Năm 2017 Lưu hành nội bộ chưƠng trình bồi dưỠng nâng hạng gcnkncm thuyền trưỞng hạng nhấT



tải về 13.07 Mb.
trang1/24
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích13.07 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24
Rectangle 3


CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY II



G
ThS. Nguyễn Văn Hiền
IÁO TRÌNH


GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN

THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHẤT

Năm 2017

Lưu hành nội bộ

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG HẠNG GCNKNCM THUYỀN TRƯỞNG HẠNG NHẤT
Tên nghề: Thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 08.

GCN cấp sau tốt nghiệp: GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức

Biết và áp dụng tốt pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa, pháp luật hàng hải nhằm phục vụ cho các hoạt động của tàu; hiểu, áp dụng đúng các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện cũng như các quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên đường biển; nắm được các quy định của cảng vụ, hoa tiêu; hiểu sâu các kiến thức cơ bản về máy vi tính, phát triển kỹ năng sử dụng máy vi tính và phần mềm đồng thời biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; hiểu khái quát về hệ thống điều chỉnh tự động và nắm vững được cấu trúc cơ bản của các hệ thống đo lường; vận hành được các thiết bị hàng hải, theo dõi được vết đi, hướng đi và vị trí của tàu bảo đảm an toàn cho chuyến đi; biết áp dụng các thiết bị hàng hải vào điều động tàu một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn.



2. Kỹ năng

Sử dụng thành thạo các thiết bị thông tin liên lạc và các thiết bị hàng hải trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm cứu nạn; thành thạo kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà và các loại đoàn lai dắt một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn khi hành trình, ra vào bến, neo đậu.

3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.


II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC

Thời gian của khóa học: 300 giờ, bao gồm:

1. Thời gian các hoạt động chung: 15 giờ.

2. Thời gian học tập: 285 giờ, trong đó:

a) Thời gian thực học: 270 giờ.

b) Thời gian ôn, thi kết thúc khóa học: 15 giờ.


III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO



MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

MH 01

Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa

15

MĐ 02

Công nghệ thông tin, tự động hoá trong điều khiển

30

MĐ 03

Hàng hải và các thiết bị hàng hải

60

MĐ 04

Điều động tàu và thực hành điều động tàu

45

MH 05

Kinh tế vận tải

30

MH 06

Luồng chạy tàu thuyền

30

MĐ 07

Khí tượng thủy văn

30

MH 08

Nghiệp vụ thuyền trưởng

30

Tổng cộng

270




  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương