Công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu vực trung tâm hành chính quận Sơn Trà



tải về 90.61 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.07.2016
Kích90.61 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 4449 /QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 5 tháng 7 năm 2014


QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

Công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu vực trung tâm hành chính quận Sơn Trà

Địa điểm: Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng v/v ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố;

Căn cứ Quyết định số 1638/QĐ-UBND ngày 19/3/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng V/v phê duyệt Tổng mặt bằng quy hoạch điều chỉnh chi tiết TL: 1/500 Khu vực Trung tâm hành chính quận Sơn Trà;

Theo chủ trương của UBND thành phố tại Công văn số 2345/UBND-QLĐTư ngày 25/3/2014 v/v liên quan đến đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu vực Trung tâm hành chính quận Sơn Trà;



Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 596/BCTĐ-SKHĐT ngày 26/6/2014 v/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; kèm theo Quyết định số 259/QĐ-SXD ngày 11/4/2014 của Sở Xây dựng V/v phê duyệt quy hoạch chiều cao và thoát nước dự án; Công văn số 2669/SXD-QLXD ngày 22/5/2014 của Sở Xây dựng và Công văn số 817/SCT-QLĐ ngày 28/5/2014 của Sở Công thương v/v tham gia ý kiến thiết kế cơ sở công trình Hạ tầng kỹ thuật khu vực trung tâm hành chính quận Sơn Trà,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình:

1. Tên dự án: HTKT Khu vực Trung tâm hành chính quận Sơn Trà.

2. Chủ đầu tư: UBND quận Sơn Trà.

3. Điều hành dự án: Ban QLAD công trình đường Bạch Đằng Đông (nay sáp nhập thành Ban QLDA Xây dựng số 3) .

4. Địa điểm xây dựng: Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng:

5. Nhà thầu tư vấn: Viện Quy hoạch Xây dựng Đà Nẵng.

6. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu vực Trung tâm hành chính quận Sơn Trà theo quy hoạch đựoc phê duyệt tại Quyết định số 1638/QĐ-UBND ngày 19/3/2014 của UBND thành phố để xử lý ngập úng khu vực theo chủ trương của UBND thành phố tại Công văn số 2345/UBND-QLĐTư ngày 25/3/2014.

7. Quy hoạch chi tiết sử dụng đất: S= 107.310 m2

TT

Thành phần sử dụng đất

Ký hiệu

Số lô (lô)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn hiện trạng

A1-1

01

29.385

27,4

2

Bệnh viện khu vực 3 hiện trạng

A1-2

01

7.766

7,2

3

Bệnh viện khu vực 3 mở rộng

A2-1

01

1.328

1,2

4

Công an quận Sơn Trà

A2-2

01

4.950

4,6

5

Đất thương mại dịch vụ

A3

03

11.786

11

6

Đất nhà thờ chư tôn tộc An Trung hiện trạng

TG1

01

658

0,6

7

Đất ở chỉnh trang

B1

03

34.231

31,9

8

Đất ở chia lô

B3

36

2.939

2,8

9

Đất cây xanh

X

06

4.614

4,3

10

Đất ta luy

TL

01

74

0,1

11

Đất giao thông, mương kỹ thuật







9.579

8,9




Tổng cộng







107.31




8. Loại và cấp công trình:

- Hạng mục: San nền, cấp nước và cây xanh: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV.

- Hạng mục thoát nước: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III.

- Hạng mục giao thông: Công trình giao thông, cấp IV.



9. Quy mô đầu tư xây dựng:

a. San nền:

- Cao độ san nền dựa trên cao trình chung toàn bộ khu vực, khớp nối với cao độ hiện trạng đường dẫn lên cầu Rồng, đường Trần Hưng Đạo, đường Đông Giang, đường Hà Thị Thân, đường Vũ Văn Dũng, cao trình khu dân cư hiện trạng tiếp giáp phía Đông Bắc dự án và các khu vực lân cận; đảm bảo khối lượng đào đắp hợp lý trên cơ sở tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Cao trình san nền phù hợp với các hạng mục giao thông, thoát nước.

- Cao độ san nền thiết kế tại tim đường: Cao nhất +4,90m; thấp nhất +1,80m.

- Đắp phải theo từng lớp, lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,85.

- Khối lượng đào, đắp như sau:

+ Khối lượng đào san nền tính toán: 266,85 m3.

+ Khối lượng đắp san nền tính toán: 12.649,74 m3.

(Chưa trừ phần giao thông và chưa tính toán điều phối đất thừa, thiếu từ các hạng mục khác).

- Phần đất đắp được điều phối tại chỗ từ đất đào, phần còn thiếu lấy từ mỏ đất Phước Thuận, xã Hòa Nhơn.



b. Giao thông:

- Phân loại và cấp hạng:

+ Đường có mặt cắt ngang Bn = (3,0+5,5+3,0)m = 11,5m: Đường phố nội bộ. Cấp kỹ thuật 30; Vận tốc thiết kế: Vtk = 30km/h.

+ Đường kiệt hẻm, khớp nối đường dân sinh: Mặt đường rộng Bn=1,2÷ 5,4m; vỉa hè rộng (0-5)m.

- Tải trọng tính toán tiêu chuẩn:

+ Đối với đường có Bn = (3,0+5,5+3,0)m: Mặt đường P = 100kN; Vỉa hè 300Kg/m2.

+ Đối với các tuyến còn lại (kiệt hẻm, khớp nối đường dân sinh,...): Trục xe tính toán P = 2,5T (theo 22 TCN 210-92).

- Chiều dài và mặt cắt ngang đầu tư:

Theo ranh giới quy hoạch dự án được duyệt đầu tư xây dựng tổng cộng 20 tuyến đường giao thông với tổng chiều dài L= 1.967,78m. Đầu tư thêm 03 nhánh đường bê tông nội bộ quy hoạch phía sau Vệt khai thác mặt tiền đường Trần Hưng Đạo có tổng chiều dài L= 410,79m.

Các loại mặt cắt ngang đầu tư như sau:

+ Đường có mặt cắt ngang Bn = 11,5m (3,0 + 5,5 + 3,0)m: Độ dốc ngang 2%, 1 mái. Tổng chiều dài L = 89,51m.

+ Đường có mặt cắt ngang Bn = (2,3÷5,0+5,5+ 0,0)m: Độ dốc ngang 1,5%, 2 mái (dốc về phía tim đường). Tổng chiều dài L = 210,66m.

+ Đường có mặt cắt ngang Bm = (1,2 - 5,4)m (không có vỉa hè): độ dốc ngang 1,5%, 2 mái (dốc về phía tim đường). Tổng chiều dài L= 2.078,4m.



- Mô đun đàn hồi yêu cầu và kết cấu nền mặt đường:

+ Nền đường đào, đắp từng lớp, lu lèn đạt độ chặt K= 0,95. Riêng 30cm trên cùng sát lớp đáy kết cấu áo đường, lớp đất đồi lu lèn đạt K= 0,98 đồng thời đảm bảo sức chịu tải CBR tối thiểu bằng 6 đối với đường phố nội bộ. Dọn sạch mặt bằng, nạo vét hữu cơ (nếu có) trước khi đắp đất.

+ Đường có Bmặt = 5,5m: Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc = 100Mpa. Kết cấu áo đường gồm: Bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 dày 7cm; Lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0Kg/m2; Lớp cấp phối đá dăm loại I (Dmax = 25mm) dày 20cm.

+ Đường nội bộ, kiệt hẻm khớp nối đường dân sinh: Kết cấu bằng bê tông xi măng M200 dày 16cm.



- Bó vỉa và vỉa hè

+ Bó vỉa: Kết cấu thân bằng bê tông M250 đá (1x2)cm, đúc sẵn lắp ghép. Phần chân đế bằng bê tông M200 đá (1x2)cm đổ tại chỗ, trên lớp đệm đá dăm dày 10cm.

+ Vỉa hè: Lót gạch block M200 màu ghi dày 6cm, lớp đệm cát dày 10cm.

+ Hố trồng cây: Xây dựng cách khoảng trung bình 10m/hố. Kích thước trong lòng (1x1)m. Kết cấu dạng đai bằng BT M250 đá (1x2)cm, lắp ghép.



- Tổ chức giao thông:

Xây dựng hoàn thiện hệ thống tổ chức và an toàn giao thông theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41:2012/BGTVT.



c. Hệ thống thoát nước:

Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước khu dân cư, đảm bảo thoát nước chống ngập úng khu vực Tổ 36, 37, 38, 39 phường An Hải Tây và các khu vực lân cận. Hướng thoát nước chính đổ về đấu nối vào cống thoát nước dọc hiện có trên các tuyến đường dẫn lên cầu Rồng, đường Trần Hưng Đạo, đường Hà Thị Thân, đường Vũ Văn Dũng, thoát nước ra sông Hàn. Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán: P= 10 năm.



- Thoát nước dọc trên vỉa hè:

+ Tổng chiều dài L= 106m, khẩu độ D= 60cm.

+ Kết cấu: Sử dụng ống bê tông lý tâm M200 đúc sẵn, loại vỉa hè, trên lớp móng cấp phối đá dăm Dmax= 37,5, dày chỗ tối thiểu 20cm, đầm chặt K= 0,95.

- Mương dọc bố trí giữa đường bê tông xi măng:

+ Tổng chiều dài L = 2.146,5m, cụ thể:

Mương khẩu độ B = 40cm: 1.133m.

Mương khẩu độ B = 50cm: 126,5m.

Mương khẩu độ B = 60cm: 592m.

Mương khẩu độ B = 80cm: 257m.

Mương khẩu độ B = 100cm: 38m.

+ Kết cấu: Đan mương bằng BTCT M250 đá (1x2)cm, thân và đáy mương bằng BTCT M200 đá (1x2)cm; Lớp đệm móng bằng đá (4x6)cm dày 10cm.



- Cống qua đường:

+ Xây dựng cống qua đường dùng cống hộp; Tổng chiều dài L= 56m, khẩu độ (100x100)cm.

+ Kết cấu cống hộp: Thân cống bằng BTCT M250 đá (1x2)cm, lớp bê tông lót M100 đá (4x6)cm, dày 10cm.

- Mương thoát nước sau nhà:

+ Dùng loại mương đậy đan, khẩu độ B= 35cm, tổng chiều dài L= 144,5m.

+ Kết cấu: Đan mương bê tông cốt thép M200 đá (1x2)cm; Thân và đáy mương bằng bê tông M150 đá (2x4)cm; lớp đệm móng bằng đá (4x6)cm dày 10cm.

d. Hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước cấp cho Khu vực Trung tâm hành chính quận Sơn Trà được lấy từ tuyến ống cấp nước hiện có xung quanh: Tuyến ống D300 PVC trên đường Vũ Văn Dũng, tuyến ống D110 HDPE và D90 HDPE trên đường Hà Thị Thân, tuyến ống D90 HDPE trên đường Đông Giang và các tuyến ống D63 HDPE, D50 HDPE, D40 HDPE tại các hẻm hiện trạng trong khu vực.

- Các tuyến ống D63, D50 và D40 hiện trạng được tháo dỡ và tận dụng để lắp lại.

- Xây dựng mới các tuyến ống D63, D50 và D40 để hoàn trả cấp nước cho các hộ dân hiện trạng trong khu vực.

- Chủng loại ống: Sử dụng ống nhựa HDPE.

- Khối lượng chính:

+ Ống HDPE D63 tháo dỡ, tổng chiều dài: L = 434m.

+ Ống HDPE D63 tận dụng lắp lại, tổng chiều dài: L = 217m.

+ Ống HDPE D50 tháo dỡ, tổng chiều dài: L = 565m.

+ Ống HDPE D50 tận dụng lắp lại, tổng chiều dài: L = 282m.

+ Ống HDPE D40 tháo dỡ, tổng chiều dài: L = 85m.

+ Ống HDPE D40 tận dụng lắp lại, tổng chiều dài: L = 42m.

+ Ống HDPE D63 xây dựng mới, tổng chiều dài: L = 732m.

+ Ống HDPE D50 xây dựng mới, tổng chiều dài: L = 282m.

+ Ống HDPE D40 xây dựng mới, tổng chiều dài: L = 544m.

e. Cây xanh:

- Bố trí cây xanh dọc theo vỉa hè đường có Bn =(3+5,5+3m). Chủ yếu chọn các loại cây phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, cây rễ cọc, ít rụng lá, hoa có mùi dễ chịu và không có nhựa độc,…. Cây bóng mát sử dụng loại cây lim sét. Khoảng cách trung bình giữa hai cây 10m. Số lượng cây: 18 cây.



f. Hệ thống điện chiếu sáng:

- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng xây dựng mới là đường dây chiếu sáng nổi hiện có trên đường Hà Thị Thân và Đông Giang.

- Trong phạm vi dự án hiện có đường dây điện hạ thế cấp điện cho sinh hoạt dân cư trong các đường nội bộ, trong đó hạ thế phần lớn là trụ H đã rất cũ và thấp, không còn đảm bảo an toàn và thẩm mỹ để tiếp tục sử dụng đồng thời không đảm bảo an toàn khi gắn thêm đèn chiếu sáng, cần tháo dỡ di dời đường dây hạ thế nói trên đi chung trụ với đường dây chiếu sáng nổi xây dựng mới. Tận dụng lại cáp vặn xoắn đã tháo dỡ để lắp đặt kết hợp trên các trụ thép chiếu sáng. Tổng chiều dài tháo dỡ là 410m; Tổng chiều dài sau di dời là 398,7m.

- Đường dây chiếu sáng: Để thuận tiện cho việc thi công xây lắp các trụ điện trên đường nội bộ có mặt cắt ngang hẹp (các đường này không vỉa hè có mặt cắt ngang từ 2m÷5m), sử dụng trụ chiếu sáng là trụ thép mạ kẽm, chiều cao 6m liền cần (trụ chiếu sáng kết hợp với hạ thế cáp vặn xoắn). Các đường có mặt cắt 1-1 và 3-3 sử dụng trụ BTLT 8,4m.

- Xây dựng mới đường dây chiếu sáng trên các đường nội bộ sau khi chỉnh trang. Tổng chiều dài là 2.034,36m; Bố trí chiếu sáng một bên đường dọc kiệt hẻm trong ranh giới dự án; Trụ bê tông ly tâm 8,4mA và trụ thép mạ kẽm cao 6m liền cần; Khoảng cách giữa hai trụ đèn từ 25m÷30m; Đèn cao áp Sodium ánh sáng vàng 100W-220V; Độ cao treo đèn là 8,2m; Độ vươn cần đèn: 1,5m và 0,5m; Góc chiếu 5o; Dây dẫn: Cáp vặn xoắn ABC(4x16)-600V; Cáp lên đèn M(2x2,5)/PVC/PVC-600V và dây CVV-10-600V; Móng: MT1, móng trụ thép đúc tại chỗ.

10. Tổng mức đầu tư dự án: 58.125.460.000 đồng (Năm mươi tám tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng).



Trong đó:

a. Giai đoạn 1:

- Chi phí xây lắp sau thuế : 13.410.994.887 đồng

+ San nền : 266.737.181 đồng

+ Giao thông : 3.341.046.565 đồng

+ Thoát nước : 8.462.447.400 đồng

+ Cấp nước : 277.325.400 đồng

+ Hệ thống điện chiếu sáng : 1.042.608.741 đồng

+ Cây xanh và VSMT : 20.829.600 đồng

- Chi phí QLDA, tư vấn đầu tư và chi phí khác : 1.576.052.580 đồng

- Chi phí giải tỏa đền bù (tạm tính) : 18.100.000.000 đồng

- Chi phí dự phòng : 3.308.704.747 đồng

Tổng cộng (làm tròn) : 36.395.752.000 đồng

b. Giai đoạn 2:

- Chi phí xây lắp sau thuế : 4.367.396.734 đồng

+ San nền : 1.479.774.142 đồng

+ Giao thông : 820.366.756 đồng

+ Thoát nước : 1.765.844.300 đồng

+ Cấp nước : 36.753.750 đồng

+ Hệ thống điện chiếu sáng : 264.657.786 đồng

- Chi phí QLDA, tư vấn đầu tư và chi phí khác : 386.882.910 đồng

- Chi phí giải tỏa đền bù (tạm tính) : 15.000.000.000 đồng

- Chi phí dự phòng : 1.975.427.964 đồng



Tổng cộng (làm tròn) : 21.729.708.000 đồng

11. Kinh phí thu từ khai thác quỹ đất: 77.886.872.000 đồng.

12. Sơ bộ hiệu quả kinh tế: Sơ bộ tổng giá trị chênh lệch khai thác quỹ đất sau khi trừ chi phí đền bù giải tỏa và đầu tư cơ sở hạ tầng:

77.886.872.000 đồng - 58.125.460.000 đồng = 19.761.412.000 đồng.



13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách thành phố (kế hoạch vốn XDCB năm 2014 bố trí 50 triệu đồng để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và dự kiến bố trí 4,95 tỷ đồng cho xây lắp và 05 tỷ đồng cho công tác đền bù giải tỏa trong đợt điều chỉnh bổ sung kế hoạch vốn 6 tháng đầu năm 2014).

14. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2014 và những năm kế tiếp.

- Năm 2014 (giai đoạn 1): Đầu tư xây dựng nâng cấp đồng bộ kiệt hẻm, hệ thống thoát nước Khu vực tổ 36, 37, 38, 39 phường An Hải Tây, đường nội bộ quy hoạch phía sau vệt khai thác mặt tiền đường Trần Hưng Đạo và Khu đất B2.1, B2.2 để xử lý ngập úng khu vực.

- Năm 2015 và những năm kế tiếp (giai đoạn 2): Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất công trình công cộng A2-3, khu công viên cây xanh X1.

15. Những điểm cần lưu ý:

Các nhánh đường nội bộ (03 nhánh) thuộc quy hoạch phía sau Vệt khai thác mặt tiền đường Trần Hưng Đạo (gồm 03 nhánh đường có tổng chiều dài L= 410,79m) được đầu tư để giải quyết triệt để ngập úng cho khu vực tổ 36, 37, 38, 39 phường An Hải Tây theo chủ trương của UBND thành tại dung Công văn số 2345/UBND-QLĐTư ngày 25/3/2014, tuy nhiên theo ranh giới quy hoạch được duyệt của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu vực trung tâm hành chính quận Sơn Trà chưa bao gồm phạm vi các tuyến đường trên. Do vậy, cho phép bổ sung 03 nhánh này vào dự án Hạ tầng kỹ thuật khu vực trung tâm hành chính quận Sơn Trà (chỉ bổ sung phần đầu tư xây dựng, còn phần giải tỏa đền bù vẫn lấy từ nguồn giải tỏa khu đất hỗn hợp phía Đông đường Trần Hưng Đạo đoạn từ cầu Rồng đến đài truyền hình DRT), đồng thời giao UBND quận Sơn Trà chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Ban QLDA Xây dựng số 3 và các đơn vị liên quan triển khai, hoàn chỉnh các thủ tục theo đúng quy định.


Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- UBND quận Sơn Trà (chủ đầu tư), Ban QLDA công trình đường Bạch Đằng Đông (nay sáp nhập thành Ban QLDA Xây dựng số 3) là cơ quan điều hành dự án phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

+ Trong quá trình triển khai các công việc tiếp theo, tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo các nội dung lưu ý, yêu cầu tại Công văn số 2669/SXD-QLXD ngày 22/5/2014 của Sở Xây dựng và Công văn số 817/SCT-QLĐ ngày 28/5/2014 của Sở Công thương về tham gia ý kiến về hồ sơ thiết kế cơ sở.

+ Kiểm tra cụ thể cự ly vận chuyển vật liệu cho phù hợp với thực tế. Khối lượng đào đắp mương thoát nước, nền, khuôn đường tránh trùng lắp với khối lượng san nền để điều chỉnh giá trị hợp đồng cho phù hợp.

+ Xem xét thực hiện các yêu cầu của cơ quan thẩm định và tổ chức quản lý thực hiện dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả và thực hiện đầy đủ các thủ tục, trình tự XDCB và thanh quyết toán khối lượng hoàn thành của công trình theo đúng qui định hiện hành.

+ Hồ sơ thiết kế dự toán gửi Sở Xây dựng thẩm tra, Chủ đầu tư thẩm định phê duyệt theo quy định.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu tránh nhiệm lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về môi trường đối với dự án được duyệt theo đúng với qui định.

- UBND quận Sơn Trà chịu trách nhiệm phê duyệt thu hồi đất từng thửa theo quy định hiện hành.



Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND quận Sơn Trà; Giám đốc Kho bạc nhà nước Đà Nẵng; Trưởng ban, Ban QLDA Xây dựng số 3, Viện trưởng Viện Quy hoạch Xây dựng Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

Nơi nhận: CHỦ TỊCH

- Như Điều 4;



- Lưu: VT, QLĐTư

Văn Hữu Chiến


: images -> danang -> file -> V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%9Bi%20ban%20h%C3%A0nh
V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%9Bi%20ban%20h%C3%A0nh -> Ubnd thành phố ĐÀ NẴng văn phòng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%9Bi%20ban%20h%C3%A0nh -> Số: 462 /ubnd-kstt v/v xây dựng kế hoạch rà soát quy định, thủ tục hành chính Đà Nẵng, ngày 15 tháng 01 năm 2013
V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%9Bi%20ban%20h%C3%A0nh -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố ĐÀ NẴng độc lập Tự do Hạnh phúc
V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%9Bi%20ban%20h%C3%A0nh -> Ủy ban nhân dân thành phố ĐÀ NẴng số 15/2014/QĐ-ubnd
V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%9Bi%20ban%20h%C3%A0nh -> Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính
V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%9Bi%20ban%20h%C3%A0nh -> Đà Nẵng, ngày tháng năm 2014




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương