Thi kệ pháp cú kinh (dhammapada) Pali Anh Việt


TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT



tải về 0.96 Mb.
trang6/27
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích0.96 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27

TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT

(a): adjective; (adv): adverb; (conj): conjunction;

(n): noun; (prep): preposition; (v): verb
Verse - Kệ 44
Conquer (v) : Chinh phục, chế ngự.

Investigate (v) : Ðiều tra, nghiên cứu.

Well-taught (a) : Thông giảng, khéo giảng.

Virtue (n) : Ðức hạnh, đạo đức.

Expert (n) : Chuyên gia, chuyên viên.

Garland (n) : Vòng hoa, tràng hoa.

Pluck (v) : Nhổ, bứt, hái.
Verse - Kệ 45
Saint (n) : Vị thánh.

Sekha saint : Bậc hữu học.


Verse - Kệ 46
Foam (n) : Bọt nước, bọt bèo.

Comprehend (v) : Hiểu, lĩnh hội, nhận thức.

Mirage (n) : Ảo vọng, huyển hóa, ảo hóa.

Nature (n) : Tự nhiên, bản tính.

Shaft (n) : Mũi tên.

Sensual passions : Dục vọng.

King of death : Tử thần.

Beyond : Ở phía bên kia.


Verse - Kệ 47
Gather (v) : Hái, thu thập.

Sensual pleasure : Dục lạc.

To be distracted with : Mê mẩn, điên cuồng.
Verse - Kệ 48
Insatiate (a) : Không bao giờ thỏa mãn.

Desire (n) : Khao khát, dục vọng.

Destroyer (n) : Người hủy diệt, tử thần.
Verse - Kệ 49
Bee (n) : Con ong.

Scent (n) : Hương thơm.

Collect (v) : Thu lượm, thu thập.

Honey (n) : Mật ong.

Sage (n,a) : Nhà hiền triết, khôn ngoan.

Wander (v) : Ði lang thang, vân du.


Verse - Kệ 50
Regard (v) : Xem xét.

Fault (n) : Lỗi lầm, khuyết điểm.

Undone (a) : Chưa làm, chưa xong.
Verse - Kệ 51
Scentless (a) : Không hương thơm.

Fruitless (a) : Không có kết quả.

Well-sponken word : Lời nói hay.
Verse - Kệ 52
Scent-laden (a) : Ðầy hương thơm.

Fruitful (a) : Có kết quả.


Verse - Kệ 53
Heap (n) : Ðống (cát gạch)

Mortal (a) : Chết, hoại vong.


Verse - Kệ 54
Perfume (n) : Hương thơm, nước hoa.

Blow (v) : Bay đi, thổi.

Against (prep.) : Ngược lại, chống lại.

Sandalwood (n) : Gỗ đàn hương, gỗ chiên đàn.

Tagara : Hoa già la.

Jasmine (n) : Hoa nhài, hoa vũ quí.

Pervade (v) : Tỏa khắp, tràn khắp.

Direction (n) : Phương hướng, chiều hướng.


Verse - Kệ 55
Lotus (n) : Hoa sen

The perfume of Virtue : Giới hương, hương đức hạnh.


Verse - Kệ 56
Account (n) : Giá trị, tầm quan trọng.
Verse - Kệ 57
Knowledge (n) : Kiến thức, tri kiến, trí tuệ.

Right knowledge : Chánh trí.

Free (v) : Giải thoát.
Verse - Kệ 58
Rubbish (n) : Rác rưởi.

Sweet-smelling : Thơm ngát.

Charming (a) : Ðẹp, quyến rủ.

Grow (v) : Mọc, lớn lên, phát triển.


Verse - Kệ 59
Being (n) : Chúng sanh, con người.

Disciple (n) : Ðệ tử, môn đệ.

The fully Enlightened : Bậc Chánh giác, bậc Giác ngộ.

Outshine (v) : Chiếu sáng, soi sáng.

Blind (a) : Ðui, mù quáng.

Worldling (n) : Phàm phu, người trần tục.


--- o0o ---


Phẩm V


BAALA VAGGA - FOOLS - PHẨM NGU SI
Diighaa jaagarato ratti diigha.m santassa yojana.m

Diigho baalaana.m sa.msaaro saddhamma.m avijaanata.m. -- 60


Long is the night to the wakeful;

long is the league to the weary;

long is Sa'msaara to the foolish

who know not the Sublime Truth. -- 60


60. Mất ngủ thấy đêm dài,

Mệt nhoài thấy đường xa,

Kẻ ngu luân hồi mãi,

Chánh pháp biết đâu là!


Cara~nce naadhigaccheyya seyya.m sadisamattano

Ekacariya.m da.lha.m kayiraa natthi baale sahaayataa. -- 61


If, as the disciple fares along,

he meets no companion who is better or equal,

let him firmly pursue his solitary career.

There is no fellowship with the foolish. -- 61


61. Nếu tìm không gặp bạn,

Hơn mình hay ngang mình,

Thà quyết sống một mình,

Chớ thân cận kẻ ngu.


Puttaa matthi dhanammatthi iti baalo viha~n~nati

Attaa hi attano natthi kuto puttaa kuto dhana.m. -- 62


"Sons have I; wealth have I":

Thus is the fool worried.

Verily, he himself is not his own.

Whence sons? Whence wealth? -- 62


62. Con ta, tài sản ta,

Kẻ ngu mãi lo xa,

Chính ta còn không có,

Tài sản, con đâu ra?


Yo baalo ma~n~nati baalya.m pa.n.dito vaa-pi tena so

Baalo ca pa.n.ditamaanii sa ve baalo-ti vuccati. -- 63


The fool who knows that he is a fool

is for that very reason a wise man;

the fool who thinks that he is wise

is called a fool indeed. -- 63


63. Người ngu biết mình ngu,

Nhờ vậy thành có trí,

Người ngu cho mình trí,

Thật đáng gọi chí ngu!


Yaavajiivampi ce baalo pa.n.dita.m payirupaasati

Na so dhamma.m vijaanaati dabbii suuparasa.m yathaa. -- 64


Though a fool, through all his life,

associates with a wise man,

he no more understands the Dhamma

than a spoon (tastes) the flavour of soup. -- 64


64. Kẻ ngu dầu trọn đời,

Thân cận với người trí,

Cũng không hiểu pháp vị,

Như muỗng trong nồi canh.


Muhuttamapi ce vi~n~nuu pa.n.dita.m payirupaasati

Khippa.m dhamma.m vijaanaati jivhaa suuparasa.m yathaa. -- 65


Though an intelligent person,

associates with a wise man for only a moment,

he quickly understands the Dhamma

as the tongue (tastes) the flavour of soup. -- 65


65. Người trí với người trí,

Gần nhau trong phút giây,

Chánh pháp nhận ra ngay,

Như lưỡi nếm canh vậy.


Caranti baalaa dummedhaa amitten-eva attanaa

Karontaa paapaka.m kamma.m ya.m hoti ka.tukapphala.m. -- 66


Fools of little wit move about

with the very self as their own foe,

doing evil deeds

the fruit of which is bitter. -- 66


66. Kẻ ngu si thiếu trí,

Tự ngã hóa ra thù,

Ác nghiệp tạo lần hồi,

Phải chịu quả cay đắng.


Na ta.m kamma.m kata.m saadhu ya.m katvaa anutappati

Yassa assumukho roda.m vipaaka.m pa.tisevati. -- 67


That deed is not well done when,

after having done it, one repents,

and when weeping, with tearful face,

one reaps the fruit thereof. -- 67


67. Người tạo nghiệp bất thiện,

Làm xong sanh ăn năn,

Mắt đẫm lệ than rằng,

Phải chịu quả cay đắng.


Ta~nca kamma.m kata.m saadhu ya.m katvaa naanutappati

Yassa patiito sumano vipaaka.m pa.tisevati. -- 68


That deed is well done when,

after having done it, one repents not,

and when, with joy and pleasure,

one reaps the fruit thereof. -- 68


68. Người tạo được thiện nghiệp,

Làm xong không ăn năn,

Hoan hỷ, lòng phơi phới,

Hái quả phúc thường hằng.


Madhuu-va ma~n~nati baalo yaava paapa.m na paccati

Yadaa ca paccati paapa.m atha baalo dukkha.m nigacchati. -- 69


As sweet as honey is an evil deed,

so thinks the fool so long as it ripens not;

but when it ripens, then he comes to grief. -- 69
69. Ác nghiệp chưa chín muồi,

Kẻ ngu tưởng đường mật,

Ác nghiệp khi chín thật,

Kẻ ngu gánh khổ đau.


Maase maase kusaggena baalo bhu~njetha bhojana.m

Na so sa'nkhatadhammaana.m kala.m agghati so.lasi.m. -- 70


Month after month a fool may eat only as much food

as can be picked up on the tip of a kusa grass blade;

but he is not worth a sixteenth part of them

who have comprehended the Truth. -- 70


70. Kẻ ngu sống hằng tháng,

Nhờ ngọn cỏ cô -xa,

Chưa bằng phần mười sáu,

Người hiểu chánh pháp mà!


Na hi paapa.m kata.m kamma.m sajju khiira.m-va muccati

.Dahanta.m baalamanveti bhasmacchanno-va paavako. -- 71


Verily, an evil deed committed does not immediately bear fruit,

just as milk curdles not at once;

smouldering, it follows the fool

like fire covered with ashes. -- 71


71. Ác nghiệp chưa kết trái,

Như sữa chưa đông ngay,

Nung đốt kẻ ngu này,

Tựa lửa phủ tro vậy.


Yaavadeva anatthaaya ~natta.m baalassa jaayati

Hanti baalassa sukka.msa.m muddhamassa vipaataya.m. -- 72


To his ruin, indeed, the fool gains knowledge and fame;

they destroy his bright lot and cleave his head. -- 72


72. Kiến thức và danh vọng,

Trở lại hại kẻ ngu,

Tiêu diệt ngay vận tốt,

Bửa nốt cả đầu ngu.


Asata.m bhaavanamiccheyya purekkhaara~nca bhikkhusu

Aavaasesu ca issariya.m puujaa parakulesu ca. -- 73


The fool will desire undue reputation,

precedence among monks,

authority in the monasteries,

honour among other families. -- 73


73. Kẻ ngu ham danh hão,

Khoái ngồi trước sa môn,

Ưa quyền trong tu viện,

Thích mọi người suy tôn.


Mam-eva kata.m ma~n~nantuu gihii pabbajitaa ubho

Mam-eva ativasaa assu kiccaakiccesu kismici

Iti baalassa sa.mkappo icchaa maano ca va.d.dhati. -- 74
Let both laymen and monks think,

"by myself was this done;

in every work, great or small, let them refer to me".

Such is the ambition of the fool;

his desires and pride increase. -- 74
74. Hãy để cả tăng tục,

Cho rằng: "Việc ta làm,

Mặc dù lớn hay nhỏ,

Ðều phải theo ý ta."

Kẻ ngu ôm khát vọng,

Dục, mạn lớn dần ra.


A~n~naa hi laabhuupanisaa a~n~naa nibbaanagaaminii

Evameta.m abhi~n~naaya bhikkhu buddhassa saavako

Sakkaara.m naabhinandeyya vivekamanubruuhaye. -- 75
Surely the path that leads to worldly gain is one,

and the path that leads to Nibbaana is another;

understanding this,

the bhikkhu, the disciple of the Buddha,

should not rejoice in worldly favours,

but cultivate detachment. -- 75


75. Ðường này đến thế gian.

Ðường kia đến Niết bàn.

Tỳ kheo, đệ tử Phật,

Phải ý thức rõ ràng.

Ðừng đắm say thế lợi.

Hãy tu hạnh ly tham.






1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương