Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014



tải về 3.37 Mb.
trang20/24
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích3.37 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môđun:

- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ.

3. Tên môn học: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG ĐIỀU KHIỂN

a) Mã số: MH 03.

b) Thời gian: 30 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng hiểu các kiến thức cơ bản về máy vi tính; phát triển kỹ năng sử dụng máy vi tính và phần mềm; biết vận dụng kiến thức đã học và thực tế; hiểu khái quát về hệ thống điều chỉnh tự động; nắm vững được cấu trúc cơ bản của các hệ thống đo lường như hệ thống đo nhiệt độ, đo áp suất, đo lưu lượng, đo mức chất lỏng.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

I

Phần 1. Tin học ứng dụng




1.1

Chương I: Các kiến thức cơ bản

1

1.2

Thông tin và xử lý thông tin

1.3

Khái niệm phần cứng và phần mềm

1.4

Hệ điều hành

2

Chương II: Chương trình Windows

4

2.1

Giới thiệu chung

2.2

Màn hình Windows

2.3

Khởi động các chương trình và mở các tệp tin dữ liệu

2.4

Quản lý các hồ sơ và tệp tin bằng Windows explore

2.5

Internet và Email

2.6

Virus máy tính

3

Chương III: Chương trình Microsoft Word

6

3.1

Giới thiệu về Microsoft Word

3.2

Soạn thảo, định dạng văn bản

3.3

Chèn các đối tượng vào văn bản

3.4

Lưu và in văn bản

3.5

Các công cụ đồ hoạ

3.6

Internet và Email

4

Chương IV: Chương trình Microsoft Excel

6

4.1

Các khái niệm cơ bản

4.2

Tạo lập, định dạng và in ấn bảng tính

4.3

Các bài tập ứng dụng

II

Phần 2. Tự động hoá trong điều khiển




1

Chương I: Hệ thống điều chỉnh tự động

6

1.1

Một số khái niệm cơ bản

1.2

Khái niệm về điều khiển lập trình

2

Chương II: Hệ thống đo lường

6

2.1

Đo nhiệt độ

2.2

Đo áp suất

2.3

Đo lưu lượng

2.4

Đo mức chất lỏng

Kiểm tra kết thúc môn học

1

Tổng cộng

30

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình tin học, tự động hoá và các đầu sách tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học học thực hành ngay trên máy tại phòng học vi tính đa năng và trên các tàu huấn luyện.

4. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI

a) Mã số: MH 03.

b) Thời gian: 45 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng nắm được phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản khi khai thác hệ thống động lực trong vận tải.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa

2

1.1

Vị trí, vai trò ngành vận tải thủy nội địa

1.2

Đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa

2

Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu

6

2.1

Chuyến đi

2.2

Chuyến đi vòng tròn

3

Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hóa và hành khách

8

3.1

Các chỉ tiêu vận chuyển hành hóa

3.3

Các chỉ tiêu vận chuyển hành khách

4

Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện trong vận tải thủy nội địa

10

4.1

Khái niệm

4.2

Cách tính năng suất lao động và năng suất phương tiện

5

Chương V: Giá thành vận chuyển đường thủy nội địa

15

5.1

Khái niệm

5.2

Cấu tạo của giá thành

5.3

Biện pháp hạ giá thành

6

Chương VI: Các phương thức giao nhận hàng hoá

2

Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học

2

Tổng cộng

45

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.

5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG

a) Mã số: MH 05.

b) Thời gian: 30 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian đào tạo (giờ)

1

Nhiệm vụ chung

5

1.1

Điều lệ thi cấp bằng và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa

1.2

Chức trách, nhiệm vụ thuyền viên máy

1.3

Nhận bàn giao nhiệm vụ máy trưởng và làm quen với hệ động lực tàu

1.4

Các hồ sơ kỹ thuật của tàu

1.5

Quản lý nhiên liệu, dầu mỡ và các vật tư khác

1.6

Quản lý thuyền viên bộ phận máy

1.7

Huấn luyện thuyền viên

2

Khai thác một chuyến đi

14

2.1

Nội quy, quy định chung khi lên xuống làm việc dưới tàu, buồng máy. Các dạng kiểm tra tàu

2.2

Chuẩn bị cho một chuyến đi, cách ghi nhật ký máy. Nhiệm vụ trực ca, quy tắc vận hành

2.3

Dụng cụ, bảo dưỡng và sửa chữa

2.4

Công tác báo cáo

2.5

Vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường

3

An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

10

3.1

An toàn lao động

3.2

Nguyên nhân gây cháy, cách phòng cháy

3.3

Chất chữa cháy, hệ thống chữa cháy, chữa cháy

Kiểm tra kết thúc môn học

1

Tổng cộng

30

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.

PHỤ LỤC XXIV

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO


(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO

Tên nghề: điều khiển phương tiện thuỷ nội địa

Đối tượng tuyển sinh: theo quy định tại Điều 5, khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, cấp, đổi GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

Số lượng môn học: 02.

Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ loại I tốc độ cao.

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức

Hiểu được cấu trúc và tính năng của phương tiện thuỷ loại I tốc độ cao, nắm chắc phương pháp điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao.

2. Kỹ năng

Điều khiển được phương tiện thuỷ loại I tốc độ cao.

3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC

Thời gian của khóa học: 65 giờ, bao gồm:

1. Thời gian thực học: 62 giờ.

2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 03 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Mã MH

Tên môn học

Thời gian

đào tạo (giờ)

MH 01

Cấu trúc và thiết bị phương tiện thủy tốc độ cao

30

MH 02

Điều động phương tiện thủy loại I tốc độ cao

32

Tổng cộng

62

IV. KIỂM TRA KẾT THÚC KHOÁ HỌC

1. Kiểm tra kết thúc môn học:

Người học phải có số giờ học tối thiểu từ 80% trở lên sẽ được dự kiểm tra kết thúc môn học, các môn học phải đạt điểm trung bình từ 5 điểm trở lên (thang điểm 10) sẽ được dự kiểm tra kết thúc khoá học.

2. Kiểm tra kết thúc khoá học:



STT

Môn kiểm tra

Hình thức kiểm tra

1

Lý thuyết tổng hợp

Trắc nghiệm

2

Điều động

Thực hành

V. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

1. Tên môn học: CẤU TRÚC VÀ THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN THUỶ LOẠI I TỐC ĐỘ CAO

a) Mã số: MH 01.

b) Thời gian: 30 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng nắm chắc cấu trúc và tính năng của phương tiện thủy tốc độ cao.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian

đào tạo (giờ)

1

Bài 1: Khái niệm phương tiện thuỷ loại I tốc độ cao

1

1.1

Khái niệm

1.2

Phân loại

2

Bài 2: Cấu trúc của phương tiện thuỷ loại 1 tốc độ cao

10

2.1

Kết cấu khung, vỏ phương tiện

2.2

Những đặc tính của phương tiện tốc độ cao

2.3

Hệ thống cánh ngầm

3

Bài 3: Hệ thống lái

10

3.1

Máy lái điện

3.2

Máy lái thuỷ lực

3.3

Máy lái điện thuỷ lực

4

Bài 4: Thiết bị hàng hải

8

4.1

Radar

4.2

Hệ thống định vị toàn cầu GPS

4.3

Máy đo sâu hồi âm

Kiểm tra kết thúc môn học

1

Tổng cộng

30

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, lý thuyết tàu và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình vật thật ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.

2. Tên môn học: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ LOẠI I TỐC ĐỘ CAO

a) Mã số: MH 02.

b) Thời gian: 32 giờ.

c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng nắm chắc phương pháp điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao.

d) Nội dung:



STT

Nội dung

Thời gian

đào tạo (giờ)

1

Bài 1: An toàn cơ bản.

5

2

Bài 2: Điều động phương tiện tốc độ cao rời, cập cầu.

5

3

Bài 3: Điều động phương tiện tốc độ cao đi đường.

15

4

Bài 4: Sử dụng các thiết bị radar, GPS, máy đo sâu vào điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao

5

Kiểm tra kết thúc môn học

2

Tổng cộng

32

đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;

- Tổ chức cho người học thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên tàu huấn luyện.

PHỤ LỤC XXV

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI II TỐC ĐỘ CAO


(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN LOẠI II TỐC ĐỘ CAO

Tên nghề: điều khiển phương tiện thuỷ nội địa

Đối tượng tuyển sinh: theo quy định tại Điều 5, khoản 5 Điều 6 của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, cấp, đổi GCNKNCM, CCCM thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

Số lượng môn học: 02.

Chứng chỉ cấp sau tốt nghiệp: chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ loại II tốc độ cao.

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức

Hiểu cấu trúc và tính năng của phương tiện thuỷ loại II tốc độ cao, nắm chắc phương pháp điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao.

2. Kỹ năng

Điều khiển được phương tiện thuỷ loại II tốc độ cao.

3. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp

Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

II. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC

Thời gian của khóa học: 20 giờ, bao gồm:

1. Thời gian thực học: 17 giờ.

2. Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 03 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Mã MH

Tên môn học

Thời gian

đào tạo (giờ)

MH 01

An toàn cơ bản

3

MH 02

Điều động phương tiện thủy loại II tốc độ cao

14

Tổng cộng

17


: Lists -> vbpq -> Attachments
Attachments -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2004/tt-btnmt
Attachments -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> PHỤ LỤC: MẪu văn bảN Áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/tt-btp ngày 01 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Mẫu số: 01/bncb
Attachments -> PHỤ LỤc I khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố ĐỊNH
Attachments -> BỘ giao thông vận tảI
Attachments -> UỶ ban nhân dân tỉnh sơn la cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> PHỤ LỤc số I mẫu phiếu nhận hồ SƠ


1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương