BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 196.77 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích196.77 Kb.

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /2015/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày tháng năm 2015



DỰ THẢO

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;


Căn cứ Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung, nguyên tắc, cơ chế, trách nhiệm thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” (gọi tắt là Đề án) trên phạm vi cả nước.


Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến tổ chức thực hiện Đề án.



Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cộng đồng: trong khuôn khổ Đề án là những nhóm người dân sống trong cùng một xã, thôn/bản/ấp.

2. Nhóm hỗ trợ kỹ thuật: là Nhóm được thành lập nhằm hỗ trợ triển khai các hoạt động của Đề án tại các cấp.

3. Nhóm cộng đồng: là Nhóm được thành lập nhằm phối hợp với nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động của Đề án tại cộng đồng.

4. Cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng bao gồm:

- Cán bộ thuộc Nhóm hỗ trợ kỹ thuật các cấp;

- Cán bộ thuộc các cơ quan trên địa bàn tỉnh/huyện/xã làm công tác quản lý hoặc trực tiếp thực hiện Đề án.

Danh sách các cán bộ do cơ quan thường trực thực hiện Đề án thông qua và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Các xã thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai: Khoảng 6000 xã thường bị ảnh hưởng thiên tai trên toàn quốc, đặc biệt là bão, ngập lụt, lũ, lũ quét và sạt lở đất.

Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các địa phương lựa chọn danh sách của 6000 xã để thực hiện.

6. Tỷ lệ 70% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai được xác định là 70% số dân của mỗi xã thuộc 6000 xã.

7. Nhóm giảng viên chuyên nghiệp: Là đội ngũ giáo viên, giảng viên được đào tạo, tập huấn về Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.


Chương II

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC


Điều 4. Nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện

1. Cộng đồng đóng vai trò trung tâm, tích cực và chủ động tham gia; Nhà nước chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện.

2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch của Đề án tại cấp xã cần có sự tham gia của cộng đồng.

3. Lồng ghép các nội dung thực hiện Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương, các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án có liên quan và ngược lại.

4. Kết hợp sử dụng có hiệu quả bộ máy, cơ chế và chính sách từ các chương trình, dự án phù hợp để hỗ trợ thực hiện Đề án.

5. Áp dụng các biện pháp tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.

6. Công khai và minh bạch về quản lý và sử dụng các nguồn lực; đảm bảo tính nhân đạo, công bằng, hòa nhập và bình đẳng giới.

Điều 5. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án

1. Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án cho năm sau và lấy ý kiến đóng góp của các nhóm cộng đồng trước khi trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã phê duyệt.

2. UBND cấp xã phê duyệt và trình UBND cấp huyện để tổng hợp, thẩm định và phê duyệt kế hoạch chung cho toàn huyện, gửi UBND cấp tỉnh và các đơn vị liên quan.

3. UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án toàn tỉnh, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Nông nghiệp và PTNT) và các bộ ngành có liên quan.

4. Bộ Nông nghiệp và PTNT tổng hợp và thẩm định kế hoạch của các bộ, tỉnh, thành phố; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chuẩn bị kinh phí và đề xuất phân bổ cho các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009).

5. Thời gian lập và thực hiện kế hoạch tại các cấp tuân thủ theo Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.



Điều 6. Cơ cấu tổ chức thực hiện

a) Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chủ trì, Tổng cục Thủy lợi là cơ quan tham mưu, Trung tâm Phòng tránh và GNTT là cơ quan thường trực thực hiện Đề án.

b) Cấp tỉnh, thành phố: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan tham mưu; Chi cục Thủy lợi là cơ quan thường trực thực hiện Đề án.

c) Cấp huyện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện hoặc Phòng Kinh tế ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan thường trực, tham mưu thực hiện Đề án.

d) Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan tổ chức triển khai Đề án trong phạm vi địa bàn quản lý.

Chương III

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ


Điều 7. Thành lập nhóm hỗ trợ kỹ thuật các cấp và nhóm cộng đồng

1. Nhóm hỗ trợ kỹ thuật các cấp:

a) Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện, xã do UBND cùng cấp quyết định thành lập nhằm hỗ trợ triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi tỉnh, huyện và xã.

b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, thành phần, số lượng cán bộ của Nhóm hỗ trợ kỹ thuật bao gồm các ban, ngành và các cơ quan liên quan. Trên cơ sở kinh nghiệm và thế mạnh của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể tại địa phương, nhóm hỗ trợ kỹ thuật cần có sự tham gia của các tổ chức trên địa bàn như: Mặt trận tổ quốc, Hội Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội người khuyết tật, Đoàn Thanh niên, doanh nghiệp,…trong đó lưu ý đến vấn đề giới.

c) Nhóm hỗ trợ kỹ thuật hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Nhóm cộng đồng:

a) Nhóm cộng đồng do cộng đồng bầu và UBND cấp xã quyết định phê duyệt. Nhóm cộng đồng phối hợp chặt chẽ với Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã để triển khai các hoạt động trong phạm vi cộng đồng.

b) Thành viên nhóm cộng đồng bao gồm: trưởng thôn, đại diện chi bộ Đảng, các đoàn thể, các khu dân cư, các chức sắc tôn giáo,…do người dân giới thiệu và bầu chọn, lưu ý đến vấn đề giới và sự tham gia của đối tượng dễ bị tổn thương.

3. Chi tiết cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của nhóm hỗ trợ kỹ thuật các cấp và nhóm cộng đồng xem tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

Điều 8. Tổ chức đào tạo, tập huấn

1. Ban hành tài liệu đào tạo, tập huấn

a) Tài liệu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành và được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

b) Trên cơ sở tài liệu đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố có thể xây dựng các hướng dẫn, tài liệu đào tạo, tập huấn phù hợp với đặc điểm thiên tai, tình hình kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương và các đối tượng dễ bị tổn thương.

2. Tổ chức đào tạo, tập huấn về Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

a) Cơ quan tổ chức đào tạo, tập huấn

- Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì tổ chức đào tạo, tập huấn về các bước thực hiện quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho các đội ngũ giảng dạy Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp;

- Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì tổ chức đào tạo, tập huấn về chính sách, cơ chế và hướng dẫn thực hiện Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng cho đội ngũ giảng dạy, các cơ quan, cán bộ địa phương và cán bộ trực tiếp triển khai thực hiện Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng ở các cấp;

- Cơ quan thường trực thực hiện Đề án các cấp thuộc các tỉnh, thành phố phối hợp với cơ quan thường trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng phù hợp điều kiện của từng địa phương.

b) Đối tượng đào tạo, tập huấn

- Nhóm hỗ trợ kỹ thuật các cấp, nhóm cộng đồng.

- Các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng: Được xác định theo Khoản 4, Điều 3 của Thông tư này;

c) Nội dung đào tạo, tập huấn

- Kiến thức cơ bản về các loại hình thiên tai chính;

- Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

- Tổ chức thực hiện Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Tổ chức thực hiện Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Các kỹ năng, phương pháp tập huấn và làm việc với cộng đồng đặc biệt đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương;

- Hướng dẫn theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án.

Căn cứ vào từng nhóm đối tượng để bố trí nội dung, phương pháp, thời gian đào tạo, tập huấn cho phù hợp (Tham khảo tại phụ lục 2 của Thông tư này).

d) Tài liệu đào tạo tập huấn: Sử dụng tài liệu đào tạo tập huấn theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Thông tư này và tham khảo một số tài liệu liên quan khác (như Tài liệu đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng, Tài liệu Hướng dẫn lồng ghép hòa nhập người khuyết tật trong Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng,…)

e) Cấp giấy chứng nhận tham gia đào tạo, tập huấn:

- Cơ quan cấp giấy chứng nhận:

+ Đối với cấp Trung ương và cấp tỉnh: Do cơ quan thường trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý, theo dõi, giám sát khóa học và cấp giấy chứng nhận.

+ Đối với cấp huyện: Do cơ quan thường trực cấp tỉnh quản lý, theo dõi, giám sát khóa học và cấp giấy chứng nhận.

+ Đối với cấp xã: Do cơ quan thường trực cấp huyện quản lý, theo dõi, giám sát khóa học và cấp giấy chứng nhận. Đối với các khóa đào tạo, tập huấn do cơ quan thường trực cấp tỉnh trực tiếp quản lý, tổ chức thì việc theo dõi, giám sát khóa học và cấp giấy chứng nhận sẽ do cơ quan này cấp.

- Mẫu giấy chứng nhận: Theo hướng dẫn tại phụ lục 3 của Thông tư này.

Điều 9. Tổ chức đánh giá rủi ro thiên tai và sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai tại cộng đồng

1. Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã và các nhóm cộng đồng trong địa bàn triển khai thực hiện các nội dung sau:

a) Thực hiện đánh giá:

- Thu thập thông tin từ các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý thiên tai.

- Tổ chức họp từng thôn/bản/ấp (sau đây gọi tắt là thôn) hoặc cụm thôn (20-30 người) gồm đại diện các tổ chức trong thôn, đại diện người dân, (có ít nhất 30% là nữ giới, có sự tham gia các nhóm dễ bị tổn thương) để thu thập thông tin về thiên tai, tình trạng dễ bị tổn thương, năng lực và nhận thức của người dân;

- Khảo sát thực tế, trao đổi tiếp xúc với các hộ gia đình (mỗi thôn ít nhất 10 hộ) để bổ sung thông tin;

b) Tổng hợp và phân tích kết quả đánh giá:

- Tổng hợp thông tin, đối chiếu, phân tích và so sánh tìm ra nguyên nhân dẫn đến các rủi ro (nhóm hỗ trợ kỹ thuật, nhóm cộng đồng và người dân cùng thảo luận để xác định được các rủi ro thiên tai và xếp hạng theo thứ tự ưu tiên);

- Xác định các giải pháp phù hợp để lập kế hoạch phòng chống thiên tai cho xã.

c) Kiểm chứng của người dân:

- Trình bày kết quả đánh giá, bảng tổng hợp đánh giá rủi ro thiên tai và giải pháp phòng, chống thiên tai;

- Người dân được tham gia, bổ sung ý kiến và xếp hạng giải pháp;

- Xây dựng báo cáo đánh giá;

- Nhóm Hỗ trợ kỹ thuật cấp xã lập Báo cáo đánh giá của xã dựa trên các thông tin, kế hoạch của các thôn.

d) UBND xã sử dụng báo cáo này làm cơ sở xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai và lồng ghép vào Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của xã.



(Chi tiết thực hiện theo các Tài liệu hướng dẫn về Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng - dành cho cấp xã do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành).

Điều 10. Xây dựng kế hoạch Phòng, chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng

1. UBND các cấp có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch Phòng chống thiên tai (PCTT) theo quy định tại Luật Phòng, chống thiên tai.

2. Mục đích

- Mỗi xã tự xây dựng được kế hoạch phòng, chống thiên tai có sự tham gia của cộng đồng;

- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã.

3. Kế hoạch PCTT cấp xã được hướng dẫn như sau:

a) Đơn vị thực hiện: UBND cấp xã.

b) Tổ chức thực hiện:

- Căn cứ Báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, UBND xã chỉ đạo dự thảo kế hoạch PCTT. Bản kế hoạch PCTT cấp xã cần đảm bảo các nội dung chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 15 Luật phòng, chống thiên tai.

- Tổ chức họp lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo kế hoạch PCTT

- Phê duyệt kế hoạch: UBND xã có trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch PCTT (theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai)

- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nội dung lồng ghép thực hiện theo Điều 16 Luật Phòng, chống thiên tai.

(Chi tiết mẫu hướng dẫn Kế hoạch phòng, chống thiên tai tham khảo các tài liệu về Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng – dành cho cấp xã do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành).

Điều 11. Tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai tại cộng đồng

1. Đơn vị thực hiện: UBND cấp xã.

2. Tổ chức thực hiện:

a) Căn cứ theo kế hoạch PCTT đã được phê duyệt để xây dựng kịch bản cho các tình huống giả định, biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ, ứng phó với thiên tai. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tổ chức diễn tập;

b) UBND xã tổ chức hội nghị triển khai và thông báo cho người dân về kế hoạch diễn tập đã được phê duyệt, đồng thời huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội, người dân tham gia công tác diễn tập PCTT;

c) Một số nội dung diễn tập chủ yếu:

- Tổ chức cuộc họp khẩn chỉ đạo thực hiện các phương án ứng phó với thiên tai;

- Tổ chức huy động các nguồn lực, phương tiện, thiết bị tại chỗ;

- Tổ chức sơ tán dân đến nơi cư trú an toàn;

- Gia cố công trình dân dụng, các công trình phòng chống thiên tai, khắc phục sự cố hỏng hóc công trình do thiên tai gây ra;

- Tổ chức cứu hộ, cứu nạn, sơ cấp cứu người bị nạn và bảo vệ tài sản; cung cấp lương thực, thiết yếu phẩm cho khu vực bị chia cắt;

- Khắc phục hậu quả sau thiên tai và vệ sinh môi trường;

- Họp đánh giá nhanh tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra và xác định nhu cầu cứu trợ khẩn cấp;

- Các hình thức truyền tin, thông báo, cảnh báo trước và trong thiên tai

- Các hoạt động diễn tập khác.

Điều 12. Các hoạt động truyền thông về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

1. Nội dung

Phổ biến các loại hình thiên tai, tác động của thiên tai, biện pháp phòng, chống thiên tai, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động PCTT và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Hình thức truyền thông

a) Tổ chức tuyên truyền, truyền thông về thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện văn hóa - xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Hoạt động tuyên truyền, truyền thông bao gồm một số hình thức cơ bản sau:

- Thông qua các tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ rơi, pa nô, áp phích về phòng ngừa, ứng phó với thiên tai được phát cho người dân;

- Xây dựng các pano, áp phích khổ lớn treo tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa thôn, các điểm họp dân, cộng đồng;

- Thông qua các trang điện tử và phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, vô tuyến…;

- Tổ chức các diễn đàn, triển lãm, hội thảo, tập huấn, diễn tập phòng, chống thiên tai;

- Đưa kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học;

- Kết hợp các ngày lễ, hội truyền thống tại địa phương để tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ có nội dung về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;

- Phát sóng, phát thanh các tiểu phẩm truyền thông phù hợp với loại hình thiên tai, phong tục, tập quán và văn hóa xã hội của địa phương, đặc biệt là tại xã;

- Tổ chức các lớp tuyên truyền nâng cao nhận thức về từng hoạt động riêng biệt trong công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng phù hợp với từng đối tượng cụ thể (giới tính, học sinh phổ thông, người lớn tuổi, người khuyết tật,…);

- Các hình thức tuyên truyền, truyền thông khác.

Điều 13. Quản lý, đầu tư xây dựng công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng

1. Nguyên tắc thực hiện :

a) Phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá; bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng các nguồn lực;

b) Dự án xây dựng công trình quy mô nhỏ phải phù hợp với Kế hoạch phòng, chống thiên tai và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các quy hoạch thành phần như quy hoạch thủy lợi, giao thông, sử dụng đất lâu dài của vùng và địa phương, cũng như các quy hoạch phát triển khác;

c) Kế thừa và lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn xã;

d) Công trình phải được thiết kế, xây dựng dựa trên cơ sở khoa học kết hợp với kinh nghiệm truyền thống của địa phương trong phòng, chống thiên tai; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu;

đ) Đảm bảo xây dựng công trình đa mục tiêu trong quá trình lập dự án, thiết kế và sử dụng lâu dài công trình trong quản lý, vận hành và duy tu bảo dưỡng.

e) Đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về phòng, chống thiên tai, đảm bảo điều kiện thuận lợi khi tiếp cận cho tất cả các đối tượng của cộng đồng.

2. Nội dung thực hiện, bao gồm: Làm mới, sửa chữa và cải tạo nâng cấp đối với đường tránh lũ, nhà cộng đồng, trường học, trạm y tế, công trình nước sạch và các công trình liên quan khác. Các dự án (công trình) phòng, chống thiên tai quy mô nhỏ phải nằm trong Kế hoạch Phòng, chống thiên tai xã có sự tham gia của cộng đồng đã được xây dựng và phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo Kinh tế kỹ thuật các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ đến 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình.

4. Đối với những công trình do UBND cấp xã quyết định đầu tư: Sử dụng Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới xã - Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới để quản lý, thực hiện. Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới xã là chủ đầu tư.

5. Một số nội dung quản lý đầu tư xây dựng công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng do UBND cấp xã quyết định đầu tư:

5.1 Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo Kinh tế kỹ thuật (KTKT) xây dựng công trình:

a) Lập báo cáo KTKT xây dựng công trình:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình tại các xã, thôn có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 03 tỷ đồng, chủ đầu tư tự lập báo cáo KTKT (trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực mới thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện). Nội dung báo cáo KTKT xây dựng công trình bao gồm: Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán.

- Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản: Các địa phương được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù, không phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật trên cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế điển hình chỉ cần lập dự toán đơn giản và chỉ định cho người dân và cộng đồng trong xã tự làm. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định danh mục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù nêu trên. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình theo cơ chế này được thực hiện theo Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

b) Thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình:

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo KTKT dự án đầu tư. Đối với những công trình do UBND xã quyết định đầu tư: UBND xã tổ chức thẩm định báo cáo KTKT, các cơ quan chuyên môn của huyện có trách nhiệm hỗ trợ UBND xã trong quá trình thẩm định báo cáo KTKT.

- Thời gian thẩm định báo cáo KTKT dự án: Không quá 07 ngày làm việc đối với các công trình do UBND xã quyết định đầu tư.

- Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt báo cáo KTKT:

+ Tờ trình xin phê duyệt dự án của Ban quản lý xã gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giải trình);

+ Báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán.

Trong quá trình chuẩn bị đầu tư chủ đầu tư, đơn vị tư vấn cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng. Ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư phải được tổng hợp ghi thành biên bản là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng.

5.2. Lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:

a) Việc lựa chọn nhà thầu hợp lệ, có đầy đủ tư cách pháp nhân, năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu quy mô nhỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 64, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

b) Đối với gói thầu giao cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 65, Điều 66, Điều 67, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

c) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công các gói thầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý xã.

5.3. Giám sát hoạt động xây dựng:

a) Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và ban giám sát cộng đồng. Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực giám sát thi công. Trường hợp không có tổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy định, tùy theo điều kiện cụ thể, chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Giám sát cộng đồng thực hiện theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04 tháng 12 năm 2006 của liên Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

5.4. Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình:

a) Nghiệm thu công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, thành phần nghiệm thu gồm: Đại diện ban quản lý xã; đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, thi công xây dựng, tư vấn giám sát; đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện ban giám sát của xã và đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình.

b) Bàn giao quản lý, khai thác công trình: Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để quản lý, sử dụng, bảo trì.

5.5. Về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư:

a) Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình do Ban quản lý xã làm chủ đầu tư: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Đối với các công trình thực hiện theo hình thức "Ngân sách nhà nước hỗ trợ vật liệu xây dựng" và các hình thức hỗ trợ khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quản lý, thanh toán, quyết toán phần vốn Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và của Nhà nước.

b) Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của Ban Quản lý xã: Thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

c) Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án (công trình) khác thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.

6. Các dự án (công trình) quy mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng khác thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 14. Tổ chức theo dõi và đánh giá thực hiện Đề án

1. Tổ chức theo dõi, đánh giá triển khai Đề án được thực hiện theo “Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn theo dõi và đánh giá thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Quyết định số 742/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/4/2014.

2. Trên cơ sở theo dõi, đánh giá Bộ chỉ số cần tổng hợp, phân tích, đánh giá, đề xuất và kiến nghị các giải pháp nhằm triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu đề ra.

3. Kết quả theo dõi, đánh giá cần được sơ kết hàng năm để rút kinh nghiệm và kiến nghị cấp có thẩm quyền hỗ trợ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc.



Điều 15. Hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và cá nhân khác

1. Nguyên tắc hợp tác

a) Tuân thủ theo luật pháp hiện hành của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các nhà tài trợ tham gia hỗ trợ triển khai thực hiện Đề án.

c) Ưu tiên hoạt động hợp tác về nâng cao năng lực, thể chế trong hoạt động phòng ngừa; hỗ trợ thực hiện nghiên cứu các lĩnh vực về quản lý rủi ro thiên tai; đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa nâng cấp công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác PCTT.

2. Nội dung hợp tác

a) Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, truyền thông, diễn tập, trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ công tác PCTT; hội thảo, tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đầu tư, đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa nâng cấp công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác PCTT.

b) Hợp tác về trao đổi thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai.

c) Hợp tác về diễn tập phòng tránh thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn có sự tham gia của cộng đồng.

d) Hợp tác về lĩnh vực quản lý và đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.

đ) Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống cảnh báo sớm thiên tai tại cộng đồng.

3. Cơ quan đầu mối phối hợp

a) Cấp Trung ương: Trung tâm Phòng tránh và GNTT, Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và PTNT là cơ quan là cơ quan thường trực và làm nhiệm vụ đầu mối quốc gia liên hệ với các tổ chức.

b) Tại địa phương: Chi cục Thủy lợi làm nhiệm vụ đầu mối liên hệ với các tổ chức. Chi cục Thủy lợi có trách nhiệm tạo điều kiện, hỗ trợ các thủ tục về hành chính cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến làm việc và hỗ trợ thực hiện Đề án tại địa phương theo quy định hiện hành; đồng thời tổng hợp, báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền và cơ quan thường trực tại Trung ương (theo ngành, chuyên môn và theo hệ thống chính quyền địa phương).




Chương IV

NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN


Điều 16. Nguồn vốn thực hiện, nguyên tắc quản lý và thanh quyết toán

1. Nguồn từ ngân sách Nhà nước (Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương): được phân bổ và thực hiện theo kế hoạch hàng năm. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý vốn ngân sách và thực hiện thanh quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Nguồn từ quỹ phòng chống thiên tai của các địa phương: thực hiện theo Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

3. Nguồn huy động và tài trợ

a) Nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân (các tổ chức quốc tế; Các tổ chức phi chính phủ; các nhà đầu tư): quản lý, thực hiện và thanh quyết toán theo thỏa thuận giữa nhà tài trợ và địa phương nhưng phải báo cáo với cấp trên trực tiếp có thẩm quyền trước khi tổ chức thực hiện.

b) Nguồn đóng góp tự nguyện hoặc được huy động từ các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, doanh nghiệp, người dân và các nguồn vốn hợp pháp khác: thực hiện theo chế độ hiện hành.



Điều 17. Cơ chế huy động, nguyên tắc phân bổ và sử dụng nguồn vốn

1. Cơ chế huy động:

a) Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ kế hoạch thực hiện Đề án đã được phê duyệt để huy động các nguồn tài trợ như đã nêu tại Khoản 3, Điều 18 của Thông tư này bằng các hình thức hợp pháp trên cơ sở phát huy dân chủ và tự nguyện đóng góp.

b) Chủ động huy động và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà tài trợ trong nước và quốc tế tham gia hỗ trợ triển khai thực hiện Đề án.

c) UBND các cấp xây dựng kế hoạch vốn để gửi các cấp có thẩm quyền và các bên liên quan để hỗ trợ.

2. Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn:

a) Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh được phân bổ theo mức độ ưu tiên các địa phương thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, khó khăn của các tỉnh. Căn cứ mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, các tỉnh phân bổ cho từng xã theo mức độ khó khăn của xã, tính cấp thiết phải thực hiện Đề án của xã, không bình quân chia đều.

b) Đối với các địa phương: chủ động bố trí kinh phí và phân bổ từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện Đề án theo kế hoạch, tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Đối với các nguồn tài trợ: khuyến khích việc huy động và bố trí các nguồn vốn này để hỗ trợ các địa phương và khu vực khó khăn, thường xuyên bị thiệt hại do thiên tai gây ra.

3. Sử dụng nguồn vốn

a) Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, công khai và minh bạch.

b) Chủ động lồng ghép các hoạt động của Đề án với các hoạt động trong các chương trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.



Điều 18. Nội dung chi, mức chi cho các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

Các tổ chức thực hiện và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung chi, như sau:

1. Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn

a) Nội dung chi, gồm:

Biên soạn và in ấn tài liệu, giáo trình; văn phòng phẩm, nước uống; thuê phương tiện hội trường, trang thiết bị phục vụ; vật tư thực hành (nếu có); chi khai giảng, bế mạc, in chứng chỉ, tiền y tế.

Tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có), chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật.

Tiền công tác phí theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở nơi đến) cho học viên.

Các nội dung chi khác theo quy định hiện hành.

Cơ quan, đơn vị chủ trì cần thông báo rõ trong giấy triệu tập cho cơ quan, đơn vị cử người tham gia đào tạo, tập huấn biết để không thanh toán các khoản chi nêu trên.

b) Mức chi:

Các nội dung chi cho giảng viên, hướng dẫn viên: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Đối với các học viên không hưởng lương từ ngân sách: hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 50.000 đ/người/ngày.

Các mức chi cho các nội dung khác thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Chi cho người dân khi tham gia các hoạt động quản lý, đánh giá rủi thiên tai dựa vào cộng đồng

a) Nội dung chi: Hỗ trợ giải khát giữa giờ, tiền ăn (đối với cuộc họp, hội nghị diễn ra từ 01 ngày trở lên) và chi phí đi lại cho người dân khi tham gia các cuộc họp, hội nghị phục vụ Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, Xây dựng Kế hoạch Phòng, chống thiên tai.

b) Mức chi:

- Hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người đối với các cuộc họp, hội nghị tổ chức tại tỉnh, thành phố; không quá 50.000 đồng/ngày/người đối với các cuộc họp, hội nghị tại huyện, thị xã; không quá 25.000 đồng/ngày/người đối với các cuộc họp, hội nghị tổ chức tại xã, phường, thị trấn.

- Hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người đối với người có nơi cư trú cách xa địa điểm tổ chức từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người.

- Chi hỗ trợ giải khát giữa giờ theo quy định hiện hành.

3. Chi cho hoạt động theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án

a) Nội dung các hoạt động theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

b) Mức chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án: mức chi đối với cấp trung ương là 500.000 đồng/báo cáo; đối với cấp tỉnh là 300.000 đồng/báo cáo; đối với cấp huyện là 200.000 đồng/báo cáo; đối với cấp xã là 100.000 đồng/báo cáo.

c) Chi cập nhật số liệu nhằm thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin, xây dựng phần mềm quản lý Đề án được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan theo quy định tại Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Đề án và có trách nhiệm:

- Xác định mục tiêu, phê duyệt nội dung, tính toán kinh phí cần thiết và đề xuất các giải pháp thực hiện hàng năm, 5 năm; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chuẩn bị kinh phí và đề xuất phân bổ cho các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Đề án; làm đầu mối quốc gia liên hệ với các tổ chức quốc tế về lĩnh vực này.

- Trên cơ sở các danh mục kế hoạch hành động của các tỉnh, thành phố tiến hành rà soát, xây dựng kế hoạch hành động chi tiết, xác định rõ những nội dung cần ưu tiên gửi các Bộ, ngành, địa phương để tổ chức thực hiện.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Đề án của các địa phương; định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, cân đối, bố trí từ ngân sách, tìm nguồn vốn tài trợ khác để thực hiện hiệu quả các nội dung của Đề án.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo phòng, chống, lụt bão Trung ương biên soạn tài liệu và đưa nội dung phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai lồng ghép vào các môn học để giảng dạy ở các trường tiểu học, trung học trong các giờ chính khóa hoặc ngoại khóa.

4. Các Bộ, ngành: theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo phòng, chống, lụt bão Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh để tổ chức thực hiện Đề án này.

5. Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch của Đề án cho địa phương mình.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan được phê duyệt trong Đề án.

- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của Đề án, thực hiện chống tham nhũng và thất thoát vốn của Đề án.

- Chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép với các hoạt động có liên quan của các chương trình khác trên địa bàn để đạt được các mục tiêu của Đề án.

- Chuẩn bị địa bàn thực hiện Đề án, các báo cáo định kỳ về tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định.

6. Các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và nhân dân.

Các hoạt động về nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là sự nghiệp của toàn xã hội. Quá trình hoạch định các chủ trương chính sách, tổ chức và triển khai các hoạt động của Đề án, ngoài sự đầu tư của Nhà nước, cần huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và nhân dân.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


Điều 20. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2015



Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đã nêu ở Điều 2 có trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông tin về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- Văn phòng Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

-Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;

- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ;

- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;

- L­ưu: VT, TCTL (50b).


BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát



Phụ lục 1

Nhóm hỗ trợ kỹ thuật các cấp và nhóm cộng đồng

1. Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp tỉnh, huyện

a) Cơ cấu tổ chức:

- Nhóm hỗ trợ kỹ thuật sẽ được UBND cùngcấp quyết định thành lập, trong đó quy định rõ thành phần, số lượng thành viên, vai trò, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các thành viên trong Nhóm;

- Trên cơ sở các nhiệm vụ, nhóm hỗ trợ kỹ thuật cần chia thành các tổ như sau: tổ đào tạo,tập huấn; tổ thông tin, truyền thông, tổ theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án; tổ huy động nguồn lực,…;

- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, thành phần số lượng Nhóm hỗ trợ kỹ thuật bao gồm các ban, ngành và các cơ quan liên quan. Trên cơ sở kinh nghiệm và thế mạnh của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể tại địa phương, nhóm hỗ trợ kỹ thuật cần có sự tham gia của các tổ chức trên địa bàn như: Mặt trận tổ quốc, Hội Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội người khuyết tật, Đoàn Thanh niên, doanh nghiệp, … trong đó lưu ý đến vấn đề giới.

- Trưởng nhóm, các Phó Trưởng nhóm và các thành viên của Nhóm hỗ trợ kỹ thuật:

+ Trưởng Nhóm: Đối với cấp tỉnh sẽ là Chánh văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT/PCLB&TKCN; đối với cấp huyện là Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT;

+ Các Phó Trưởng nhóm chịu trách nhiệm kỹ thuật theo sự phân công của Trưởng nhóm. Các Phó trưởng nhóm nên lựa chọn từ cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm và hiện đang công tác trên địa bàn.

b) Nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ chung:

+ Tham mưu cho Cơ quan thường trực phòng, chống thiên tai để triển khai các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng tại địa phương;

+ Tổ chức thực hiện, theo dõi và hướng dẫn các hoạt động về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn, đảm bảo đạt được mục đích, nội dung và hiệu quả của Đề án;

+ Phối hợp với các sở, ban ngành, chính quyền địa phương hướng dẫn kỹ thuật cho các Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp dưới và Nhóm cộng đồng, trực tiếp triển khai theo các hoạt động chuyên môn, nhiệm vụ được giao.

- Nhiệm vụ chuyên biệt:

+ Trực tiếp là tập huấn viên, tuyên truyền viên và tham gia tổ chức đào tạo, tập huấn cho các Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp dưới về Quản lý và đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

+ Theo dõi, đánh giá và hướng dẫn việc thực hiện Đề án trên địa bàn theo bộ chỉ số đã được Bộ Nông nghiệp phê duyệt ban hành tại Quyết định số 742/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/04/2014.

+ Huy động sự tham gia hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức và cá nhân về kinh phí, nguồn lựchợp pháp để triển khai thực hiện Đề án.

2. Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã và các nhóm cộng đồng:

a) Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã:

- Cơ cấu tổ chức:

+ Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã được thành lập theo quyết định của UBND cấp xã (khoảng 7-10 người). Trong đó quy định rõ thành viên, vai trò, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các thành viên trong Nhóm.

+ Thành phần của nhóm này cần có sự tham gia của các tổ chức như Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Nông dân, Hội chữ thập đỏ, và đại diện giáo viên các trường trong địa bàn xã, đại diện tổ chức tôn giáo, dân tộc thiểu số,… (tỷ lệ nữ chiếm ít nhất 30%).

+ Trưởng Nhóm: Phó Chủ tịch UBND xã; số lượng các Phó Trưởng nhóm do UBND cấp xã quy định.

- Nhiệm vụ:

+ Tham mưu cho UBND xã xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại địa phương.

+ Giúp UBND xã điều phối các hoạt động của các nhóm cộng đồng.

+ Chủ động và trực tiếp triển khai các hoạt động chuyên môn được giao như việc theo dõi, hướng dẫn, tổ chức, thực hiện các hoạt động quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn, đảm bảo đạt được mục đích, nội dung và hiệu quả.

+ Tham gia tổ chức tập huấn và tuyên truyền về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn

+ Tổ chức đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phạm vi xã và xây dựng báo cáo kết quả đánh giá.

+ Tổ chức theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án trên địa bàn xã và tổng hợp, báo cáo và trình UBND xã phê duyệt.

b) Nhóm cộng đồng:

- Cơ cấu tổ chức:

+ Nhóm cộng đồng do cộng đồng bầu và UBND cấp xã quyết định phê duyệt. Mỗi thôn/bản/ấp/khu dân cư (sau đây gọi tắt là thôn) hoặc cụm thôn có một nhóm cộng đồng (khoảng 7-15 người). Thành viên nhóm cộng đồng bao gồm: trưởng thôn, đại diện chi bộ Đảng, các đoàn thể, các khu dân cư, các chức sắc tôn giáo, đại diện nhóm đối tượng dễ bị tổn thương…do người dân giới thiệu và bầu chọn, lưu ý đến vấn đề giới.

+ Trưởng Nhóm cộng đồng là Trưởng thôn hoặc khu dân cư.

- Nhiệm vụ:

Nhóm cộng đồng phối hợp chặt chẽ và tham gia đầy đủ các hoạt động với nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã ở phạm vi thôn.

Chi tiết nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã và nhóm cộng đồng được hướng dẫn tại 02 quyển tài liệu Quản lý và Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng - dành cho cấp xã do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành:

- Tài liệu “Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng - dành cho cấp xã”;

- Tài liệu hướng dẫn “Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng - dành cho cấp xã”.


Phụ lục 2

Một số nội dung đào tạo, tập huấn về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại các cấp

Nội dung đào tạo

Đối tượng đào tạo

Tập huấn viên

Yêu cầu khóa đào tạo, tập huấn

Cơquan quản lý, tổ chức thựchiện

A. Cấp Tỉnh

1. Đào tạo, tập huấn về Quản lý và Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

- Kiến thức cơ bản về các loại hình thiên tai chính tại địa phương;

- Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

- Tổ chức thực hiện Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Tổ chức thực hiện Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Các kỹ năng, phương pháp tập huấn và làm việc với cộng đồng đặc biệt đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương;

- Xây dựng kế hoạch, nội dung và phương pháp khi tham gia tập huấn cho cấp huyện, xã.


- Tổ đào tạo, tập huấn cấp tỉnh

(nằm trong Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp tỉnh)

- Tập huấn viên cấp Trung ương;

- Hoặc Chuyên gia tư vấn được tuyển chọn.



- Thành lập đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh đủ năng lực triển khai hoạt động đào tạo, tập huấn xuống cấp huyện, xã.

Cơ quan thường trực cấp Trung ương.

2. Tổ chức theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án ở cấp Tỉnh và hướng dẫn cấp huyện thực hiện

- Bộ chỉ số và tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án Đề án ở cấp tỉnh;

- Hướng dẫn tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án ở cấp huyện;

- Xây dựng kế hoạch, nội dung và phương pháp khi tham gia hướng dẫn cho cấp huyện.



- Tổ theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án cấp tỉnh

(nằm trong Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp tỉnh)

- Tập huấn viên cấp trung ương;

- Hoặc chuyên gia tư vấn được tuyển chọn.



- Thành lập đội ngũ cán bộ cấp tỉnh thực hiện tốt công tác theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án tại cấp tỉnh

- Và đủ năng lực hướng dẫn cán bộ cấp huyện thực hiện.



Cơ quan thường trực cấp trung ương.

3. Một số khóa đào tạo, tập huấn, hội thảo liên quan khác




B. Cấp Huyện

1. Đào tạo, tập huấn về Quản lý và Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

- Kiến thức cơ bản về các loại hình thiên tai chính tại địa phương;

- Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;

- Tổ chức thực hiện Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Tổ chức thực hiện Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Các kỹ năng, phương pháp tập huấn và làm việc với cộng đồng đặc biệt đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương;

- Xây dựng kế hoạch, nội dung và phương pháp khi tham gia tập huấn cho cấp xã.


- Tổ đào tạo, tập huấn cấp huyện

(nằm trong Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp huyện)

- Tổ đào tạo, tập huấn cấp tỉnh;

- Hoặc chuyên gia tư vấn được tuyển chọn.



- Thành lập đội ngũ tập huấn viên cấp huyện đủ năng lực triển khai hoạt động đào tạo, tập huấn xuống cấp xã.

Cơ quan thường trực cấp tỉnh.

2. Tổ chức theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án ở cấp huyện và hướng dẫn cấp xã thực hiện

- Bộ chỉ số và tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án Đề án ở cấp huyện;

- Hướng dẫn tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án ở cấp xã;

- Xây dựng kế hoạch, nội dung và phương pháp khi tham gia hướng dẫn cho cấp xã.



Tổ theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án cấp huyện

(nằm trong Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp huyện)

- Tổ theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án cấp Tỉnh;

- Hoặc chuyên gia tư vấn được tuyển chọn.



- Thành lập đội ngũ cán bộ cấp huyện thực hiện tốt công tác theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án tại cấp huyện

- Và đủ năng lực hướng dẫn cán bộ cấp xã thực hiện.



Cơ quan thường trực cấp tỉnh.

3. Một số khóa đào tạo, tập huấn, hội thảo liên quan khác




C. Cấp xã

1. Đào tạo, tập huấn về Quản lý và Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

- Kiến thức cơ bản về các loại hình thiên tai chính tại địa phương;

- Tổ chức thực hiện Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Tổ chức thực hiện Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng ở cấp xã;

- Các kỹ năng, phương pháp tập huấn và làm việc với cộng đồng đặc biệt đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương;


Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã

- Tổ đào tạo, tập huấn cấp tỉnh, huyện;

- Hoặc chuyên gia tư vấn được tuyển chọn.



Nhóm hỗ trợ kỹ thuật cấp xã đủ năng lực tổ chức thực hiện quản lý và đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trên địa bàn xã.

Cơ quan thường trực cấp tỉnh, huyện.

2. Tổ chức theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án ở cấp huyện và hướng dẫn cấp huyện thực hiện

- Bộ chỉ số và tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án Đề án ở cấp huyện;

- Hướng dẫn tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án ở cấp xã;

- Xây dựng kế hoạch, nội dung và phương pháp khi tham gia tập huấn cho cấp xã.



Đội ngũ cán bộ được giao nhiệm vụ theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án tại cấp xã


- Tổ theo dõi, đánh giá thực hiện Đề án cấp huyện;

- Hoặc chuyên gia tư vấn được tuyển chọn.



Đội ngũ cán bộ cấp xã thực hiện tốt công tác theo dõi, đánh giá việc thực hiện Đề án tạixã.

Cơ quan thường trực cấp tỉnh, huyện.

3. Một số khóa đào tạo, tập huấn, hội thảo liên quan khác






: Lists -> appsp01 lawdocumentlist -> Attachments
Attachments -> VÀ phát triển nông thôn số
Attachments -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôN
Attachments -> CHÍnh phủ DỰ thảo họp ngàY 10 2015
Attachments -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông
Attachments -> BỘ NÔng nghiệP
Attachments -> Danh mụC ĐỐi tưỢng kiểm dịch thực vật của nưỚc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TÓm tắt báo cáO ĐÁnh giá RỦi ro ngô chịu hạN ĐỐi với sức khoẻ con ngưỜi và VẬt nuôi sự kiện mon 87460
Attachments -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn dự thảo
Attachments -> VÀ phát triển nông thôn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương