T dự thảo ngày 20. 10. 2014 cvn : 2014 Xuất bản lần 1



tải về 396.14 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích396.14 Kb.
  1   2

T

CVN :2014



TCVN




T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A



T
Dự thảo ngày

20.10.2014
CVN :2014


Xuất bản lần 1


Sản xuất và chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ
Production and processing of plant/crop organic produce

HÀ NỘI  2014



Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia “Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ” được xây dựng dựa trên Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ Châu Á (Asia Regional Organic Standard – ban hành năm 2011), Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602-2006 (Hữu cơ – Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp và chế biến) và một số tiêu chuẩn hữu cơ khác đang được áp dụng ở Việt Nam.

Tiêu chuẩn quốc gia “Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ” quy định các yêu cầu đối với quá trình sản xuất trồng trọt hữu cơ, thu hái các sản phẩm tự nhiên, chế biến, ghi nhãn các sản phẩm từ các hoạt động này nhằm tạo ra thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.

Việc xây dựng Tiêu chuẩn “Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ” đảm bảo nguyên tắc và mục đích sau đây về canh tác hữu cơ:

1. Hệ thống quản lý sản xuất hữu cơ gắn với sinh thái.

2. Bảo đảm duy trì và tăng độ phì đất dựa trên chu trình sinh học tự nhiên và biện pháp sinh học.

3. Tránh sử dụng các chất tổng hợp trong tất cả các công đoạn sản xuất hữu cơ.

4. Hạn chế tối đa ô nhiễm và mất an toàn của những cơ sở sản xuất trồng trọt, khu vực thu hái tự nhiên, cơ sở chế biến thực phẩm và môi trường xung quanh từ hoạt động sản xuất trồng trọt hữu cơ, thu hái sản phẩm tự nhiên và chế biến thực phẩm.

5. Loại bỏ những công nghệ chưa được kiểm chứng, không tự nhiên và nguy hiểm trong sản xuất hữu cơ.

6. Duy trì bản chất hữu cơ của sản phẩm trồng trọt trong suốt quá trình sản xuất, chế biến.

7. Cung cấp được dấu hiệu hữu cơ trong chuỗi cung ứng sản phẩm.



Lời nói đầu
TCVN :2014 do Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN :2014

Sản xuất và chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ

Production and processing of plant/crop organic produce

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với quá trình sản xuất hữu cơ các loại cây trồng (kể cả nấm), thu hái các sản phẩm tự nhiên và chế biến, ghi nhãn các sản phẩm từ những hoạt động này.



2 Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:



2.1 Trồng trọt hữu cơ (Organic cultivation)

Là hệ thống sản xuất trồng trọt dựa vào các chu trình sinh học tự nhiên của hệ sinh thái, đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện địa phương, kết hợp canh tác truyền thống với khoa học công nghệ; sử dụng vật tư đầu vào được quy định trong tiêu chuẩn này, không sử dụng chất tổng hợp nhằm tạo ra sản phẩm cây trồng phù hợp với lợi ích của con người, môi trường, bảo vệ sức khỏe con người, đất đai, hệ sinh thái.



2.2

Sản phẩm trồng trọt hữu cơ (Organic crop product)

Là sản phẩm cây trồng được sản xuất, chế biến theo tiêu chuẩn sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ.



2.3

Chất lượng hữu cơ (Organic Quality)

Được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ.



2.4

Chất tổng hợp (Synthetic)

Là chất được hình thành bằng một quá trình hóa học hoặc được chiết xuất từ cây trồng, vật nuôi hoặc nguồn khoáng chất tự nhiên được thay đổi về mặt hóa học. Các chất được tạo ra một cách tự nhiên từ các quá trình sinh học không được coi là chất tổng hợp.



2.5

Sản xuất thông thường (Conventional)

Là phương thức hay hệ thống sản xuất đang được áp dụng phổ biến trong sản xuất trồng trọt, không tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn sản xuất trồng trọt hữu cơ.



2.6

Sản xuất truyền thống (Traditonal production)

Là hình thức sản xuất dựa vào kiến thức được tạo ra, gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ sau và phương thức sản xuất này thể hiện trình độ hiểu biết cao về nguồn tài nguyên địa phương cũng như điều kiện môi trường địa phương.



2.7

Sản xuất song song (Parallel production)

Là trạng thái một loại sản phẩm được sản xuất bằng cả phương thức sản xuất hữu cơ và phương thức sản xuất không hữu cơ. Trạng thái sản phẩm được sản xuất theo phương thức hữu cơ và sản xuất trong giai đoạn chuyển đổi cũng được hiểu là sản xuất song song.



2.8

Chuyển đổi (Conversion)

Là quá trình chuyển từ sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ.



2.9

Giai đoạn chuyển đổi (Conversion period)

Thời gian từ lúc bắt đầu áp dụng phương thức sản xuất hữu cơ đến khi sản phẩm cây trồng được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.



2.10

Đa dạng sinh học (Biodiversity)

Là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.



2.11

Đa dạng sinh học đất (Soil biodiversity)

Các loài sinh vật sống tìm được trong hệ sinh thái đất, bao gồm vi sinh vật như vi khuẩn, nấm và các sinh vật sống trong đất như giun và côn trùng khác.



2.12

Luân canh cây trồng (Crop rotation)

Việc luân chuyển các loài hoặc họ cây trồng trên một khu vực sản xuất nhất định sang đối tượng hoặc chu trình canh tác khác nhằm làm thay đổi vòng đời của cỏ dại, sâu, bệnh và duy trì hoặc cải thiện độ phì đất và hàm lượng chất hữu cơ trong đất.



2.13

Xen canh cây trồng (Intercropping)

Việc trồng xen kẽ các loài, các họ cây trồng khác nhau trong cùng một thời gian, trên cùng một khu vực sản xuất nhất định.



2. 14

Vùng đệm (Bufer zone)

Một khu vực được xác lập làm ranh giới nhằm hạn chế việc áp dụng hoặc tiếp xúc giữa khu vực sản xuất hữu cơ với các khu vực xung quanh.



2.15

Vật tư đầu vào tự phân hủy (Biodegradable inputs)

Các chất được tạo thành từ nguyên liệu tự nhiên có thể được phân hủy bởi vi khuẩn hoặc các tác nhân sinh học khác bao gồm phân ủ, phân xanh, tàn dư thực vật và chất thải động vật.



2.16

Công nghệ gen (Genetic Enginneering)

Là tập hợp các công nghệ sinh học phân tử (chẳng hạn như tái tổ hợp ADN) mà nhờ đó các vật liệu gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật, tế bào và các đơn vị sinh học khác được cấy ghép không bằng giao phối tự nhiên và sinh sản hoặc tái tổ hợp tự nhiên.



2.17

Sinh vật biến đổi gen (Genetically modified organisms)

Là sinh vật có cấu trúc di truyền bị thay đổi bằng công nghệ gen.



2.18

Thu hái tự nhiên (Wild harvest)

Việc thu hái các sản phẩm cây trồng từ khu vực không chịu tác động của hoạt động trồng trọt hoặc quản lý nông nghiệp.



2.19

Khu vực có giá trị bảo tồn cao (High Conservation Value Areas)

Những khu vực đã được xác định có giá trị nổi bật và đặc biệt quan trọng đối với môi trường, văn hóa, kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học và cảnh quan (theo AROS)



2.20

Sơ chế (Handling)

Là việc cắt, tỉa, phân loại, làm sạch, đóng gói sản phẩm cây trồng sau khi thu hoạch nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm.



2.21

Chế biến (Processing):

Là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm (Theo Luật an toàn thực phẩm)/ hay Việc vận chuyển, xử lý, thay đổi hình dạng hoặc đóng gói các sản phẩm hữu cơ đã sản xuất hoặc từ ngoài tự nhiên (theo AROS)?



2.22.

Phụ gia thực phẩm (Food additive): Chất hỗ trợ, bổ sung hoặc chất khác có thể thêm vào thực phẩm nhằm mục đích đảm bảo chất lượng, màu sắc, mùi vị, hình dạng hoặc các đặc tính kỹ thuật khác.

2.23.

Chất hỗ trợ chế biến (Processing Aid): Bất kỳ chất hoặc loại nguyên liệu nào (không bao gồm dụng cụ hoặc vật chứa đựng) được chủ định cho vào sản phẩm trong quá trình chế biến các nguyên liệu thô, thực phẩm hoặc thành phần tạo ra thực phẩm để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình xử lý hoặc chế biến thực phẩm mà sau đó chúng có thể còn tồn dư hoặc dẫn xuất trên sản phẩm cuối cùng.

2.24

Chứng nhận (Certification)

Là việc nhà sản xuất hoặc nhóm nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận, trong đó khẳng định rõ rằng sau khi được đánh giá, nhà sản xuất đó đã tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn.



3. Tài liệu viện dẫn

3.1 QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.

3.2 QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.

3.3 QCVN 39:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu.

3.4 QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

3.5 QCVN 12-1:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.

3.6 QCVN 12-2:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su.

3.7 QCVN 12-3:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại

Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

4 Các yêu cầu chung đối với sản xuất và chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ

4.1 Quản lý hệ sinh thái và đa dạng cây trồng

Sản xuất hữu cơ phải đảm bảo chất lượng, tính bền vững và khả năng tái tạo hữu cơ của hệ sinh thái thông qua việc sử dụng chu trình sinh học và thực hiện các yêu cầu sau:

4.1.1 Sản xuất hữu cơ phải duy trì và tăng cường đa dạng sinh học khu vực sản xuất bằng cách:

- Áp dụng đa dạng cây trồng bằng phương thức luân canh, xen canh, đối với cây hàng năm; trồng xen nhiều loài cây trồng đối với cây lâu năm và trồng cây che phủ đất (cây phân xanh) đối với cây hàng năm và cây lâu năm.

- Trồng cây vùng đệm; trồng cây ký chủ của sinh vật có ích, cây xua đuổi côn trùng, các cây trồng khác ngoài cây trồng sản xuất hữu cơ trong khu vực sản xuất;

- Giữ lại trong khu vực sản xuất một số diện tích tự nhiên hoặc nhân tạo (tối thiểu 5% diện tích sản xuất hữu cơ) làm môi trường sống cho các loài động vật, thực vật khác nhau bao gồm kênh rạch, ao hồ tự nhiên, khu vực có cây mọc tự nhiên, rừng, vườn quả hỗn hợp, cây trồng vùng đệm, cây ký chủ, cây xua đuổi côn trùng, cây trồng khác ngoài cây trồng sản xuất hữu cơ...

4.1.2 Sản xuất hữu cơ không gây ra các tác động tiêu cực đối với những khu vực đã được công nhận là di sản hoặc có giá trị bảo tồn như khu vực rừng dành cho bảo vệ động vật, thực vật hoang dã hoặc rừng đầu nguồn.

4.2 Quản lý đất và nước

Hệ thống sản xuất hữu cơ phải bảo đảm các điều kiện về đất canh tác và nguồn nước để sản xuất sản phẩm an toàn thực phẩm, bảo tồn và cải thiện độ phì của đất, duy trì chất lượng nước bề mặt và nước ngầm nhằm sử dụng nước một cách có trách nhiệm và hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường. Yêu cầu cụ thể một số nội dung như sau:

4.2.1 Đất canh tác

- Đất canh tác trong sản xuất hữu cơ phải bảo đảm yêu cầu của QCVN 03:2008/BTNMT và QCVN 15:2008/BTNMT.

- Sản xuất hữu cơ phải bảo tồn hoặc cải tạo lý tính, các vật chất hóa học và sinh học của đất bao gồm: chất hữu cơ, độ phì và đa dạng sinh học đất.

- Sản xuất hữu cơ làm tăng chất lượng đất bằng việc áp dụng các biện pháp quản lý canh tác trồng trọt, sử dụng kết hợp bón phân hữu cơ với các nguyên liệu có khả năng phân hủy tự nhiên khác, tận dụng khả năng cố định đạm của cây trồng.

- Quản lý độ phì của đất dựa trên việc sử dụng biện pháp tái sử dụng tối đa các nguyên liệu hữu cơ trong hệ thống sản xuất như tàn dư thực vật, phân xanh, phân hữu cơ hoai mục.

- Không đốt các thảm thực vật, tàn dư cây trồng trong quá trình làm đất trừ trường hợp canh tác theo lối truyền thống được xây dựng và quản lý tốt.

- Áp dụng các biện pháp canh tác nhằm chống thoái hóa đất, xói mòn đất, xâm nhập mặn và các rủi ro liên quan khác gây mất đất và thoái hóa đất, ô nhiễm đất.

4.2.2 Nước sử dụng trong sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ:

- Nước sử dụng trong sản xuất trồng trọt hữu cơ phải bảo đảm yêu cầu của QCVN 39:2011/BTNMT.

- Nước sử dụng trong sơ chế, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ phải bảo đảm yêu cầu của QCVN 02:2009/BYT.

- Sử dụng nước hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu sản xuất, chống lãng phí, tránh ô nhiễm nguồn nước và giữ gìn chất lượng nước.

4.3 Phòng ngừa ô nhiễm trong sản xuất hữu cơ

Sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt hữu cơ hạn chế tối đa việc sử dụng nguyên liệu vô cơ ở tất cả các công đoạn của sản xuất, chuỗi cung ứng sản phẩm hữu cơ; hạn chế sự tiếp xúc của con người và môi trường với các nguy cơ gây mất an toàn sản phẩm; giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường trong quá trình sản xuất, chế biến. Để đạt mục tiêu này, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm sản phẩm hữu cơ như sau:

4.3.1 Phòng ngừa sự tiếp xúc của khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm hữu cơ với nguồn gây ô nhiễm bằng cách:

- Lựa chọn nơi sản xuất, sơ chế, chế biến không bị ảnh hưởng bởi yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm như mùi, khói bụi, chất thải, hóa chất.

- Nơi bảo quản, xử lý phân bón, tàn dư thực vật và nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ pha, bình bơm được che mưa, che nắng, cách ly với khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến, khu vực chứa sản phẩm và nguồn nước tưới.

- Các chất thải trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến phải được thu gom và xử lý giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm ở khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến, nguồn nước và sản phẩm. Các chất thải hữu cơ cần được xử lý đúng cách để tái sử dụng, các chất thải không tái sử dụng phải được xử lý đúng cách tránh gây ô nhiễm cho khu vực sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm hữu cơ và môi trường xung quanh.

- Xây dựng vùng đệm trong khu vực sản xuất hữu cơ. Khoảng cách cụ thể của vùng đệm phụ thuộc vào nguồn gây ô nhiễm cần được xử lý và điều kiện khí hậu của địa phương. Chẳng hạn như: Khi khu vực sản xuất hữu cơ có nguy cơ ô nhiễm từ những nơi canh tác theo phương pháp thông thường hoặc các nguồn ô nhiễm khác thì khu vực sản xuất hữu cơ phải có vùng đệm rộng ít nhất 01 m, khoảng cách từ cây trồng sản xuất hữu cơ đến vùng đệm phải rộng ít nhất 01 m và vùng đệm phải trồng cây trồng khác với cây trồng sản xuất hữu cơ. Nếu có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bên ngoài vùng đệm phải tạo một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh nước bẩn xâm nhiễm vào khu vực sản xuất hữu cơ.

- Trong quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm hữu cơ các dụng cụ, thiết bị sử dụng phải được vệ sinh sạch sẽ, sử dụng các trang thiết bị, vật liệu chuyên dụng. Khuyến khích không sử dụng các thiết bị đã sử dụng trong canh tác thông thường. Nếu sử dụng các dụng cụ, thiết bị đã dùng trong canh tác thông thường thì phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng trong canh tác hữu cơ. Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường không được sử dụng trong canh tác hữu cơ.

- Thiết bị, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải phù hợp với QCVN 12-1:2009/BYT ; QCVN 12-2:2009/BYT; QCVN 12-3:2009/BYT.

4.3.2 Không sử dụng các sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen trong quá trình sản xuất sản phẩm hữu cơ.

4.3.3 Không sử dụng các tấm che phủ đất, bao bì đóng gói sản phẩm từ vật liệu không phân hủy tự nhiên. Trong trường hợp không thể có vật liệu phân hủy tự nhiên thì được phép sử dụng các vật liệu nhựa làm từ polyethylene, polypropylene hoặc polycarbonnate và sau khi sử dụng phải lấy ra khỏi khu vực sản xuất hữu cơ và không đốt trong khu vực sản xuất hữu cơ.

4.3.4. Khi có nguy cơ bị ô nhiễm trong khu vực sản xuất hữu cơ, phải xác định và xử lý nguồn gây ô nhiễm.



4.4 Yêu cầu về chuyển đổi

4.4.1 Sản xuất hữu cơ phải có giai đoạn chuyển đổi từ sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ để hệ sinh thái ổn định và độ phì của đất được hình thành, giảm ô nhiễm và bảo đảm các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này.

4.4.2 Trong điều kiện khu vực sản xuất đã được đánh giá đủ điều kiện đảm bảo yêu cầu tại mục 4.2.1, 4.2.2 thì thời gian chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ tối thiểu là 12 tháng đối với cây hàng năm và 18 tháng đối với cây lâu năm. Thời gian chuyển đổi có thể kéo dài phụ thuộc vào kết quả xác định và đánh giá rủi ro và các vấn đề có liên quan. Yêu cầu này có thể được bỏ qua trong trường hợp diện tích đó có chứng cứ rõ ràng về việc áp dụng liên tục các phương pháp canh tác truyền thống, không sử dụng bất cứ nguồn vật liệu hoặc các biện pháp sản xuất nào không theo yêu cầu của tiêu chuẩn. Thời gian chuyển đổi được tính từ ngày đầu tiên thực hiện sản xuất hữu cơ.

4.4.3 Sản phẩm thu hoạch trong giai đoạn chuyển đổi phải được chứng nhận và dán nhãn là “hữu cơ đang chuyển đổi” khi đưa ra thị trường. Sản phẩm thu hoạch sau thời kỳ chuyển đổi có thể dán nhãn là sản phẩm hữu cơ khi đã được cấp chứng nhận.



4.5 Sản xuất song song

Sản xuất hữu cơ phải đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động và quản lý không hữu cơ trong cùng một cơ sở sản xuất, hộ gia đình bằng việc thực hiện các yêu cầu sau:

4.5.1 Khu vực sản xuất hữu cơ phải được tách biệt với khu vực sản xuất khác thông qua rào cản vật lý.

4.5.2 Sử dụng phương thức quản lý khác nhau giữa sản xuất hữu cơ với sản xuất không hữu cơ như: sử dụng các loài cây trồng khác nhau; giống cây trồng khác nhau; thời vụ gieo trồng, thu hoạch khác nhau; quản lý nguyên liệu đầu vào và sản phẩm thu hoạch khác nhau, tách biệt nhau.



4.6 Duy trì sản xuất hữu cơ

Không được chuyển đổi qua lại giữa sản xuất thông thường và sản xuất hữu cơ trên khu vực đã được chứng nhận, trừ trường hợp bắt buộc phải chấm dứt sản xuất hữu cơ trên khu vực đã được chứng nhận.



5 Yêu cầu đối với sản xuất trồng trọt hữu cơ

5.1 Lựa chọn loài và giống cây trồng

Lựa chọn loài và giống cây trồng đưa vào sản xuất hữu cơ phải thích nghi với điều kiện sinh thái của địa phương, có khả năng chống chịu sâu bệnh và tính đồng nhất hữu cơ của cây trồng được duy trì trong quá trình sản xuất bằng việc đáp ứng các yêu cầu sau:

5.1.1 Sử dụng giống cây trồng có nguồn gốc hữu cơ. Nếu không có giống có nguồn gốc hữu cơ thì được phép sử dụng giống thông thường để sản xuất ra giống hữu cơ nhưng phải đảm bảo: với cây hàng năm, sau khi được canh tác theo hệ thống sản xuất hữu cơ ít nhất một thế hệ (tự nhân giống). Đối với cây lâu năm, sau khi được canh tác theo hệ thống sản xuất hữu cơ ít nhất 02 năm.

5.1.2 Khuyến khích việc duy trì tính nguyên bản về di truyền của giống cây trồng cũng như các đặc điểm sinh thái sẵn có của giống như sử dụng các giống cây trồng bản địa và không sử dụng các cây trồng biến đổi gen.

5.1.3 Nếu không có giống cây trồng bản địa thì sử dụng giống cây trồng có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, còn hiệu lực, có nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng yêu cầu tại mục 51.1.

5.1.4. Sản xuất trồng trọt hữu cơ phải sử dụng giống cây trồng không qua xử lý. Trường hợp giống có yêu cầu phải xử lý thì chỉ sử dụng các chất có trong danh mục thuộc Phụ lục B, trừ trường hợp bắt buộc phải xử lý bằng vật liệu khác. Trong trường hợp có sử dụng chất hóa học để xử lý giống cây trồng thì các hóa chất này phải được loại bỏ trước khi gieo trồng. Các trường hợp này phải hạn chế sử dụng và phải ghi chép, theo dõi và được xem xét.



5.2 Quản lý, sử dụng đất và phân bón

Quản lý độ phì của đất và các hoạt động sinh học trong đất thông qua việc tái sử dụng chất hữu cơ, vi sinh vật, phân khoáng tự nhiên để đạt mức cân bằng dinh dưỡng đất bằng cách:

5.2.1 Không sử dụng các loại phân bón hóa học tổng hợp như phân vô cơ, các loại phân bón hòa tan theo phương pháp hóa học.

5.2.2 Sử dụng các loại phân khoáng tự nhiên và phân bón bằng phương pháp sinh học như phân hữu cơ hoai mục, phân vi sinh vật, phân xanh. Khuyến khích sử dụng phân hữu cơ từ thực vật và động vật sản xuất theo phương pháp hữu cơ.

5.2.3 Không sử dụng trực tiếp phân tươi (chất thải của người, động vật) trừ trường hợp các loại phân này được xử lý hoai mục và đảm bảo vệ sinh môi trường.

5.2.4 Chỉ sử dụng phân bón và chất cải tạo đất có trong Danh mục quy định tại Phụ lục A.



5.3 Quản lý sâu, bệnh và cỏ dại

Quản lý sâu, bệnh và cỏ dại nhằm thúc đẩy, duy trì sức khỏe cây trồng, đảm bảo năng suất và bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bằng các biện pháp sau:

5.3.1 Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp đối với sâu, bệnh và cỏ dại.

5.3.2 Sử dụng loài và giống cây trồng thích nghi với môi trường, bón phân cân đối để duy trì độ phì của đất và cây trồng sinh trưởng khỏe, hạn chế sự ảnh hưởng của dịch hại.

5.3.3 Phòng trừ dịch hại bằng biện pháp sinh học như trồng cây ký chủ nuôi sinh vật có ích, trồng xen cây xua đuổi sinh vật có hại, luân canh cây trồng, sử dụng các biện pháp kỹ thuật cày xới, phủ đất bằng vật liệu tự nhiên, dùng bẫy, rào cản vật lý... Trong một số trường hợp cần thiết, có thể sử dụng các biện pháp bổ sung như điều khiển nhiệt độ, sử dụng các chất bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng có trong Danh mục quy định tại Phụ lục B.

5.3.4 Chỉ sử dụng chất bảo vệ thực vật hữu cơ, không sử dụng chất bảo vệ thực vật tổng hợp. Sử dụng các chất bảo vệ thực vật có trong Danh mục quy định tại Phụ lục B.

5.3.5 Chất bổ sung trong các chất bảo vệ thực vật không gây hại đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái.

5.4 Thu hoạch sản phẩm

Trong quá trình thu hoạch, vận chuyển sản phẩm đến nơi sơ chế không làm nhiễm bẩn và làm lẫn các sản phẩm hữu cơ với các sản phẩm thông thường.



6 Thu hái sản phẩm tự nhiên

Thu hái sản phẩm từ những vùng đất tự nhiên phải bảo đảm bền vững, không dùng các vật liệu không được phép sử dụng, bảo đảm sản phẩm không bị nhiễm bẩn. Yêu cầu cụ thể một số nội dung như sau:

6.1 Thu hái các sản phẩm hữu cơ tự nhiên phải đảm bảo rằng không được vượt quá năng suất bền vững của loài đó hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái của khu vực đó.

6.2 Chỉ được thu hái các sản phẩm hữu cơ thuộc khu vực tự nhiên đã được xác định. Khu vực đó không được sử dụng để sản xuất nông nghiệp hoặc sử dụng chất cấm ít nhất 03 năm.

6.3 Cấm thu hái các sản phẩm hữu cơ tự nhiên là các loài đã được bảo vệ chính thức hoặc những loài có nguy cơ tuyệt chủng.

6.4 Khu vực thu hoạch tự nhiên phải có khoảng cách cách ly hợp lý so với các các trang trại canh tác theo lối truyền thống, nguồn ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm.



7. Sơ chế

Sơ chế đảm bảo giữ được tính toàn vẹn của sản phẩm hữu cơ bằng cách áp dụng các biện pháp tránh làm nhiễm bẩn sản phẩm và làm lẫn sản phẩm hữu cơ với sản phẩm không hữu cơ.



8. Chế biến, bảo quản

8.1 Yêu cầu chung

- Quá trình chế biến sản phẩm đảm bảo giữ được bản chất hữu cơ của sản phẩm.

- Phải áp dụng các biện pháp nhằm tránh làm bẩn và gây lẫn lộn các sản phẩm hữu cơ với các sản phẩm không hữu cơ trong quá trình chế biến, đóng gói. .

- Hệ thống quản lý chế biến nên áp dụng nguyên tắc “thực hành vệ sinh tốt” (Good Hygienic Practices – GHP) hoặc “thực hành sản xuất tốt” (Good Manufacturing Practices). .



8.2 Nguyên liệu chế biến

- Chế biến sản phẩm hữu cơ chỉ sử dụng nguyên liệu hữu cơ trừ khi các nguyên liệu đó không có sẵn và phải ghi nhãn theo quy định trong mục 9 của tiêu chuẩn này.

- Trong một sản phẩm, cùng một loại nguyên liệu không được lấy từ hai nguồn khác nhau là hữu cơ và không hữu cơ. .

- Chế biến hữu cơ chỉ sử dụng các chất có trong danh mục của Phụ lục C và Phụ lục D.

- Chế biến hữu cơ chỉ sử dụng các chất khoáng (bao gồm các nguyên tố vi lượng), các vitamin, chất béo thiết yếu, các axit amin thiết yếu và các chất dinh dưỡng riêng biệt khác theo quy định của pháp luật hoặc chúng có thể được kết hợp với nhau trong các sản phẩm thực phẩm theo khuyến cáo của cơ quan có thẩm quyền.

8.3 Phương thức chế biến

Thực phẩm hữu cơ được chế biến bằng phương pháp sinh học, cơ học và vật lý đảm bảo:

- Chế biến hữu cơ chỉ áp dụng các phương pháp sinh học, cơ học và vật lý mang tính chất tự nhiên như bóc vỏ, xay xát, lên men, nghiền, lọc, ép và làm khô.

- Chế biến hữu cơ chỉ sử dụng các chất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến hoặc các chất khác làm có tên trong Phụ lục C và Phụ lục D.

- Chế biến hữu cơ không sử dụng công nghệ bức xạ (bức xạ ion hóa).

- Thiết bị lọc sử dụng trong chế biến hữu cơ không làm thay đổi về mặt hóa học của sản phẩm ở mức phân tử.



8.4. Đóng gói

Các thùng chứa, dụng cụ dùng để đóng gói, bảo quản và vận chuyển các sản phẩm hữu cơ phải đảm bảo vệ sinh, không gây nhiễm bẩn cho các sản phẩm bằng cách:

- Nên sử dụng bao bì có khả năng phân hủy sinh học, khả năng tái chế.

- Không sử dụng các bao bì, thùng chứa có tồn dư phân bón, các chất phòng trừ dịch hại, các chất khử trùng và các chất tổng hợp khác để chứa, đóng gói sản phẩm hữu cơ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hữu cơ.



8.5 Khử trùng và vệ sinh các thiết bị chế biến

Làm sạch, khử trùng, vệ sinh các thiết bị chế biến thực phẩm tránh làm nhiễm bẩn sản phẩm hữu cơ bằng cách:

- Chỉ sử dụng biện pháp làm sạch và khử trùng bề mặt máy móc, trang thiết bị chế biến, không làm nhiễm bẩn hoặc lây nhiễm chéo lên sản phẩm.

- Hạn chế sử dụng các chất làm sạch, khử trùng mà chúng có khả năng gây nhiễm trực tiếp cho sản phẩm hữu cơ.

- Chỉ sử dụng các chất có trong Phụ lục E, trong trường hợp biện pháp này không hiệu quả, có thể dùng các chất khác nhưng tuyệt đối không để tiếp xúc với sản phẩm hữu cơ.

8.6. Bảo quản và vận chuyển sản phẩm

Trong quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, tránh làm ô nhiễm sản phẩm hữu cơ và làm lẫn lộn các sản phẩm hữu cơ với các sản phẩm thông thường. Chỉ bảo quản, vận chuyển cùng lúc sản phẩm hữu cơ và thông thường khi đã được bao gói, cách ly và có nhãn mác rõ ràng cho từng loại sản phẩm.



8.7. Kiểm soát sâu bệnh

Trong quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, các sản phẩm hữu cơ cần được bảo vệ, tránh sâu bệnh hại mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng hữu cơ của sản phẩm bằng cách: Kiểm soát sâu, bệnh hại theo trình tự các biện pháp bắt đầu với các biện pháp phòng/ngăn cản, sau đó là trừ bằng biện pháp vật lý, cơ học, sinh học và sử dụng các chất xử lý có trong Phụ lục B. Các hình thức kiểm soát sâu, bệnh bao gồm việc sử dụng các rào cản vật lý, âm thanh, siêu âm thanh, ánh sáng, tia cực tím, bẫy (bao gồm cả bẫy pheromone), kiểm soát nhiệt độ, không khí... Trường hợp các biện pháp này không có hiệu quả, có thể sử dụng các chất xử ký khác nhưng không để tiếp xúc trực tiếp với các sản phẩm hữu cơ.



9 Nhãn sản phẩm

Việc gắn nhãn sản phẩm là để chỉ rõ là sản phẩm hữu cơ đồng thời cung cấp đến người tiêu dùng đầy đủ thông tin có liên quan về sản phẩm, giúp họ nhận biết được sản phẩm hữu cơ, tránh nhầm lẫn. Nhãn sản phẩm hữu cơ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

9.1 Nhãn sản phẩm hữu cơ phải cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật về nhãn sản phẩm hàng hóa và chỉ rõ sản phẩm đó là hữu cơ. Nếu sản phẩm từ thu hái tự nhiên thì nhãn sản phẩm đó phải chỉ rõ là sản phẩm hữu cơ thu hái tự nhiên.

9.2 Nhãn sản phẩm hữu cơ phải đảm bảo xác định được đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm và đơn vị đó đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn hữu cơ áp dụng.

9.3 Nhãn sản phẩm phải cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần theo thứ tự tỷ lệ phần trăm trọng lượng. Trường hợp nếu loại thảo mộc và/ hoặc các loại gia vị chứa trong đó có tỷ lệ dưới 2% tổng trọng lượng của sản phẩm, chúng có thể được ghi dưới dạng "gia vị" hoặc "thảo mộc".

9.4 Khẳng định sản phẩm chế biến là "hữu cơ" chỉ khi sản phẩm có chứa ít nhất 95% thành phần hữu cơ (tính theo trọng lượng chất rắn hoặc bằng khối lượng chất lỏng, không bao gồm nước và muối). Các thành phần không hữu cơ không là sản phẩm biến đổi gen, chiếu xạ hoặc xử lý với các chất hỗ trợ chế biến không liệt kê trong Phụ lục D.

9.5 Khẳng định sản phẩm chế biến được "làm từ nguyên liệu hữu cơ" hoặc các thuật ngữ tương tự chỉ khi sản phẩm có chứa ít nhất 70% thành phần hữu cơ (tính theo trọng lượng chất rắn hoặc theo khối lượng chất lỏng, không bao gồm nước và muối).

9.6 Nhãn sản phẩm không được đề “hữu cơ” hay “làm từ nguyên liệu hữu cơ”, thuật ngữ tương tự hoặc bất kỳ chứng nhận hữu cơ nào trên sản phẩm nếu sản phẩm đó chứa dưới 70% thành phần hữu cơ (tính theo trọng lượng chất rắn hoặc theo khối lượng chất lỏng, không bao gồm nước và muối) và chỉ có thể sử dụng “hữu cơ” để mô tả cho các thành phần hữu cơ có trong sản phẩm.

9.7 Nhãn sản phẩm phải đảm bảo phân biệt được rõ ràng sản phẩm đang trong quá trình chuyển đổi với sản phẩm hữu cơ như nhãn có thể ghi là “hữu cơ” hay “hữu cơ đang chuyển đổi” hoặc thuật ngữ tương đương như “sinh học”, “sinh thái”, tuân thủ hoàn toàn tiêu chuẩn hữu cơ đã được áp dụng.


Phụ lục A - Danh mục phân bón, chất cải tạo đất và điều kiện sử dụng

(Quy định)




Mô tả các chất, yêu cầu diễn giải

Điều kiện sử dụng

A.1 Nguồn gốc từ thực vật và động vật




A.1.1 Chất thải động vật (gia súc, gia cầm, chim, vật nuôi khác) hoai mục

- Phải được phân hủy hoàn toàn thông qua quá trình ủ hoặc lên men hoặc để tự nhiên

- Đảm bảo dư lượng kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh không vượt ngưỡng cho phép đối với chất thải động vật chăn nuôi công nghiệp



A.1.2 Chất thải từ chế biên động vất, thủy sản (Máu, bột thịt, xương, bột xương, bột móng, sừng, bột lông, cá và sản phẩm cá, các sản phẩm sữa, vỏ sò, hến, vỏ ốc,. …)

Phải được xử lý triệt để nhằm loại bỏ nguy cơ về sâu bệnh, ký sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh thông qua ủ hoặc lên men

A.1.3 Các sản phẩm có khả năng phân hủy sinh học hoặc có nguồn gốc thực vật (tồn dư của sản phẩm cây trồng, các sản phẩm phụ từ thực phẩm, thức ăn, hạt có dầu, bia, rượu, đường, phụ phẩm của ngành dệt.)

Không được xử lý bằng các chất phụ gia tổng hợp

Không có nguồn gốc từ cây trồng biến đổi gen.


A.1.4 Các tồn dư cây trồng, các sản phẩm phụ trong sản xuất, chế biến sản phẩm trồng trọt

Không có nguồn gốc từ cây trồng biến đổi gen.

A.1.5 Sản phâm từ chế biến lâm nghiệp (Gỗ, vỏ cây, mùn cưa, dăm gỗ, tro gỗ, than)

Không được xử lý bằng chất tổng hợp

A.1.6 Rong biển, sản phẩm rong biển và các sản phẩm phụ rong biển, rau câu, tảo.




A.1.7 Than bùn


- Không bao gồm các chất phụ gia tổng hợp.

A.1.8 Phân hữu cơ được làm từ chất thải sản xuất nấm, chất mùn từ giun, côn trùng và chất nền trong quá trình xử lý rác.

- Không có dư lượng kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh vượt ngưỡng cho phép

- Thành phần ban đầu của chất nền là những sản phẩm được phép sử dụng trong Phụ lục này



A.1.9 Các sinh vật sống khác trong tự nhiên(như giun, trùn đất…)




A.2 Nguồn gốc khoáng




A.2.1 Sỉ than

Phụ thuộc vào loại đất, kim loại nặng trong giới hạn cho phép

A.2.2 Hợp chất có chứa canxi và magiê

Có nguồn gôc tự nhiên

A.2.3 Quặng đá dolomit , Vôi, san hô,

Có nguồn gốc tự nhiên

A.2.4 Canxi clorua




A.2.5 Thạch cao (sulfat canxi)

Có nguồn gốc tự nhiên

A.2.6 Đá magiê, muối kieserite và Epsom (sulfat magie)




A.2.7 Quặng Kali Ví dụ: Kali sunphat (sulfate of potash), Kali clorua (muriate of potash), cainit (kainite), Xinvanit (sylvanite), Patent Kali (patentkali)

Được chế biến bằng phương pháp vật lý, không làm giàu bằng phương pháp hóa học, trong đó đảm bảo lượng clo <60%.

A.2.8 Lân tự nhiên (ví dụ đá apatit)

Hàm lượng Cadmi không được vượt quá 90mg/kg P205

A.2.9 Đá nghiền thành bột, bột đá




A.2.10 Đất sét




A.2.11 Natri clorua

Chỉ muối được khai thác tự nhiên

A.2.12 Các nguyên tố vi lượng

Có nguồn gốc tự nhiên

A.2.13 Lưu huỳnh

Có nguồn gốc tự nhiên

A.2.14 Nhôm canxi photphat (Aluminum calcium phosphate) (Zeolit)

Có nguồn gốc tự nhiên

Hàm lượng cadmi không vượt quá 90mg/kg P205



A.3 Vi sinh vật




A.3.1 Các sản phẩm phụ phân hủy sinh học có nguồn gốc từ vi sinh vật




A.3.2 Các chế phẩm vi sinh sản xuất từ các sinh vật có sẵn trong tự nhiên








  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương