Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông



tải về 30.37 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích30.37 Kb.

CHÍNH PHỦ
_____


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

 
Dự thảo 9


NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP

ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông

______

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông như sau:

1. Điểm a khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“a. Người sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định này;”



2. Khoản 2 Điều 10 được bổ sung như sau:

“2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và nhiệm vụ của khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông.”



3. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 11. Tổ chức khuyến nông khác

1. Tổ chức khuyến nông khác bao gồm:

a. Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập.

b. Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ (NGO) trong nước và nước ngoài hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức khuyến nông khác có đủ điều kiện theo quy định của các dự án, chương trình khuyến nông đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước có quyền đăng ký để được xét chọn tham gia các dự án, chương trình khuyến nông đó.

3. Tổ chức khuyến nông khác khi tổ chức các hoạt động khuyến nông bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, không được tuyên truyền, phổ biến, khuyến cáo những kỹ thuật, công nghệ mà pháp luật cấm hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc chưa có chủ trương mở rộng để tránh gây thiệt hại cho người sản xuất, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường. Trước khi triển khai phải có văn bản đăng ký nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện và chịu sự kiểm tra, giám sát về chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

4. Điểm a khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“a. Mô hình trình diễn ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo, được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (theo định mức kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt);”



5. Điểm đ khoản 1 Điều 14 được bổ sung như sau:

“đ. Mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình và được hỗ trợ về đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, quảng bá, đăng ký chứng nhận chất lượng sản phẩm, được hưởng chính sách hỗ trợ từ Quỹ khuyến nông địa phương và các chính sách khác (nếu có) theo dự án khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”



6. Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Chính sách nhân rộng mô hình:

a. Người sản xuất theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị định này khi tham gia nhân rộng mô hình được hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn, thông tin, tuyên truyền, tham quan, hội thảo đầu bờ để nhân rộng mô hình.

b. Đối với những mô hình trình diễn có hiệu quả cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương để có cơ chế hỗ trợ phù hợp, bao gồm cả cho vay vốn từ Quỹ khuyến nông địa phương (nếu có), nhằm khuyến khích, mở rộng mô hình ra sản xuất.”



7. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 17. Phương thức tuyển chọn dự án khuyến nông

1. Các dự án khuyến nông Trung ương do ngân sách nhà nước cấp được tuyển chọn theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

2. Các dự án khuyến nông cấp địa phương do ngân sách nhà nước cấp được tuyển chọn theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc xét chọn hoặc đấu thầu cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quy định.

3. Mọi tổ chức khuyến nông, người hoạt động khuyến nông đều được tham gia đấu thầu cạnh tranh, đăng ký xét chọn các dự án khuyến nông do ngân sách nhà nước cấp.”

8. Bổ sung Điều 17a như sau:

Điều 17a. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động khuyến nông

1. Chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư theo hình thức đối tác công tư:

a. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác với các tổ chức khuyến nông nhà nước xây dựng và thực hiện các dự án khuyến nông theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để phát triển nhanh các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, mô hình sản xuất tiên tiến có hiệu quả cao vào sản xuất.

b. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về phạm vi, nội dung, quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án khuyến nông theo hình thức hợp tác công tư (PPP) phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tự đầu tư cho hoạt động khuyến nông:

Đối với các dự án khuyến nông khác do doanh nghiệp hoặc các tổ chức khuyến nông khác đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, có nội dung phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định này được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.”

9. Điểm a khoản 1 Điều 18 được bổ sung như sau:

“a. Ngân sách trung ương cấp theo dự toán chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;”



10. Điểm a khoản 2 Điều 18 được bổ sung như sau:

“a. Ngân sách địa phương cấp theo dự toán chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt; ưu tiên đầu tư kinh phí cho hoạt động khuyến nông bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp của địa phương.”



11. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 21. Quỹ hoạt động khuyến nông

1. Quỹ hoạt động khuyến nông (sau đây gọi tắt là Quỹ khuyến nông) được thành lập ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hình thành từ các nguồn:

a. Ngân sách địa phương (vốn cấp ban đầu để hình thành Quỹ và vốn cấp bổ sung hàng năm);

b. Tài trợ, đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

2. Quỹ khuyến nông được sử dụng cho các hoạt động khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và phát triển các mô hình sản xuất tiên tiến, phục vụ mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

3. Cơ quan quyết định thành lập Quỹ Khuyến nông có trách nhiệm ban hành Điều lệ Quản lý và sử dụng Quỹ, đảm bảo sử dụng vốn Quỹ khuyến nông đúng mục đích nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông.

4. Nguyên tắc quản lý Quỹ khuyến nông:

a. Quỹ cho vay theo nguyên tắc bảo toàn vốn và không vì mục đích lợi nhuận; cho vay đúng đối tượng; tuân thủ chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.

b. Bộ máy quản lý Quỹ gắn với Tổ chức khuyến nông chuyên trách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, không hình thành bộ máy riêng.

c. Cơ chế cho vay và thu hồi vốn Quỹ phải công khai, minh bạch.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016.



Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông cho phù hợp với các quy định của Nghị định này và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Nghị định này./.



 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (3b). M240


TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


Nguyễn Tấn Dũng








: Lists -> appsp01 lawdocumentlist -> Attachments
Attachments -> VÀ phát triển nông thôn số
Attachments -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôN
Attachments -> CHÍnh phủ DỰ thảo họp ngàY 10 2015
Attachments -> BỘ NÔng nghiệP
Attachments -> Danh mụC ĐỐi tưỢng kiểm dịch thực vật của nưỚc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TÓm tắt báo cáO ĐÁnh giá RỦi ro ngô chịu hạN ĐỐi với sức khoẻ con ngưỜi và VẬt nuôi sự kiện mon 87460
Attachments -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn dự thảo
Attachments -> VÀ phát triển nông thôn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương