Phụ lục 1 Programmable Keys (Phím nóng) Trang 1 Phụ lục 2



tải về 83.03 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích83.03 Kb.



PHỤ LỤC




Phụ lục 1

Programmable Keys (Phím nóng)……………………………

Trang 1

Phụ lục 2

Basic Ticketing…………………………………………………

Trang 5

Phụ lục 3

Thay đổi Password ….……………………………………….

Trang 7

Phụ lục 4

Thông báo số Visa, passport và địa chỉ của khách

Trang 11


PHỤ LỤC 1: PROGRAMMABLE KEYS (Phím nóng) : 3 Bước
I. Bước 1: Tạo file phím nóng

1
. Companions Programmable Keys





2. Click chọn phím để cài câu lệnh (vd: F2) và gõ nội dung câu lệnh vào ô Command



3. Nhấn nút Apply Lặp lại bước 1-3 cho đến khi cài hết các câu lệnh

4
. Vào File Save As Đặt tên file OK

5
. Click OK khi trở về của sổ Programmable Key


6. Click OK để đóng của sổ Programmable Key
II. Bước 2: Thiết lập cho hệ thống mặc định chạy file phím nóng đã tạo
1
. Options Set Default


  1. Click dấu chấm vào ô tròn Pkeys góc bên trái của bảng Set Workstation Defaults.

3
. Nhấn nút “Set” Hiển thị khung Default Pkeys File Chọn tên file vừa đặt ở bước 1 OK

4. Trở lại màn hình Set Workstation Default và nhấn “OK”



III. Bước 3: Lưu toàn bộ các thiết lập vừa tạo của Focalpoint

1. Vào File Save As Xuất hiện cửa sổ Save as với tên file là FPOINT.FPI Ấn OK



(giữ nguyên tên file FPOINT.FPI )
2. Xuất hiện của sổ Warning Chọn YES để save chèn lên file FPOINT.FPI cũ.


PHỤ LỤC 2: BASIC TICKETING

  1. PHÂN BIỆT GIỮA NORMAL FARES VÀ SPECIAL FARES


Normal fares: là giá công bố đủ cho các hạng dịch vụ F, C và Y; bao gồm cả các loại giảm giá: child/inf discount, tour conductor, AD discount.

Special fares: là giá công bố giảm cho các hạng dịch vụ khác nhau nhưng thường là economy.
Phân loại: Được công bố cho mọi đối tượng, bao gồm:

Late booking: yêu cầu muộn, gần ngày khởi hành

PEX: trả tiền trước, có chỗ mua ngay

APEX: trả tiền trước, đặt chỗ trước

EXCN: giá ngắn ngày đặc biệt, chủ yếu quy định về MIN và MAX

IT fares (Inclusive Tour Fare): giá đi kèm dịch vụ, thường cho GRP

PUB GRP FARES: cho nhóm pax (chung sở thích…)
Special fares là giá giảm nhưng kèm theo đó là những điều kiện ràng buộc. Các điều kiện ràng buộc thường là hạn chế về hiệu lực: NVB, NVA, ngày mua vé, yêu cầu deposit cho nhóm khách, ngày đặt chỗ, thời hạn thanh toán, ngày bay, giờ bay, các thay đổi khi mua vé hoặc đổi vé, …

Chú ý: Giá cho trẻ em và trẻ nhỏ được giảm giá trên normal fares vẫn là normal fares


  1. PASSENGER TICKET & BAGGAGE CHECK (Vé hành khách và Hành lý)



2.1. Vé hành khách: Vé là hợp đồng giữa hãng vận chuyển hàng không và hành khách.

2.2. Các loại vé:

Phân loại theo nơi phát hành:

I.Airlines ticket: do một hãng hàng không cụ thể phát hành, phải có logo và tên hãng


Neutral ticket: vé trắng, không có tên hãng, không có logo. Vé trung tính được phát hành bởi BSP (Billing & Settlement Plan) hoặc ARC (Airlines reporting corporation), STA (Student Travel Association)

Phân loại theo kiểu xuất vé:

II.Manual ticket: vé viết tay


Automated ticket: vé xuất tự động bằng máy

  • Vé mềm (TAT - transitional automated ticket): không gắn liền với boarding pass (thẻ lên máy bay). Ví dụ: vé của Vietnam Airlines, KLM…

  • Vé cứng (ATB – automated ticket and boarding pass): gắn liền với boarding pass. Ví dụ: vé của Cathay Pacific, Air France…

Vé máy bay:

2.2.1 Coupon:



  • audit coupon - tờ kế toán

  • agent coupon - tờ đại lý

  • flight coupon - tờ vận chuyển

  • passenger coupon - tờ hành khách

2.2.2 Số vé: bao giờ cũng là 14 số (Ví dụ: 738 4412150818 5)




738

4

4

12150818

5


Lưu ý: Chỉ có vé 1, 2 và 4 flight coupons, không có vé 3 flight coupons.

3. MCO và PTA

Vé MCO (Miscellaneous changes order): dùng để thu tiền các khoản linh tinh, không dùng cho việc chuyển tiền, có giá trị một năm kể từ ngày xuất.

Lưu ý: đại lý không được xuất MCO


PTA (Prepaid Ticket Advice): là điện văn hoặc thông báo thương mại của một người ở một thành phố này yêu cầu xuất vé cho một người khác ở một thành phố khác.

PTA Diagram




PTA transmission


PASSENGER




SELLING

OFFICE


TICKETING

OFFICE



Khách có thể đến đại lý để nhận hoặc gửi PTA

Phòng bán vé (Selling office) xuất MCO đặc định cho việc thu tiền PTA và gởi điện văn đến phòng xuất vé (Ticketing office)


PHỤ LỤC 3: THAY ĐỔI PASSWORD

1.PASSWORD

Mỗi user có một password. Chỉ sau khi bạn sign on và gõ password đúng, hệ thống mới công nhận bạn là một user. Không nên cho người khác biết password, nếu người khác biết nên thay đổi thành password mới.

2.CÁCH TỰ THAY ĐỔI PASSWORD

  • Password dài từ 6 – 10 ký tự, bao gồm cả chữ lẫn số (VD: SAIGON1)

  • Password có thời hạn là 90 ngày

  • Trước khi hết hạn, hệ thống sẽ thông báo trong vòng 7 ngày

  • Không sử dụng lại password cũ

  • Chỉ được phép thay đổi password một lần trong ngày


Cách thay đổi password đơn giản nhất là sử dụng Viewpoint

Companion => Viewpoint => Tools => Change Password

Sau khi gõ password mới và nhắc lại password mới một lần nữa => Click vào OK




Nếu không sử dụng Viewpoint, bạn thực hiện câu lệnh sau ở Focalpoint

STD/số sign on (VD: STD/ZAAA)

Khi cửa sổ xuất hiện thông tin như bên dưới, bạn gõ password mới vào phần **********. Sau đó. để con trỏ sau chữ N góc bên phải dưới cùng và nhấn ENTER



Khi hệ thống báo AGENT PROFILE CHANGED – GALILEO => Password mới đã được hệ thống chấp nhận. (Lưu ý: Khi thay đổi password bằng Focalpoint, không để chế độ insert khi gõ ký tự)





3. THỜI HẠN BẮT BUỘC PHẢI THAY ĐỔI PASSWORD

Nhằm tăng tính bảo mật của password, cần phải thay đổi password sau 90 ngày sử dụng (mà không có một lần thay đổi nào trong vòng 90 ngày gần đây). Galileo sẽ thông báo khi password hết hiệu lực. Galileo sẽ thông báo hạn hết hiệu lực của một password trong vòng 7 ngày



Trước 7 ngày password hết hiệu lực, khi sử dụng câu lệnh sign-on, hệ thống sẽ hiển thị bảng thông báo chỉ ra số ngày còn sử dụng được password này.

Bảng thông báo trước 7 ngày như sau:

SIGN-ON COMPLETE/ABCDE/AG/11APR - APOLLO

(C)1971-2003 GALILEO INTERNATIONAL. ALL RIGHTS RESERVED

LAST SIGN-ON AT 1836 ON 11APR03 FROM 123456 CHIXX



PASSWORD WILL EXPIRE IN 7 DAYS




Bảng thông báo trước 6 ngày:

SIGN-ON COMPLETE/ABCDE/AG/11APR - APOLLO

(C)1971-2003 GALILEO INTERNATIONAL. ALL RIGHTS RESERVED

LAST SIGN-ON AT 1836 ON 11APR03 FROM 123456 CHIXX



PASSWORD WILL EXPIRE IN 6 DAYS


Bảng thông báo trước 1 ngày:

SIGN-ON COMPLETE/ABCDE/AG/11APR - APOLLO

(C)1971-2003 GALILEO INTERNATIONAL. ALL RIGHTS RESERVED

LAST SIGN-ON AT 1836 ON 11APR03 FROM 123456 CHIXX



PASSWORD WILL EXPIRE IN 1 DAY


4. ĐỔI PASSWORD KHI ĐẾN HẠN HẾT HIỆU LỰC:

  1. Đến ngày hết hiệu lực của password, màn hình Focalpoint sẽ hiển thị bảng yêu cầu thay đổi password như sau:

STD/Z3M7/AAA NAME:AGENT, ANNIE

NEW PASSWORD:..........
Lúc này, bạn gõ password mới sau chữ NEW PASSWORD, lưu ý những nguyên tắc khi thay đổi (phần trên)


  1. Password phải bao gồm cả ký tự chữ và số (gồm 6 đến 10 ký tự). Nếu sử dụng password mới không có chữ hoặc số, hệ thống sẽ hiển thị bảng báo lỗi như sau:

STD/Z3M7/CLT NAME:AGENT, ANNIE

NEW PASSWORD:SMILES....



ERR: PASSWORD – MUST BE ALPHA AND NUMERIC


  1. Không thể sử dụng một password cho 5 lần thay đổi liên tiếp. Nếu dùng lại password cũ, hệ thống sẽ báo lỗi như sau:

STD/Z3M7/CLT NAME:ANDREW JOHN

NEW PASSWORD:BJB3209….



ERR: PASSWORD – CANNOT REUSE PREVIOUS PASSWORD

  1. Có một vài từ nằm trong danh sách không được sử dụng làm password bao gồm số sign-on, tên đại lý, các thứ ngày trong tuần và tháng. Sử dụng các từ này làm password sẽ gặp bảng báo lỗi sau:

STD/Z3M7/CLT NAME:ANDREW JOHN

NEW PASSWORD:Z3M7ABC...



ERR: PASSWORD – RESTRICTED WORD

  1. Password chỉ được thay đổi một lần trong ngày. Nếu thay đổi nhiều hơn một lần/ngày sẽ hiển thị bảng thông báo sau:

STD/·Z3M7/ABC NAME:·ANDREW JOHN

ADDRESS CODE:·CHIXX . TERMINALS IN USE: /

PASSWORD:·BJB3209*** CHANGED BY:Z3M7/ABC PSWD BYPASS:·N



ERR: PASSWORD – CHANGE NOT ALLOWED
PHỤ LỤC 4: THÔNG BÁO SỐ PASSPORT, VISA, ĐỊA CHỈ CỦA KHÁCH

  1. SSR DOCS- Thông báo số passport của khách cho hãng hàng không

Câu lệnh ví dụ



SI.P1S1/DOCS*P/GB/ABC1234/SG/12JUL66/F/23OCT05/SMITH/EILEEN/ROSE


Chú giải:


P

Passport




GB

Nước cấp hộ chiếu

2-3 ký tự

ABC1234

Số hộ chiếu

Tối đa 15 ký tự

SG

Quốc tịch của khách

2-3 ký tự

12JUL66

Ngày tháng năm sinh của khách

7 ký tự

F

F= Female (khách nữ)

M= Male (khách nam)

FI= Female infant (Bé gái sơ sinh)

MI= Male infant (Bé trai sơ sinh)



1-2 ký tự

23OCT05

Ngày hộ chiếu hết hiệu lực

7 ký tự

SMITH

Họ của khách (surname)

Tối đa 30 ký tự

EILEEN

Tên của khách (first name)

Tối đa 30 ký tự

ROSE

Tên đệm của khách (second name)

(không bắt buộc trong trường hợp khách không có tên đệm)



Tối đa 30 ký tự


Câu lệnh huỷ:


SI.P1S1.DOCS@



2. SSR DOCA-Thông báo địa chỉ của khách cho hãng hàng không

Câu lệnh ví dụ:



SI.P1S1/DOCA*R/US/1800SMITH STREET/HOUSTON/TX/12345



Chú giải:

R

R=Residence (địa chỉ thường chú)

D= Destination (địa chỉ điểm đến)



Chỉ gõ R hoặc D trong câu lệnh

US

Nước

2-3 ký tự

1800 SMITH STREET

Địa chỉ chi tiết

Tối đa 35 ký tự

HOUSTON

Thành phố

Tối đa 35 ký tự

TX

Tiểu bang, tỉnh ( không bắt buộc)

Tối đa 35 ký tự

12345

Địa chỉ hòm thư ( postal code)

Tối đa 17 ký tự


Lưu ý: Hành trình tới USA bắt buộc phải có địa chỉ của điểm đến (destination address)
Trong trường hợp không có thông tin về tiểu bang, tỉnh:


SI/P1S1/DOCA*R/US/1800 SMITH STREET/HOUSTON/12345


Trong trường hợp khách là trẻ sơ sinh, thêm /I sau câu lệnh:


SI/P1S1/DOCA*R/US/1800 SMITH STREET/HOUSTON/12345/I


Câu lệnh huỷ:


SI.P1S1/DOCA@


3.SSR DOCO- Thông báo visa của khách cho hãng hàng không

Câu lệnh ví dụ:


SI.P1S1/DOCO*V/12345123/LONDON GB/14MAR03/USA


Chú giải:


V

Visa




12345123

Số visa

Tối đa 9 ký tự

LONDON GB

Nơi cấp visa

Tối đa 35 ký tự

14MAR03

Ngày cấp visa

7 ký tự

USA

Visa này được cấp đến USA

1-3 ký tự


Trong trường hợp khách là trẻ sơ sinh, thêm /I sau câu lệnh:


SI/P1S1/DOCO*V/12345123/ LONDON GB/14MAR03/USA/I


Câu lệnh huỷ:



SI.P1S1/DOCO@

: doc
doc -> Qctđhn 01: 2014/btnmt quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệP ĐỐi với bụi và CÁc chất vô CƠ trêN ĐỊa bàn thủ ĐÔ HÀ NỘI
doc -> 1. MỞ ĐẦu tính cấp thiết của đề tài
doc -> I. Quản lý sâu bệnh ở khu vực dự án Ô Môn – Xà No 4 II. Quản lý thuốc bảo vệ thực vật 12 Chủ sở hữu có trách nhiệm liên hệ với một đại diện phê duyệt của tỉnh để truyền đạt các hướng dẫn và yêu cầu xử lý
doc -> Tr­êng thcs nguyÔn §øc C¶nh Gi¸o ¸n §¹i Sè 7 Ch­¬ngI sè h÷u tØ. sè thùc
doc -> Ban chỉ ĐẠo công nghệ thông tin của cơ quan đẢng giáo trình thiết kế, XÂy dựng và quản trị CƠ SỞ DỮ liệu hà NỘI, 2004
doc -> THỦ TƯỚng chính phủ
doc -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh thừa thiên huế Độc lập Tự do Hạnh phúc
doc -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
doc -> Sè: 90/2003/Q§-ub
doc -> Chương 1 Các khái niệm căn bản về mạng và giao thức mạng Mạng máy tính




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương