CỤc chính sách số: 3558 /cs-nc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 51.39 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích51.39 Kb.

TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ

CỤC CHÍNH SÁCH


Số: 3558 /CS-NC


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015

V/v tổ chức thực hiện

một số chế độ, chính sách

đối với dân công hoả tuyến
Kính gửi: Cục Chính trị các Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

và Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.


Căn cứ Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg); Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC) và Chỉ thị số 95/CT-BQP ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế;

Để triển khai thực hiện đồng bộ, chặt chẽ chế độ, chính sách nêu trên; sau khi có ý kiến tham gia của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị thống nhất một số nội dung như sau:



1. Về đối tượng và điều kiện áp dụng

Đối tượng và điều kiện được áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg và theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC. Những trường hợp cụ thể sau đây, nếu có đủ điều kiện theo quy định, thuộc đối tượng được áp dụng thực hiện chế độ, bao gồm:

a) Những người đã được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg, Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời, có thời gian tham gia dân công hỏa tuyến mà thời gian đó chưa được cộng với thời gian tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế để hưởng chế độ theo các Quyết định nêu trên;

b) Người đã hưởng phụ cấp, trợ cấp một lần hoặc đang hưởng trợ cấp, phụ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (trừ chế độ bệnh binh hàng tháng, chế độ người bị nhiễm chất độc hoá học hàng tháng), kể cả thương binh 81% trở lên đang điều dưỡng tại các trung tâm điều dưỡng thương binh thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hoặc đã về gia đình;

c) Những người hưởng chế độ bệnh binh hàng tháng nhưng nay đã bị cắt hưởng chế độ; người đã hết hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Về hồ sơ xét hưởng chế độ

Hồ sơ xét hưởng chế độ được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg và theo hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC. Quá trình thực hiện cần lưu ý một số nội dung sau:

a) Tờ khai của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần) phải do đối tượng hoặc thân nhân đối tượng trực tiếp kê khai, nội dung kê khai phải đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đó. Đối với đối tượng thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc ít người, không biết chữ thì được vận dụng cử tổ giúp việc của Hội đồng chính sách cấp xã lập hồ sơ cho đối tượng (đối tượng điểm chỉ vào tờ khai);

b) Đối với những trường hợp không thống nhất về họ, tên, chữ đệm, năm sinh... giữa các giấy tờ, hồ sơ xét duyệt với bản khai hưởng chế độ thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

c) Đối với các trường hợp đã được hưởng chế độ theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Công văn này), Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chịu trách nhiệm rà soát, đối chiếu danh sách, fotocoppy kèm theo bản khai cá nhân và quyết định hưởng chế độ để chứng minh thời gian tham gia dân công hoả tuyến của đối tượng chưa được tính hưởng chế độ theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Đối với trường hợp đã có thời gian hưởng chế độ bệnh binh nhưng nay đã cắt hưởng, người đã hết hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Công văn này) mà hồ sơ không thể hiện rõ thì phải có văn bản xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện về việc hiện nay không thuộc đối tượng nêu trên (văn bản xác nhận cho từng cá nhân hoặc xác nhận kèm theo danh sách của tập thể theo từng đợt xét duyệt của cấp huyện);

đ) Biên bản họp Hội đồng chính sách xã phải có đủ thành phần, có đầy đủ chữ ký gốc theo quy định (không fotocoppy) và chỉ đóng 01 dấu của chức danh Chủ tịch Hội đồng chính sách;

e) Ngoài hồ sơ theo quy định, các cấp không tự ý quy định thêm bất cứ giấy tờ gì khác.



3. Tổ chức thực hiện

Về trình tự, trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC và Chỉ thị số 95/CT-BQP ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Quốc phòng. Cần chú ý một số điểm như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp xã

Thành lập Hội đồng chính sách xã theo quy định. Hội đồng chính sách xã có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân xác định các đợt đi dân công hoả tuyến của xã trong các thời kỳ, số lượng người đi dân công hoả tuyến của mỗi đợt, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp (qua Ban chỉ huy quân sự cấp huyện) làm cơ sở xét duyệt tại xã; hướng dẫn đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần) kê khai; tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đúng theo quy định.

Trong tổ chức thực hiện, Hội đồng chính sách cấp xã cần tập trung một số nội dung, gồm:

- Đề xuất Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã xác định chủ trương; xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện ở địa phương; phân công cán bộ phụ trách địa bàn các thôn;

- Tổ chức quán triệt, bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng chính sách xã, Bí thư chi bộ, Trưởng thôn và thông qua các tổ chức, hệ thống thông tin, tuyên truyền sâu rộng đến mọi người dân và đối tượng chính sách về nội dung chế độ, chính sách, thủ tục hồ sơ, trách nhiệm tổ chức thực hiện;

- Thông báo công khai, rộng rãi thời gian tiếp nhận hồ sơ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã để đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần) thuận tiện trong việc nộp hồ sơ xét hưởng chế độ. Đối với các xã có địa bàn rộng, nhiều thôn, các thôn ở xa Uỷ ban nhân dân xã, có nhiều đối tượng, Uỷ ban nhân dân cấp xã có thể giao nhiệm vụ, hướng dẫn cho các Trưởng thôn tiếp nhận, kiểm tra, báo cáo hồ sơ theo thời gian quy định cho Hội đồng chính sách cấp xã (không tổ chức xét duyệt ở cấp thôn);

- Tổ chức hội nghị xét duyệt, có đủ thành phần theo quy định, mời thành phần Ban Chỉ đạo cấp huyện dự, chỉ đạo. Căn cứ vào thực tiễn các đợt đi dân công hoả tuyến đã báo cáo Ban Chỉ đạo cấp huyện và tờ khai của đối tượng, xét duyệt tập trung đối tượng ở các thôn trong xã (hoặc ở từng thôn nếu đối tượng mỗi thôn có số lượng lớn). Quá trình xét duyệt phải xác định đúng đối tượng và thời gian hưởng. Nếu có trường hợp khai thời gian tính hưởng khác với các đối tượng khác cùng làm nhiệm vụ theo từng đợt, Hội đồng chính sách xã cần thảo luận và kết luận rõ.

- Công khai danh sách đối tượng đề nghị hưởng, danh sách đối tượng được chi trả chế độ; chủ động giải quyết các vướng mắc nảy sinh ở cơ sở.

b) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện

- Thành lập Ban Chỉ đạo cấp huyện và Tổ tư vấn theo quy định; đề xuất chủ trương, xác định giải pháp tổ chức thực hiện ở địa phương. Quá trình thực hiện thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, bám sát cơ sở, giải quyết khâu yếu, mặt yếu, nơi yếu, quản lý chắc tình hình, không để sai sót, tiêu cực.

- Phát huy vai trò của Tổ tư vấn trong việc xác định các đợt đi dân công hoả tuyến của các địa phương trong huyện, làm cơ sở để xét duyệt; phân công Tổ tư vấn cùng thành viên Ban Chỉ đạo huyện phụ trách địa bàn dự xét duyệt do Hội đồng chính sách xã tổ chức.

c) Về tổ chức xét duyệt, thẩm định hồ sơ ở các cấp

- Thống nhất tổ chức làm điểm đối với từng cấp; mỗi Quân khu tiến hành làm điểm ở một tỉnh, mỗi tỉnh tiến hành làm điểm ở một huyện, mỗi huyện tiến hành làm điểm ở một xã. Tập trung những xã, huyện, tỉnh theo số lượng khảo sát có nhiều đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hoặc những xã, huyện, tỉnh trong quá trình thực hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ còn có những hạn chế nhất định;

- Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, cấp tỉnh, Cơ quan Chính sách các Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội thực hiện nghiêm việc xét duyệt, thẩm định đối với từng hồ sơ, bảo đảm chặt chẽ, đúng đối tượng, thời gian và mức hưởng. Người xét duyệt và Thủ trưởng từng cấp có trách nhiệm kiểm tra, ký tên (đóng dấu) và chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt của từng hồ sơ, trong một mẫu Phiếu xét duyệt (mẫu Phiếu xét duyệt, thẩm định kèm theo);

- Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị thẩm định hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp một lần của các đơn vị, địa phương theo từng đợt (số lượng mỗi đợt khoảng từ 7.000 đến dưới 10.000 hồ sơ). Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thẩm định của Cục Chính sách, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách và ký quyết định hưởng chế độ cho các đối tượng;

- Sau mỗi giai đoạn xét duyệt, chi trả, các cấp tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm, nhân rộng kinh nghiệm, cách làm sáng tạo, kịp thời chỉ ra khâu yếu, mặt còn hạn chế để khắc phục; đồng thời, bổ sung kế hoạch, chủ trương, giải pháp, chỉ đạo phù hợp với thực tiễn của từng địa phương.

d) Về thực hiện chính sách bảo hiểm y tế

- Sau khi có Quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần của cấp có thẩm quyền, Cơ quan Quân sự chủ động chuyển giao Quyết định kèm theo danh sách đối tượng cho Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, thực hiện kịp thời chế độ bảo hiểm y tế theo quy định trong thời gian sớm nhất;

- Quá trình thực hiện tăng cường công tác phối hợp giữa Cơ quan Quân sự, Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc rà soát, đối chiếu, kiểm tra không để sót, chậm, trùng đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế.

đ) Về chi trả và sử dụng lệ phí chi trả

- Sau khi được thông báo, phân bổ, cấp phát kinh phí, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý và trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp một lần cho đối tượng; kịp thời lập báo cáo quyết toán theo quy định của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng;

- Mức chi, nội dung chi lệ phí chi trả thực hiện theo đúng hướng dẫn của liên Bộ và Cục Tài chính, không sử dụng khoản lệ phí chi trả vào việc khác.

e) Chế độ báo cáo

Ngoài chế độ báo cáo định kỳ công tác chính sách theo quy định, hàng quý các Quân khu tổng hợp báo cáo kết quả, tình hình tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với dân công hoả tuyến trên địa bàn về Ban Chỉ đạo 24/BQP (qua Cục Chính sách/TCCT), nêu rõ kết quả đạt được, những vướng mắc phát sinh và kiến nghị, đề xuất để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng Bộ Quốc phòng và Ban Chỉ đạo.

g) Đăng tải thông tin

Các văn bản liên quan để thực hiện chế độ, chính sách đối với dân công hoả tuyến, gồm: Thông báo Kết luận của Bộ Chính trị số 192-TB/TW ngày 29 thán 01 năm 2015 của Ban Chấp hành Trung ương; Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Chỉ thị số 95/CT-BQP; Thông tư liên tịch số 138/2015/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC và hướng dẫn của các cơ quan chức năng được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử ngành Chính sách Quân đội theo địa chỉ: chínhsachquandoi.gov.vn; mục: Quản lý - chỉ đạo và mục: Chính sách đối với người tham gia kháng chiến.

Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị để được xem xét, giải quyết./.





CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)



Thiếu tướng Trần Văn Minh


PHIẾU XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH

Hồ sơ hưởng chế độ theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg

ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ

(Kèm theo Công văn số 3558/CS-NC ngày 21/12/2015 của Cục Chính sách)




BAN CHQS HUYỆN, QUẬN....................................................; Số:................

Xét duyệt và đề nghị chế độ đối với:

Ông (bà):......................................................; Năm sinh...............; Sống (chết).........

Quê quán:...................................................................................................................

Nơi đăng ký HKTT:...................................................................................................

Là dân công hoả tuyến tham gia................................................................................

- Đợt 1........................................................................................................................

- Đợt 2........................................................................................................................

- Đợt 3........................................................................................................................

- Tổng thời gian tham gia dân công hoả tuyến:...........năm........tháng.

- Số năm được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần:.......... năm.............tháng.

- Số tiền trợ cấp một lần:..........................................đồng.

(Bằng chữ:...............................................................................................................).

Ngày....... tháng ...... năm 20.....

NGƯỜI XÉT DUYỆT CHÍNH TRỊ VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)





BCH QUÂN SỰ TỈNH (TP)................................

PHÒNG CHÍNH TRỊ

Số hồ sơ:..............


- Thời gian tính hưởng:

- Đợt 1.........................................................

- Đợt 2.........................................................

- Đợt 3.........................................................

Tổng: .......... năm ............ tháng.

- Số tiền được hưởng:.................................

....................................................................
Ngày...... tháng...... năm 20....

NGƯỜI XÉT DUYỆT THỦ TRƯỞNG

( (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)






BTL QUÂN KHU (BTLTĐHN)...........................

PHÒNG CHÍNH SÁCH

Số hồ sơ:..................


- Thời gian tính hưởng:

- Đợt 1...........................................................

- Đợt 2...........................................................

- Đợt 3...........................................................

Tổng: .............. năm .............. tháng.

- Số tiền được hưởng:....................................

......................................................................
Ngày...... tháng...... năm 20....

NGƯỜI THẨM ĐỊNH TRƯỞNG PHÒNG

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)









: NCTH
NCTH -> Nguồn gốc Việt (Nam) của tên 12 con giáp Thìn Thần Long Rồng Rắn (phần 8A)
NCTH -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 49/2015/QĐ ttg CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
NCTH -> TỔng cục chính trị
NCTH -> Phụ lục 3 CÁc văn bản quy đỊNH, HƯỚng dẫn về thực hiện chế ĐỘ, chính sách đỐi vớI ĐỐi tưỢng tham gia chiến tranh
NCTH -> BỘ quốc phòng-bộ TÀi chíNH
NCTH -> BỘ quốc phòng bộ lao đỘng thưƠng binh và XÃ HỘi bộ TÀi chíNH
NCTH -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tổng cục chính trị
NCTH -> TỔng cục chính trị Số: /bc-ct cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
NCTH -> Tản mạn về từ Hán Việt (phần 4)
NCTH -> Câu chuyện về ba chiếc ba lô




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương