúc tham vấn, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, công chức kiểm tra hồ sơ kiểm tra trên Hệ thống nếu người khai hải quan đã kê khai bổ sung theo quy định (hoặc nhận được tài liệu về việc khai bổ sung của người khai hải quan đối với trường hợp khai thủ công) thì thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định, đồng thời cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này.

a.4) Trường hợp người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật không đến tham vấn đúng thời hạn hoặc người đến tham vấn không phải đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc không có giấy ủy quyền thì xử lý như sau:

a.4.1) Công chức tham vấn lập Thông báo kết quả tham vấn gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai và Phiếu chuyển nghiệp vụ chuyển kiểm tra sau thông quan theo quy định, đồng thời cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này;

a.4.2) Công chức kiểm tra hồ sơ căn cứ Thông báo kết quả tham vấn hoặc kết quả tham vấn tại Hệ thống thông tin quản lý giá, thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

b) Đối với trường hợp tham vấn tại cấp Chi cục: Công chức tham vấn, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản này (trừ việc lập, gửi Thông báo kết quả tham vấn).

6. Lưu trữ hồ sơ tham vấn: Hồ sơ tham vấn được lưu trữ theo quy định.

Điều 57. Xác định trị giá hải quan

Công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện xác định trị giá hải quan đối với các trường hợp quy định điểm 3 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC theo các nội dung sau:

1. Tra cứu, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu xác định trị giá hải quan

a) Tại thời điểm xác định trị giá, tra cứu các nguồn thông tin tại cơ sở dữ liệu giá, các chứng từ tài liệu có liên quan để làm căn cứ, cơ sở xác định trị giá. Việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự, phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

b) Phân tích, tổng hợp các thông tin thu thập được

b.1) Đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin thu thập được để loại bỏ các thông tin có độ tin cậy thấp, không sử dụng trị giá hải quan của hàng hóa thuộc diện nghi vấn;

b.2) Quy đổi các thông tin thu thập được về cùng điều kiện với lô hàng đang xác định trị giá theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan.

c) Các thông tin thu thập phải được in ra, thể hiện rõ nguồn thông tin, người thu thập thông tin, thời điểm thu thập thông tin và lưu cùng bộ hồ sơ của lô hàng nhập khẩu.

2. Ban hành Thông báo xác định trị giá

a) Lập Tờ trình và Thông báo xác định trị giá:

Công chức hải quan lập tờ trình xác định trị giá, Thông báo xác định trị giá theo mẫu số 02B/TBXĐTG/TXNK Phụ lục VI Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đối với trường hợp khai báo tờ khai giấy) đề xuất Chi cục trưởng hoặc Cục trưởng. Nội dung tờ trình bao gồm:

a.1) Lý do xác định trị giá hải quan;

a.2) Nguồn thông tin có sẵn tại thời điểm xác định trị giá sau khi đã được quy đổi và đánh giá độ tin cậy;

a.3) Căn cứ phân tích, tính toán khi sử dụng các nguồn thông tin để xác định trị giá;

a.4) Phương pháp xác định trị giá trong đó nêu rõ căn cứ sử dụng phương pháp xác định trị giá, nguồn thông tin sử dụng xác định trị giá;

a.5) Trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.

b) Ban hành Thông báo xác định trị giá: Công chức kiểm tra hồ sơ gửi Thông báo xác định trị giá bằng thư bảo đảm hoặc gửi trực tiếp cho người khai hải quan ngay trong ngày ký Thông báo xác định trị giá hoặc ngày làm việc liền kề.

3. Cập nhật kết quả xác định trị giá và lưu trữ hồ sơ xác định giá

a) Căn cứ nội dung tờ trình xác định trị giá và Thông báo xác định trị giá, công chức hải quan cập nhật phương pháp, kết quả xác định trị giá vào Hệ thống dữ liệu trị giá và thông báo cho người khai hải quan trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A), đồng thời cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC thì ngoài việc cập nhật chỉ thị hải quan mã A nêu trên, công chức hải quan thực hiện việc bổ sung các nội dung liên quan thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã B) và nghiệp vụ CEA/CEE để ra thông báo ấn định thuế trên Hệ thống.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, công chức chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan thực hiện khai báo bổ sung;

b) Hồ sơ xác định trị giá được lưu trữ theo quy định.

Điều 58. Cập nhật dữ liệu tại Hệ thống quản lý dữ liệu trị giá hải quan

1. Yêu cầu cập nhật: đảm bảo tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra trị giá khai báo, xác định mức độ tin cậy của trị giá khai báo, tham vấn và xác định trị giá hải quan phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời đúng hướng dẫn vào Hệ thống quản lý dữ liệu giá hải quan.

2. Nội dung cập nhật:

a) Tại chức năng cập nhật hiệu lực Thông báo kết quả xác định trước trị giá, công chức kiểm tra hồ sơ cập nhật: “nội dung khai báo phù hợp với nội dung của Thông báo kết quả xác định trước trị giá” hoặc “nội dung khai báo không phù hợp với nội dung của Thông báo kết quả xác định trước trị giá” tương ứng với hướng dẫn tại khoản 1 Điều 55 Quy trình này;

b) Tại chức năng cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ, trị giá, công chức kiểm tra hồ sơ hải quan cập nhật đầy đủ các nội dung kiểm tra như sau:

b.1) Trường hợp hồ sơ hải quan kê khai đầy đủ, phù hợp và không có nghi vấn về trị giá khai báo quy định tại khoản 1 Điều 55 Quy trình này, công chức kiểm tra hồ sơ cập nhật tình trạng “hoàn thành kiểm tra trị giá”;

b.2) Trường hợp hồ sơ hải quan khai báo không đầy đủ, không phù hợp và người khai hải quan đồng ý với cơ sở bác bỏ của cơ quan hải quan, công chức kiểm tra hồ sơ cập nhật cơ sở bác bỏ trị giá khai báo và tình trạng “hoàn thành kiểm tra trị giá”;

b.3) Trường hợp hồ sơ hải quan khai báo không đầy đủ, không phù hợp hoặc có nghi vấn về trị giá khai báo, người khai hải quan không đồng ý với cơ sở bác bỏ của cơ quan hải quan hoặc không bổ sung chứng từ, tài liệu trong thời gian 05 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo cơ sở nghi vấn, công chức kiểm tra hồ sơ đánh dấu tình trạng nghi vấn trị giá khai báo; cập nhật cơ sở nghi vấn, tình trạng “người khai hải quan không khai bổ sung hoặc không khai bổ sung trong thời gian 05 ngày”, tình trạng “chuyển kiểm tra sau thông quan”, đồng thời cập nhật tình trạng “hoàn thành kiểm tra trị giá”;

b.4) Trường hợp có nghi vấn về mức giá khai báo và đề nghị tham vấn, công chức kiểm tra hồ sơ đánh dấu tình trạng nghi vấn trị giá khai báo; cập nhật cơ sở nghi vấn; cập nhật tình trạng “chuyển tham vấn cấp Cục” hoặc “chuyển tham vấn cấp Chi cục”, đồng thời cập nhật tình trạng “hoàn thành kiểm tra trị giá”;

b.5) Trường hợp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 55 Quy trình này, công chức cập nhật phương pháp xác định trị giá, trị giá do cơ quan hải quan xác định tại chức năng “cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ, trị giá”, đồng thời cập nhật tình trạng “hoàn thành kiểm tra trị giá”;

b.6) Trường hợp người khai khai bổ sung mức giá sau kết quả tham vấn, công chức kiểm tra hồ sơ cập nhật ghi chú “mức giá đã khai theo kết quả tham vấn”, đồng thời cập nhật tình trạng “hoàn thành kiểm tra trị giá”.

c) Tại chức năng cập nhật kết quả tham vấn, công chức tham vấn căn cứ vào Thông báo kết quả tham vấn để cập nhật kết quả tham vấn như sau:

c.1) Trường hợp không đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, cập nhật tình trạng “không đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo” và “tình trạng chấp nhận trị giá khai báo”;

c.2) Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo nhưng người khai không đồng ý, cập nhật tình trạng “đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo nhưng người khai hải quan không đồng ý” và tình trạng “chuyển kiểm tra sau thông quan”;

c.3) Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo và người khai đồng ý khai bổ sung, công chức tham vấn cập nhật tình trạng “đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo và người khai hải quan đồng ý” và tình trạng “tiếp tục theo dõi”; công chức kiểm tra hồ sơ căn cứ Thông báo kết quả tham vấn để cập nhật tờ khai bổ sung theo hướng dẫn tại Điều 56 Quy trình này.

3. Thời gian cập nhật: Việc cập nhật kết quả kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá phải được thực hiện ngay sau khi kết thúc kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá, ngày người khai hải quan khai báo bổ sung hoặc ngày làm việc sau liền kề.

Mục 3. QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ, ẤN ĐỊNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 59. Quy định chung

1. Quy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra thuế và ấn định thuế trong khi làm thủ tục thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Kiểm tra thuế và ấn định thuế theo hướng dẫn tại Mục này được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Chi cục trưởng căn cứ tình hình cụ thể của đơn vị để bố trí thực hiện các bước của quy trình này trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Kiểm tra thuế, ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, nhằm mục đích thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.

Khi thực hiện ấn định thuế, công chức hải quan phải căn cứ quy định của luật quản lý thuế, các luật thuế, Nghị định và Thông tư, văn bản hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ/thuế chống bán phá giá/thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và các quy định của quy trình này; việc kiểm tra thuế, ấn định thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, có đủ căn cứ ấn định thuế.

4. Nội dung kiểm tra thuế và ấn định thuế trong quy trình này bao gồm các công việc cần thiết phải làm của cơ quan hải quan khi kiểm tra thuế, ấn định thuế.

5. Việc kiểm tra thuế trong khi làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy trình này chỉ thực hiện đối với các tờ khai luồng vàng và luồng đỏ.

6. Việc gửi mẫu đến Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu và các Chi nhánh để phân tích/giám định nhằm phục vụ công tác kiểm tra thuế, ấn định thuế, phải thực hiện theo đúng quy định về phân tích, phân loại, giám định có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Điều 60. Kiểm tra khai báo về thuế

1. Kiểm tra khai báo về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, đối tượng xét miễn thuế

Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, công chức hải quan làm thủ tục hải quan kiểm tra việc khai báo của người khai hải quan trên hồ sơ hải quan về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, đối tượng xét miễn thuế và xử lý như sau:

a) Trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng miễn thuế, không thuộc đối tượng xét miễn thuế: thực hiện kiểm tra các yếu tố tính thuế, phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp và kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng: kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại các luật thuế, luật Quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn thực hiện các luật này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai:

b.1) Kết quả kiểm tra xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng thì thực hiện tiếp thủ tục thông quan hàng hóa theo quy trình thủ tục hải quan có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai;

b.2) Kết quả kiểm tra xác định hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng: thực hiện kiểm tra các yếu tố tính thuế, phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp và kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế hoặc thuộc đối tượng xét miễn thuế nhưng không phải làm thủ tục xét miễn thuế (thuộc thẩm quyền của Chi cục): thực hiện thủ tục miễn thuế theo quy trình miễn thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai;

d) Trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa thuộc đối tượng xét miễn thuế không thuộc thẩm quyền của Chi cục: thực hiện kiểm tra các yếu tố tính thuế, phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp và kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều này để kiểm tra xác định số thuế phải nộp và thực hiện xét miễn thuế theo quy trình xét miễn thuế sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

2. Kiểm tra các yếu tố tính thuế, phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp và kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế:

a) Kiểm tra các yếu tố tính thuế:

a.1) Kiểm tra khai báo về mã số hàng hóa, mức thuế suất của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 1 Phần IX Quy trình này;

a.2) Kiểm tra khai báo về lượng hàng hóa: Đối chiếu nội dung khai báo về lượng hàng hóa với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan, xác định đơn vị tính và lượng hàng hóa;

a.3) Kiểm tra khai báo về trị giá hải quan: thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 2 Phần IX Quy trình này.

b) Kiểm tra phương pháp tính thuế và số tiền thuế phải nộp:

b.1) Đối chiếu phương pháp tính thuế do người khai hải quan khai với phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai;

b.2) Xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp tính thuế đã quy định.

c) Kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế

c.1) Kiểm tra điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đồng thời căn cứ trên hồ sơ hải quan và Hệ thống quản lý rủi ro để kiểm tra;

c.2) Kiểm tra điều kiện để chấp nhận áp dụng bảo lãnh: thực hiện theo khoản 2 Điều 43 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đồng thời căn cứ trên hồ sơ hải quan và Hệ thống quản lý rủi ro để kiểm tra.

d) Sau khi kiểm tra các yếu tố tính thuế, phương pháp tính thuế và số tiền thuế phải nộp công chức hải quan thực hiện như sau:

d.1) Nếu người khai hải quan khai báo đầy đủ và tự tính được số tiền thuế phải nộp, nội dung khai báo phù hợp với bộ hồ sơ hải quan, bộ hồ sơ hải quan phù hợp với quy định của pháp luật:

d.1.1) Trường hợp không cần kiểm tra thực tế hàng hóa, tham vấn giá, gửi mẫu phân tích hoặc trưng cầu giám định hàng hóa để xác định các yếu tố tính thuế thì kết thúc việc kiểm tra khai báo về thuế trong thông quan: thực hiện kiểm tra chứng từ nộp thuế đối với lô hàng theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 64 Quy trình này và thực hiện tiếp theo quy trình thủ tục hải quan có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai;

d.1.2) Trường hợp cần kiểm tra thực tế hàng hóa để làm cơ sở xác định mã số, áp dụng mức thuế suất, công chức đề xuất Chi cục trưởng quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai;

d.1.3) Trường hợp cần phân tích/giám định để làm cơ sở xác định trị giá tính thuế và/hoặc mã số, mức thuế suất thì đề xuất Chi cục trưởng quyết định việc gửi mẫu đi phân tích/trưng cầu giám định hàng hóa. Việc phân tích/giám định thực hiện theo quy định về phân tích/giám định có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Trường hợp người khai hải quan đề nghị tham vấn trị giá thì đề xuất Chi cục trưởng về việc tổ chức tham vấn. Việc tham vấn trị giá thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 2 Phần IX Quy trình này.

Sau khi kết thúc kiểm tra thực tế hàng hóa/phân tích mẫu/giám định hàng hóa/tham vấn trị giá nếu kết quả xác định khai báo phù hợp với bộ hồ sơ hải quan, hồ sơ hải quan phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện kiểm tra chứng từ nộp thuế đối với lô hàng theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 64 Quy trình này, nếu kết quả không phù hợp với bộ hồ sơ hải quan thì thực hiện xác định số tiền thuế phải nộp quy định tại Điều 61 Quy trình này,

d.2) Nếu người khai hải quan khai báo đầy đủ, nội dung khai báo phù hợp với bộ hồ sơ hải quan, bộ hồ sơ hải quan phù hợp với quy định của pháp luật nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp thì:

d.2.1) Trường hợp không cần kiểm tra thực tế hàng hóa, gửi mẫu phân tích hoặc trưng cầu giám định hàng hóa thì căn cứ vào yếu tố tính thuế đã khai báo để tính số tiền thuế phải nộp của mặt hàng bị ấn định thuế, đề xuất Chi cục trưởng thực hiện ấn định thuế quy định tại Điều 62 Quy trình này;

d.2.2) Trường hợp cần kiểm tra thực tế hàng hóa (bao gồm cả việc phân tích phân loại hàng hóa tại các Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan) để làm cơ sở phân loại thì đề xuất Chi cục trưởng quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai;

d.2.3) Trường hợp cần trưng cầu giám định của cơ quan giám định chức năng để làm cơ sở phục vụ cho cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan và/hoặc mức thuế suất thì đề xuất Chi cục trưởng quyết định việc trưng cầu giám định hàng hóa.

d.3) Nếu phát hiện người khai hải quan không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các căn cứ tính thuế, có sự bất hợp lý giữa các chứng từ trong hồ sơ hải quan, có sự bất hợp lý giữa kê khai với các chứng từ trong hồ sơ hải quan, hoặc có cơ sở để nghi ngờ người khai hải quan khai báo chưa đúng các yếu tố làm căn cứ tính thuế thì:

d.3.1) Yêu cầu người khai hải quan giải trình, bổ sung các tài liệu có liên quan đến hàng hóa để làm cơ sở xác định các yếu tố tính thuế;

d.3.2) Đề xuất Chi cục trưởng quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa, trưng cầu giám định hàng hóa tại cơ quan giám định chức năng.

Điều 61. Xác định số tiền thuế phải nộp sau khi người khai hải quan giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, giám định hàng hóa, hoặc tham vấn giá

Công chức hải quan làm thủ tục hải quan kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kết quả giám định hàng hóa, kết quả tham vấn giá, nội dung giải trình và tài liệu bổ sung của người khai hải quan với các quy định của pháp luật về thuế để xác định các yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp của mặt hàng và lô hàng làm thủ tục thông quan.

1. Trường hợp có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp do công chức hải quan xác định so với khai báo của người khai hải quan thì tính lại số tiền thuế phải nộp của mặt hàng bị ấn định thuế, báo cáo Chi cục trưởng và thực hiện ấn định thuế theo hướng dẫn tại Điều 62 Quy trình này.

2. Trường hợp không có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp do công chức hải quan xác định so với khai báo của người khai hải quan và hàng hóa chưa thông quan thì kết thúc việc kiểm tra thuế trong thông quan, thực hiện kiểm tra chứng từ nộp thuế đối với lô hàng theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 64 Quy trình này.

Điều 62. Quyết định việc ấn định thuế

1. Trên cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 61 Quy trình này, công chức hải quan đề xuất Chi cục trưởng việc ấn định thuế tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”.

2. Chi cục trưởng xem xét hồ sơ lô hàng và báo cáo của công chức hải quan làm thủ tục hải quan về việc cơ quan hải quan tính số tiền thuế phải nộp do người khai hải quan không tự tính được hoặc do có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp do công chức hải quan xác định so với khai báo của người khai hải quan và có ý kiến chỉ đạo tại ô “Ý kiến của Lãnh đạo”. Nội dung ý kiến chỉ đạo phải bao gồm: Có ấn định thuế hay không, ấn định yếu tố tính thuế hay ấn định toàn bộ số tiền thuế, ấn định yếu tố tính thuế nào, căn cứ pháp lý thực hiện ấn định thuế.

Điều 63. Ban hành quyết định ấn định thuế

Công chức hải quan làm thủ tục hải quan căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Chi cục trưởng thực hiện việc khai bổ sung thông qua nghiệp vụ EDA01/EDA01 (mã B), nghiệp vụ CEA/CEE (để ra thông báo ấn định thuế trên Hệ thống) và lập quyết định về việc ấn định thuế theo mẫu số 09/QĐAĐT/TXNK phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính trên Hệ thống Kế toán thuế tập trung trình Chi cục trưởng ký ban hành. Quyết định được lập thành 03 bản.

Điều 64. Lưu văn bản ấn định thuế, kiểm tra chứng từ nộp thuế và xử lý thông tin về thuế của lô hàng

1. Lưu văn bản ấn định thuế: Sau khi Chi cục trưởng ký Quyết định ấn định thuế, công chức hải quan làm thủ tục hải quan chuyển cho người nộp thuế 01 bản Quyết định trong thời hạn 08 giờ làm việc và lưu 02 bản trong bản lưu hồ sơ lô hàng của cơ quan hải quan.

2. Kiểm tra chứng từ nộp thuế đối với lô hàng phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.

3. Cập nhật ngay thông tin về thuế của lô hàng vào Hệ thống dữ liệu điện tử có liên quan (Chương trình kế toán thuế tập trung, Hệ thống cơ sở dữ liệu trị giá, MHS…).

Điều 65. Hủy quyết định ấn định thuế trong thông quan

Trường hợp phát hiện Quyết định ấn định thuế đã ban hành không đúng quy định của pháp luật thì ngay trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc liền kề, công chức lập phiếu đề xuất và dự thảo Quyết định hủy Quyết định ấn định thuế theo mẫu số 10/HQĐAĐT/TXNK phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đề xuất Chi cục trưởng ký duyệt theo đúng quy trình thủ tục như quyết định ấn định thuế. Cập nhật thông tin hủy Quyết định ấn định thuế vào chương trình kế toán thuế tập trung.

Phần X

QUY TRÌNH MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU


: img -> VBPL -> Doanh%20nghiep
VBPL -> Cập nhật 24 giờ 11 9-3-2004 Luật Ðất đai
VBPL -> BỘ TÀi chính số 02/2010/ttlt-btnmt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
VBPL -> A. danh mục lĩnh vựC ĐẶc biệt khuyến khích đẦu tư
VBPL -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 186
VBPL -> Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012
VBPL -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thuận Bắc đến năm 2020 chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuậN
VBPL -> Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004
VBPL -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 742/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương