CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do Hạnh phúc



tải về 103.76 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích103.76 Kb.

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG THPT BÌNH LƯ
Số: /QĐ-THPTBL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc




Tam Đường, ngày tháng 9 năm 2015




QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy chế làm việc năm học 2015-2016




HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT BÌNH LƯ
- Căn cứ Thông tư  số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Điều 19 chương II của Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ trưởng Bộ giáo Dục và Đào Tạo qui định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng;



 QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1.  Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc”  của Trường trung học phổ thông Bình Lư năm học 2015 - 2016.



Điều 2. Những qui định trước đây trái với Quy chế này được bãi bỏ. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 Điều 3.  Các tổ chức, các tổ, các bộ phận có liên quan, cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT Bình Lư chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.                                     

Nơi nhận:                                                                   HIỆU TRƯỞNG

- Như Điều 3.                                                                                   

- Lưu VT.

QUY CHẾ LÀM VIỆC TRƯỜNG THPT BÌNH LƯ

(Ban hành kèm theo QĐ số: / QĐ- THPTBL, ngày / 9 / 2015)
Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ, trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của trường THPT Bình Lư.

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT Bình Lư chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc trường THPT Bình Lư chịu trách nhiệm chấp hành các Quyết định, Quy chế, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, các văn bản của cơ quan Nhà nước. Tổ chức chỉ đạo, điều hành, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trong năm học.

2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền; đảm bảo sự lãnh đạo, giám sát của cơ quan chỉ đạo cấp trên và sự chấp hành của cơ quan nhà nước cấp trên.

3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm việc thay cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cá nhân nào thì cá nhân đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

4. Tuân thủ trình tự thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của Pháp luật.

5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, đảm bảo dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định



Chương II

NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA BAN GIÁM HIỆU

Điều 3. Trách nhiệm, nhiệm vụ và phạm vi giải quyết của Cán bộ quản lí trường học

1. Có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.

2. Lưu giữ, bảo quản, sử dụng bộ hồ sơ nhà trường theo đúng quy định.

3. Xây dựng biên chế năm học phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường và địa phương.

4. Tổ chức khảo sát, đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên ngay từ đầu năm học.

5. Xây dựng kế hoạch và tiến hành tự đánh giá chất lượng nhà trường.

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, kế hoạch chuyên môn, quy chế hoạt động chuyên môn, nội quy nhà trường của trường và tổ chức thực hiện kế hoạch. Các chỉ tiêu, phương hướng kế hoạch đề ra phải được thông qua và thống nhất tại Hội nghị công chức đầu năm.

7. Quản lý, chỉ đạo chuyên môn chung; quản lý hồ sơ quản lý chuyên môn của giáo viên.

8. Thành lập và đề bạt chức vụ tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn lý ý kiến của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đảm bảo phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân và được sự tín nhiệm của tập thể.

9. Công khai, dân chủ trong Hội đồng Giáo dục nhà trường phân công nhiệm vụ giảng dạy đầu năm cho giáo viên phải được thông qua và có sự thống nhất của cả hội đồng.

10. Kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên theo đúng hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Cán bộ quản lí trường học xây dựng kế hoạch dự giờ, đánh giá giáo viên trong nhà trường đảm bảo mỗi giáo viên được dự giờ, đánh giá tối thiểu 2 tiết/ học kì (Không kể các tiết thao giảng); thành phần tham gia đánh giá gồm CBQL, tổ chuyên môn, giáo viên dạy giỏi. Có đầy đủ phiếu đánh giá xếp loại hồ sơ, tiết dạy, biên bản kiểm tra và đầy đủ chữ kí các thành viên.

11. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên nghiệp vụ.

12. Quản lí, tổ chức các hoạt động, xét duyệt đánh giá xếp loại học sinh. Thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, học sinh theo quy định.

13. Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh theo đúng quy định.

Điều 4. Đối với Hiệu trưởng

1. Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các vấn đề có liên quan đến hoạt động giáo dục của nhà trường.

2. Xây dựng và tổ chức bộ máy nhà trường. Chủ trì, triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo và thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường về mục tiêu, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường theo đúng chức năng, nhiệm vụ.

3. Dạy học 2 tiết/ tuần. Dự giờ đánh giá xếp loại chuyên môn ít nhất 1/3 số GV/năm học (Không kể các tiết thao giảng).

4. Được quyền giải quyết cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nghỉ 2 ngày/tháng. Nếu nghỉ từ 3 ngày trở lên/1 tháng, yêu cầu cá nhân mang đơn và giấy giới thiệu có xác nhận của nhà trường nộp về bộ phận Tổ chức – Sở Giáo dục và Đào tạo. Những trường hợp nghỉ đột xuất đặc biệt, Hiệu trưởng được quyền giải quyết cho CBGV nghỉ và kịp thời thông tin về bộ phận Tổ chức.

5. Chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu báo cáo của nhà trường.

6. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

7. Phối hợp, chỉ đạo chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả; thực hiện quy chế công khai, dân chủ trong nhà trường.

8. Kí duyệt các kế hoạch của PHT và tổ chuyên môn.

Điều 5. Đối với các Phó hiệu trưởng

1. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, cấp trên về toàn bộ các vấn đề có liên quan đến hoạt động giáo dục của nhà trường.

2. Chỉ đạo và hướng dẫn các thành viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được phân công thực hiện các hoạt động Giáo dục, chủ trương, chính sách về công tác Giáo dục.

3. Duyệt các loại kế hoạch của tổ chuyên môn và giáo viên theo nhiệm vụ phân công, trình Hiệu trưởng kí duyệt.

3. Phó Hiệu trưởng không tự ý giải quyết các công việc không thuộc lĩnh vực phụ trách khi chưa có ý kiến của Hiệu trưởng. Các phó hiệu trưởng phối hợp chặt chẽ trong giải quyết nhiệm vụ

4. Dạy học 4 tiết/1tuần. Dự giờ đánh giá xếp loại chuyên môn ít nhất 2 tiết/GV/năm học (Phó hiệu trưởng PTCSVC ít nhất 1 tiết/GV/năm học); kiểm tra hồ sơ, sổ sách tối thiểu 1/2 số GV,NV/tháng và phê duyệt kế hoạch tổ chuyên môn, KH KH các bộ phận được giao phụ trách 1 lần/tháng theo nhiệm vụ phụ trách.

5. Điều hành hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền.

Chương III

NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT

CỦA TỔ CHUYÊN MÔN, TỔ HÀNH CHÍNH

Điều 6. Đối với tổ chuyên môn nhà trường

1. Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định; hồ sơ trình bày khoa học, đảm bảo đầy đủ thông tin. Gồm các loại hồ sơ sau:

1.1. Sổ kế hoạch hoạt động chuyên môn;

1.2. Số Nghị quyết chuyên môn;

1.3. Sổ kế hoạch dạy học;

1.4. Phiếu kiểm tra hồ sơ, tiết dạy của từng Giáo viên( kẹp theo tháng).

1.5. Sổ theo dõi kiểm tra đột xuất, thường xuyên GV.

2. Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học sát với thực tế. Quản lí, hướng dẫn xây dựng kế hoạch của tổ viên và thực hiện giáo dục theo phân phối chương trình đúng quy định.

3. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch. Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng; Phân công giáo viên sinh hoạt chuyên đề theo kế hoạch chuyên môn. (Trước khi sinh hoạt chuyên môn phải báo cáo Hiệu trưởng và các PHT tối thiểu trước 1 ngày để bố trí đi dự và phải gửi nội dung sinh hoạt cho Hiệu trưởng và các PHT).

4. Đánh giá, xếp loại và tổng hợp kết quả của tổ viên theo đúng hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; (kiểm tra tất cả hồ sơ của giáo viên trong tổ/1 tháng). Hàng tháng có trách nhiệm tổng hợp đánh giá xếp loại chuyên môn cho thành viên trong tổ. Tổ chức đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định.

5. Đề xuất khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, những tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ được ghi nhận vào thành tích thi đua năm; nếu thực hiện và áp dụng sai Quy chế đều bị xử phạt theo quy định.

Điều 7: Đối với tổ trưởng tổ chuyên môn

1. Chịu trách nhiệm trước BGH về nhiệm vụ được phân công.

2. Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

3. Đánh giá, xếp loại hồ sơ ít nhất 1/2 số giáo viên trong tổ/1 tháng. Xây dựng kế hoạch dự giờ của tổ. Dự giờ đánh giá chuyên môn giáo viên ít nhất 3 tiết/GV/năm học (không kể thao giảng). Chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ tổ theo biên chế và gửi bản tổng hợp và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra nhận xét. Nộp về chuyên môn ngày 20 hàng tháng. Chiụ trách nhiệm về hồ sơ chất lượng của tổ viên trước BGH.

4. Tham mưu với BGH để thực hiện kế hoạch, mục tiêu của tổ.

- Lên kế hoạch phân công cho tổ phó trong vệc làm công tác tổ và báo về BGH bằng văn bản nộp cùng thời điểm duyệt kế hoạch tổ chuyên môn đầu năm.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động cho tổ cả năm học bám sát kế hoạch nhà trường.

- Xây dựng phân công tổ viên thực hiện các chuyên đề: Về lí thuyết và thực hành.

- Thứ tư tuần 2 hàng tháng báo cáo nội dung sinh hoạt tổ xin ý kiến chỉ đạo với BGH phụ trách chuyên sâu.

5. Các công tác khác

- Kiểm tra duyệt kế hoạch dạy học theo đối tượng vùng miền, phụ đạo, HSG, ôn thi TN, ôn thi ĐH, đăng kí mượn đồ dùng dạy học của tổ viên theo PPCT trước khi chuyển báo mượn về CBTV.

- Hướng dẫn tổ viên xây dựng kế hoạch cá nhân, làm hồ sơ. Đăng kí thi đua; SKKN;

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo vên trong tổ tập trung vào giáo viên TB và khá. Lên kế hoạch bồi dưỡng học sinh tham gia thi HSG cấp tỉnh, HS thi nghiên cứu KH cấp tỉnh...

- Điều hành các hoạt động snh hoạt chuyên môn của tổ: tổ chức các cuộc họp; các hoạt động giáo dục khác lưu trữ hồ sơ tổ và chịu trách nhiệm báo cáo tham mưu tình hình của tổ cho BGH.

- Quản lí việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên trong tổ: Hồ sơ; soạn giảng theo chuẩn KTKN; chỉ đạo ra đề kiểm tra đảm bảo đúng theo đối tượng học sinh của lớp; lên kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho tổ viên và kế hoạch kiểm tra đột xuất.

- Đánh giá xếp loại và đề xuất thi đua khen thưởng với HĐ thi đua khen thưởng. Chịu trách nhiệm trước HT nếu để xảy ra tình trạng ỷ lại, mất đoàn kết trong tổ, không hoàn thành nhiệm vụ.

- Chủ động kiểm tra và xây dựng kế hoạch ngoại khoá, phối hợp các tổ chuyên môn khác để hoàn thành nhiệm vụ.

- Quản lí việc học tập của học sinh trong tổ.

- Thường xuyên theo dõi năm bắt thông tin trên bảng công tác trong tuần.

Điều 8. Đối với tổ phó tổ chuyên môn:

1. Chịu trách nhiệm trước CBQL, tổ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

2. Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định, đảm bảo nội dung, trình bày khoa học.

3. Đánh giá, xếp loại hồ sơ ít nhất 1/4 số giáo viên trong tổ/1 tháng. Dự giờ đánh giá chuyên môn giáo viên ít nhất 2 tiết/GV/năm học.

4. Tham mưu với BGH và phối hợp tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng các chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn.

5. Hoàn thành mọi công việc được tổ trưởng ủy nhiệm.



Điều 9: Đối với tổ Văn phòng

1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường;

2. Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định;

3. Bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

4. Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; lưu trữ hồ sơ của trường.

5. Tổ văn phòng sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.



Điều 10: Tổ trưởng tổ Văn phòng

1. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được phân công.

2. Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.(Sổ kế hoạch, sổ NQ tổ)

3. Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ các thành viên và báo cáo trong kỳ họp Ban giám hiệu mở rộng.

4. Tham mưu với Hiệu trưởng để thực hiện kế hoạch, mục tiêu của tổ và các nội dung liên quan đến CB,GV,NV.

Điều 11. Tổ chủ nhiệm: 

- Xây dựng kế hoạch làm việc tháng, học kỳ và cả năm một cách khoa học hiệu quả; Nắm rõ mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng GVCN để tham gia xét duyệt thi đua, xếp loại CB,GV, NV và học sinh theo tuần, tháng, học kỳ, năm học.

- Chịu trách nhiệm theo dõi, bình xét thi đua GVCN và tập thể các lớp, hàng tuần báo cáo kết quả thi đua vào giờ chào cờ.

- Làm cố vấn cho tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, cùng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức thi đua học sinh, tổ chức chào cờ đầu tuần có nội dung thiết thực, phát huy tốt giờ sinh hoạt này trong việc nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện hạnh kiểm trong học sinh;

- Trong các hoạt động luôn chủ động phối hợp chặt chẽ giữa các GVCN với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, GVCN thực sự là cố vấn có hiệu quả cho lớp chủ nhiệm;

- Hoàn thành các nhiệm vụ khác khi Hiệu trưởng quyết định phân công.

Điều 12. Tổ theo dõi nền nếp, sĩ số học sinh:

- Xây dựng kế hoạch quản lí, theo dõi nền nếp ra vào lớp, duy trì sĩ số học sinh các tiết học. Có đầy đủ hồ sơ theo rõi nền nếp, sĩ số học sinh cho từng lớp, từng tiết học.

- Hàng tuần họp giao ban cùng tổ chủ nhiệm để đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác duy trì nền nếp của học sinh và công tác quản lí sĩ số học sinh của giáo viên chủ nhiệm và giáo viên giảng dạy.

- Định kỳ cung cấp đầy đủ số liệu cho các tổ chuyên môn, Ban Giám hiệu để làm căn cứ đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định của công văn số 209/SGD&ĐT-TCCB ngày 18/3/2015 về việc hướng dần đánh giá, xếp loại giáo viên theo các đợt thi đua.

Điều 13. Tổ ra đề, khảo thí kiểm định chất lượng:

- Tổ chức biên soạn, xây dựng hệ thống ngân hàng đề kiểm tra phục vụ công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo viên và học sinh.

- Lên kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh và giáo viên theo đúng quy định và sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu và các tổ chuyên môn…



Điều 14. Ban quản lí, nuôi dưỡng học sinh bán trú:

- Xây dựng kế hoạch công tác quản lí, nuôi dưỡng học sinh bán trú theo đúng các văn bản quy định của cấp trên.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tiểu ban, các cá nhân đảm nhiệm công tác tổ chức quản lí, nuôi dưỡng học sinh bán trú.

- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho học sinh bán trú, học sinh được hưởng chế độ hỗ trợ bán trú theo đúng quy định.

- Đảm bảo có đầy đủ, kịp thời chế độ học bổng, cấp phát gạo cho học sinh hàng tháng.

- Đảm bảo đầy đủ hồ sơ quản lí, theo dõi học sinh hàng ngày; hồ sơ cập nhật việc cấp phát, mua bán thực phẩm…và các chứng từ liên quan đến cấp phát và nuôi dưỡng học sinh bán trú theo đúng quy định.

- Tổ chức tốt công tác lao động vệ sinh, nền nếp sinh hoạt, học tập, vui chơi thể thao văn hóa văn nghệ cho học sinh bán trú đảm bảo thu hút được học sinh đến trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục…

Chăm sóc sức khỏe học sinh bán trú trong thời gian học sinh có mặt tại trường.

- Lập danh sách và tổ chức xét các đối tượng được hưởng chế độ bán trú và chế độ ở bán trú trình Hiệu trưởng và cấp trên xem xét.

- Quản lí và giúp đỡ học sinh bán trú học tập trên lớp vào các buổi tối.

- Tổ chức xét và đề nghị Hiệu trưởng quyết định các trường hợp xin vào ở và xin ra khỏi bán trú.

- Xem xét, đề nghị xử lí kỷ luật hoặc buộc phải ra khỏi bán trú đối với những học sinh vi phạm kỷ luật, vi phạm nội quy bán trú.



Chương IV

NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA GIÁO VIÊN

Điều 15. Đối với tất cả Giáo viên

1. Chịu trách nhiệm và thực hiện tốt các nhiệm vụ nhà trường, tổ trưởng, tổ phó phân công.

2. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ, tôn trọng đồng nghiệp và nhân dân.

3. Tham mưu kịp thời thường xuyên cho tổ trong công tác điều hành hoạt động.

3. Có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định. Bao gồm:

3.1. Giáo án (kế hoạch bài dạy):

- Giáo án vi tính, in trên khổ giấy A4 bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, đánh số thứ tự ở từng trang, cứ 2 tháng đóng hoặc kẹp thành 1 quyển Giáo án. Giáo án trình bày sạch sẽ, khoa học đảm bảo tính chính xác và thống nhất và phải ghi đủ các nội dung sau:

+ Ghi ngày soạn, ngày dạy;

+ Tên môn: ghi chữ in có gạch chân;

+ Tiết dạy, bài dạy: in đậm;

+ Cuổi mỗi tiết soạn để trống khoảng 2-3 dòng để điều chỉnh, bổ sung;

+ Hết tiết, hết buổi, hết ngày, hết tuần có dòng kẻ ngăn cách đảm bảo khoa học và logic.

Khi soạn bài giáo viên phải nghiên cứu kỹ nội dung bài trong SGK, nắm chắc vị trí bài dạy trong chương trình lớp học; tham khảo SGV và các tài liệu khác để xác định, chọn lọc kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài; xác định từ yêu cầu tiết dạy (Chuẩn KTKN, dạy học theo vùng miền), chuẩn bị đồ dùng và lựa chọn phương pháp, hình thức lên lớp cho phù hợp với đối tượng HS, có nội dung phân loại từng đối tượng học sinh trong lớp theo kế hoạch dạy học theo đối tượng vùng miền đã xây dựng. Bài soạn theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS, lồng ghép giảng dạy di sản văn hóa địa phương, Tích hợp GD tư tưởng tấm gương đạo đức HCM..…Bài soạn phải đảm bảo được yêu cầu của tiết dạy và các bước lên lớp, thể hiện được việc làm của thầy và trò trong từng hoạt động cụ thể.

Các tiết kiểm tra phải nêu rõ yêu cầu, có đề bài cụ thể, có đáp án và biểu điểm chấm chi tiết.

Các tiết dạy phụ đạo, ôn thi…phải hướng dẫn HS thực hiện theo các đối tượng, ngoài ra GV cần có các sách nâng cao, bổ trợ khác để bồi dưỡng HSG, ôn thi ĐH.

- Nộp giáo án đúng quy định. Nộp đủ các hồ sơ theo quy chế chuyên môn đã định.

Khi nộp phải có đầy đủ hồ sơ, không có lí do nào khác (nếu không đủ chuyên môn không kiểm tra coi như GV vi phạm quy chế).

Soạn đến ngày nộp giáo án phải để cách 10 dòng để chuyên môn kí duyệt sau kiểm tra.

Giáo án: sao chép từ giáo án cũ không chỉnh sửa; có từ 3 đến 5 lỗi chính tả thì đề nghị soạn lại nếu sai nhiều Gv đó không được soạn bài bằng vi tính và viết tay toàn bộ nội dung đã soạn từ trước.

3.2. Lịch báo giảng: Ghi cùng một loại mực, không tẩy xóa, nộp chuyên môn nhà trường duyệt trước khi giảng dạy (vào chiều thứ 6 hàng tuần)

3.3. Số Chủ nhiệm: Nhận xét, đánh giá, xếp loại HS kịp thời theo hướng dẫn ghi trong sổ CN. Lời nhận xét phải chỉ rõ những hạn chế đồng thời tư vấn khắc phục cho học sinh( chú trọng đối tượng HS hoàn thành tốt mục tiêu môn học và những HS chưa hoàn thành mục tiêu môn học); Lời nhận xét của GV vào vở học sinh phải chân phương, thẳng dòng, đúng mẫu chữ, cỡ chữ, dễ hiểu, vừa mang tính giáo dục vừa mang tính động viên phát huy tính tích cực và ham học của học sinh.

3.5. Sổ ghi chép (sổ họp): ghi rõ ngày tháng, tên cuộc họp, bồi dưỡng chuyên môn; nội dung trình bày cần thể hiện: Thành phần, người chủ trì, nội dung (ghi đầy đủ, rõ ràng…)

3.6. Sổ dự giờ: ghi chép chi tiết đầy đủ các nội dung trong phiếu đánh giá tiết dạy. Lời nhận xét và điểm số (nếu có) phải phù hợp, đánh giá tiết dạy chính xác, khách quan. Trong quá trình dự giờ phải nghiêm túc không nói chuyện, bình phẩm hay làm việc riêng.

3.7. Hồ sơ tự học tự bồi dưỡng: Dùng để phục vụ cho công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của GV gồm có: KH tự bồi dưỡng, chuyên đề bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng theo đăng ký.

4. Ra vào lớp đúng giờ, đảm bảo thời gian của tiết dạy, buổi học, không làm việc riêng trong giờ lên lớp, không khoán trắng giờ học cho học sinh tự nghiên cứu, trao đổi thực hành. Không dạy học theo lối “đọc-chép”.

5. Sử dụng có hiệu quả đồ dùng, thiết bị dạy học tự làm và được cấp khi lên lớp; mỗi giáo viên nên sử dụng một USB lưu trữ các tư liệu cần thiết liên quan đến công tác Giáo dục

6. Làm chủ kiến thức, dạy sát đối tượng, vận dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy để tạo ra các hoạt động tự nhận thức của học sinh. Coi trọng việc thực hành và hướng dẫn học sinh thực hành, vận dụng kiến thức kỹ năng đã học vào thực tế cuộc sống. Giáo viên phải hướng dẫn học sinh biết cách học và tự học, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.

7. Trình bày bảng phải khoa học, rõ ràng, chữ viết theo đúng mẫu chữ quy định . Tác phong, lời nói, cử chỉ, thái độ phải mẫu mực mang tính sư phạm cao.

8. Tất cả các bài kiểm tra học kì và cuối năm phải khớp với sổ theo dõi chất lượng và được lưu tại nhà trường.

- Giáo viên phải có sổ theo dõi chất lượng giáo dục khi lên lớp. GV linh động trong việc nhận xét hàng tháng phù hợp với đối tượng HS của lớp.

9. Quản lý, đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng quy định. Tham gia đầy đủ các hoạt động của nhà trường, tổ chuyên môn; Tích cực tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; dự giờ đồng nghiệp (không tính các lần thao giảng) ít nhất 9 tiết/năm tập trung từ học kì I đến hết tháng 3 năm 2016.

10. Phối hợp với đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, các tổ chức Đoàn trong dạy học và giáo dục đạo đức học sinh.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối giáo viên soạn bài bằng máy vi tính phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải biết sử dụng máy vi tính và các kĩ năng tin học văn phòng.

- Phối hợp với đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, các tổ chức Đoàn trong dạy học và giáo dục đạo đức học sinh.

Thực hiện UDCNTT ít nhất 1 tiết/tháng.



Điều 16: Đối với giáo viên chủ nhiệm:

Ngoài các nhiệm vụ trên giáo viên chủ nhiệm có những nhiệm vụ sau đây:

1. Sử dụng và bảo quản sổ theo dõi chất lượng học sinh theo đúng quy định.

2. Phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, tổ chức Đoàn trong nhà trường.

3. Đánh giá và xếp loại học sinh và đề nghị khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

4. Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với tổ chuyên môn, BGH.

5. Phối hợp tốt trong công tác bán trú trưa đảm bảo chế độ cho học sinh.

CHƯƠNG VI

HÀNH VI, NGÔN NGỮ ỨNG XỬ, TRANG PHỤC CỦA GIÁO VIÊN

VÀ CÁC HÀNH VI BỊ CẤM ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

Điều 17. Trang phục, ngôn ngữ, ứng xử của giáo viên

Thực hiện tốt văn hóa công sở.



Điều 18. Các hành vi bị cấm đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

1. Cấm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh, đồng nghiệp, người khác.

2. Cấm gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

3. Cấm xuyên tạc nội dung giáo dục.

4. Cấm ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

5. Cấm đối xử không công bằng đối với học sinh.

6. Cấm làm việc riêng khi đang lên lớp, họp hành, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng học sinh bán trú…

7. Cấm bỏ giờ, bỏ buổi dạy; tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.

8. Cấm hút thuốc; uống rượu, bia khi lên lớp; sử dụng điện thoại di động khi đang dạy học và hội họp phải để chế độ rung…

9. Cấm buôn bán, tàng chữ, vận chuyển sử dụng ma túy; tham gia các tệ nạn xã hội.



Chương VII

CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, KỈ LUẬT

ĐỐI VỚI CÁN BỘ, GIÁO VIÊN

Điều 19. Khen thưởng.

Những cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc, không vi phạm quy chế chuyên môn, đạt và vượt chỉ tiêu phấn đấu về số lượng, chất lượng được bình xét thi đua cuối học kì, cuối năm học và được khen thưởng theo quy định.



Điều 20. Kỉ luật.

1. Đối với CBQL

CBQL bị hạ thi đua, không xét thi đua, hoặc bị xử lý kỉ luật nếu vi phạm một trong các lỗi sau đây tùy theo mức độ vi phạm:

- Thiếu hồ sơ sổ sách của nhà trường theo quy định;

- Vi phạm quy định về Quản lý hồ sơ học sinh;

- Vi phạm quy định về đánh giá, xếp loại kết quả học tập của học sinh;

- Vi phạm về quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ;

- Vi phạm Quy định dạy thêm, học thêm;

- Vi phạm quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu và thẩm quyền tuyển sinh;

- Vi phạm quy định về nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục;

- Vi phạm quy chế coi, chấm thi, kiểm tra;

- Không tham gia sinh hoạt chuyên môn theo quy định;

- Trường có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn;

- Không đảm bảo hoàn thiện mọi chứng từ đúng thời gian, sai chế độ theo quy định của các bộ phận thì CBQL tự chi trả chế độ cho giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Đối với những trường có đơn thư khiếu nại vượt cấp, đơn thư nặc danh, đơn thư phản ánh đúng sự thật... thì CBQL sẽ chịu trách nhiệm liên đới.



2. Đối với giáo viên

- Giáo viên vi phạm các quy định trong Điều lệ trường học đều bị xử lý kỉ luật.

- Qua thanh tra, kiểm tra lại nếu giáo viên không đạt yêu cầu, ngoài hình thức hạ hoặc không xét thi đua, kéo dài thời gian nâng lương. Giáo viên đang trong thời gian tập sự đề nghị không tuyển dụng.

- Giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn (thiếu bài soạn, hồ sơ sổ sách, bỏ dạy 1 tiết; đánh giá, xếp loại học sinh sai quy chế); gian lận trong đánh giá chất lượng HS và xét lên lớp cho học sinh sẽ bị nhà trường nhắc nhở hoặc xử phạt hành chính theo Nghị định số 34/2011/NĐ - CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc Quy định xử lý kỷ luật đối với công chức Nghị định 49/2005/NĐ - CP của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Tùy vào mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật và đề nghị hình thức kỉ luật đối với giáo viên.

- Về chất lượng

+ Giáo viên không đạt chất lượng theo đăng ký đầu năm thì xếp loại thi đua không HTNV trong năm học và không giải quyết cho đi học bồi dưỡng nâng cao trình độ, không đè nghị nâng lương...

+ Giáo viên không HTNV hai năm liên tục và còn hạn chế chuyên môn trường đề nghị PGD&ĐT trình UBND huyện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

+ Giáo viên vi phạm giờ công bị kỷ luật theo quy định.

+ GV không tham dự sinh hoạt chuyên đề khi được phân công, giáo viên chưa đạt chuẩn nghề nghiệp, chuyên môn yếu theo quy định của từng ngành học sẽ không xét thi đua.

- Cán bộ giáo viên tham gia các tệ nạn xã hội, vi phạm đạo đức nhà giáo, tùy theo mức độ bi phạm sẽ bị kỉ luật từ khiển trách, cảnh cáo, hạ ngạch, hạ bậc lương đến buộc thôi việc (Nghị định số 34/2011/NĐ - CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc Quy định xử lý kỷ luật đối với công chức).



CHƯƠNG VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Quy chế được triển khai thực hiện trong năm học 2015-2016 và đã được thông qua hội nghị cán bộ công chức đầu năm, được đưa lên trang Web của trường, tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo quy chế trên. Quy chế này thay thế Quy chế làm việc năm học 2014- 2015.







: UserFiles
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
UserFiles -> PHƯƠng pháp viết nghiên cứu khoa họC Ứng dụng sư phạM
UserFiles -> 29 Thủ tục công nhận tuyến du lịch cộng đồng
UserFiles -> BÀi phát biểu củA ĐẠi diện sinh viên nhà trưỜng sv nguyễn Thị Trang Lớp K56ktb
UserFiles -> BỘ XÂy dựNG
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
UserFiles -> BỘ XÂy dựng số: 10/2013/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
UserFiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam kho bạc nhà NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
UserFiles -> MÔn toán bài 1: Tính a) (28,7 + 34,5) X 2,4 b) 28,7 + 34,5 X 2,4 Bài 2: Bài toán
UserFiles -> CỦa bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin về việc thành lập tạp chí di sản văn hóa thuộc cục bảo tồn bảo tàng bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương