QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ y tế SỐ 493/byt-qđ ngàY 10 tháng 6 NĂM 1994 VỀ việc ban hành tiêu chuẩN ngành artemisinin



tải về 26.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích26.14 Kb.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CƠ SỞ DỮ LIỆU LUẬT VIỆT NAM LAWDATA


QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 493/BYT-QĐ NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 1994 VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH ARTEMISININ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ



- Xét đề nghị của ông Viện trưởng Viện kiểm nghiệm tại công văn số 237/VKN-TCH, ngày 27/5/1994.

- Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Dược, Vụ Khoa học đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn ngành y tế nguyên liệu Artemisinin - 52/TCN 364-94.

Điều 2. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế tiêu chuẩn Artemisinin - 52-TCN 364-91.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

tiêu chuẩn ngành nhóm R



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Artemisinin

52 TCN 364 - 94

Bộ Y tế




Có hiệu lực từ ngày 10/6/1994

Tiêu chuẩn này thay thế cho 52 TCN 364-91

(Ban hành kèm theo Quyết định số 493/BYT-QĐ ngày 10 tháng 6 năm 1994

1. Yêu cầu kỹ thuật:

1.1. Tính chất: Bột hoặc tinh thể hình kim trắng, đồng đều, không mùi, vị hơi đắng.

ít tan trong nước, tan trong Cloroform, ether dầu hoả và Aceton.

1.2. Định tính:

a) Phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ của chất đổi chiếu Artemisinin (ĐC).

b) Sắc ký lớp mỏng: Chế phẩm phải có vết và Rf như của Artemisinin đối chiếu.

1.3 Điểm chảy: Không dưới 152oC.

1.4. Năng suất quay cực: /  / 25 D = 64 - 66o

(Dung dịch 2% trong Cloroform).

1.5. Độ tinh khiết:

1.5.1. Mất khối lượng do làm khô: không được quá 0,5% (1g: 105oC)

1.5.2. Trosulfat: Không được quá 0,1% (1g)

1.5.3. Arseic: Không được quá 0,0002%

1.5.4. Kim loại nặng: Không được quá 0,001%

1.5.5. Độ trong và màu sắc dung dịch: Dung dịch chế phẩm 10% trong aceton phải trong và không màu.

1.6. Định lượng: Chế phẩm phải chứa ít nhất 98,5% Artemisinin tính theo chế phẩm đã sấy khô.

2. Phương pháp thử:

2.1. Tính chất:

- Thử bằng cảm quan chế phẩm phải đạt các yêu cầu đã nêu.

- Độ tan: Thử theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

2.2. Định tính:

2.2.1. Thuốc thử: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3 (TT)

- Toluen (TT)

- Ethylacetat (TT)

- Dung dịch Ceric sulfat 1% trong acid sulfuric 10%.

- Dung dịch Para-dimethylamino-benzaldehyd: Lấy 0,25g Para - dimethylamino-benzaldehyd, hoà tan trong hỗn hợp gồm 50ml acid acetic, 5ml acid Phosphoric đặc và 45 ml nước.

- Dung dịch chuẩn hay dung dịch đối chiếu Artemisinin 1% trong Clorform.

2.2.2. Cách thử:

a) Phổ hấp thụ hồng ngoại: Thử theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

b) Sắc ký lớp mỏng: Bản mỏng Silicagen G, hoạt hoá 120oC trong 30 phút.

Dung môi khai triển: Toluen: Ethylacetat (95: 5) chiều chạy dưới lên. Lượng chấm 10/ul dung dịch thử và 10/ul dung dịch đối chiếu Ar-temisimin 1% trong Clorform.

Sau khi triển khai được 15 cm lấy bản mỏng ra để khổ ngoài không khí rồi phun thuốc hiện màu Ceric sulfat 1% trong acid Sulfuric 10%, hoặc phun dung dịch Para-dimethyl-amino-benzaldehyd.

Sấy bản mỏng ở 110oC trong 10 phút rồi quan sát ở ánh sáng thường và ánh sáng tử ngoại.

Kết quả: vết thử và vết chuẩn (hay đối chiếu) phải giống nhau cùng màu sắc và cùng RF.

Với thuốc thử Ceric Sulfat ở ánh sáng thường cho vết không màu trên nền vàng nhạt ở ánh sáng tử ngoại bước sóng 366nm cho vết màu lơ nhạt. Với thuốc thử Para-dimethyl-amino-benzaldehyd ở ánh sáng thường vết có màu xanh tím, ở ánh sáng tử ngoại bước sóng 366nm vết có màu tín sẫm.

2.3. Điểm chảy: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

Thử trên chế phẩm đã nghiền thành bột mịn và đã sấy khô ở 105oC trong 1 giờ.

2.4. Năng suất quay cực: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

Dùng dung dịch 2% chế phẩm trong Chloro form ống 2 dm.

2.5. Độ tinh khiết:

2.5.1. Mất khối lượng do làm khô: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

2.5.2. Tro sulfat: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

2.5.3. Arsenic: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

Lấy 0,50g chế phẩm để thử và dùng 1ml dung dịch Artemisinin mẫu B để so sánh.

2.5.4. Kim loại nặng: Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

2.5.5. Độ trong và màu sắc dung dịch.

Lấy chính xác 1g chế phẩm, cho vào bình đình mức 10ml thêm Aceton vừa đủ tới vạch. Lắc để hoà tan ở nhiệt độ 25o  2oC. Sau đó chuyển dung dịch sang ống so màu (Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3). Dung dịch phải trong như dung môi Aceton đối chiếu hoặc mẫu S1 pha loãng gấp đôi với nước. Màu của dung dịch thu được sau hoà tan không được thẫm hơn màu của dung môi Aceton hoặc màu mẫu số không.

2.6. Định lượng:

2.6.1. Thuốc thử (TT) Theo Dược điển Việt Nam II, tập 3.

- Dung dịch Natrihydroxyd 0,05 N

- Ethanol 95o (TT)

2.6.2. Cách thử:

Cân chính xác khoảng 0,1000g chế phẩm cho vào bình định mức 50ml, hoà tan bằng Ethanol 95o, thêm Ethanol vừa đủ đến vạch, lắc đều. Lấy chính xác 5ml dung dịch cho vào bình định mức 50ml khác. Thêm dung dịch Natri hydroxyd 0,05 N đến vạch lắc đều và đặt trong nồi cách thuỷ 50oC trong 30 phút. Sau đó lấy ra để nguội ở nhiệt độ phòng trong 60 phút. Lấy chính xác 2ml dung dịch đã để nguội sau 60 phút này cho vào bình định mức 50ml, thêm dung dịch Natri hydroxyd 0,05N đến vạch, lắc đều.

Song song tiến hành làm như trên với mẫu chuẩn hay mẫu đối chiếu Artemisinin.

Đo mật độ quang của dung dịch thử và chuẩn ở bước sóng 292mm, cốc dày 1chuyên môn, kỹ thuật, mẫu trắng là dung dịch Natri hydroxyd 0,05N.

Hàm lượng % Artemisinin trong chế phẩm được tính theo công thức:

DT.MC.100

% chế phẩm =

Dc.mt

Trong đó:



- Dt là Dc là mật độ quang của dung dịch thử và dung dịch chuẩn.

- Mc và mt là khối lượng (g) của mẫu chuẩn và mẫu thử đem định lượng.

3. Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản:

Đóng trong chai lọ nút kín, túi Polyetylen, nhãn đúng Quy chế.



Để nơi khô mát.


: vanban -> Lists -> VBPQConvert -> Attachments
Attachments -> QUỐc hội nghị quyết số: 109/2015/QH13 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> HÀnh chính nhà NƯỚC
Attachments -> CỦa bộ trưỞng bộ giao thông vận tải số 23/2006/QĐ-bgtvt ngàY 04 tháng 5 NĂM 2006 ban hành tiêu chuẩn ngành “PHƯƠng tiệN giao thông đƯỜng sắt toa xe phưƠng pháp kiểm tra khi sản xuấT, LẮp ráp mớI” 22 tcn 349 – 06
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ TÀi nguyên và MÔI trưỜng số 18/2005/QĐ-btnmt ngàY 30 tháng 12 NĂM 2005 ban hành bộ ĐƠn giá DỰ toán các công trình đỊa chấT
Attachments -> PHƯƠng tiện giao thông cơ giớI ĐƯỜng bộ
Attachments -> VĂn phòng quốc hội cơ SỞ DỮ liệu luật việt nam lawdata thông tri
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ XÂy dựng số 37/2006/QĐ-bxd ngàY 22 tháng 12 NĂM 2006
Attachments -> “ÁO ĐƯỜng mềM – CÁc yêu cầu và chỉ DẪn thiết kế”
Attachments -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-cp ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩaviệt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương