Độc lập Tự do Hạnh púc Bắc Kạn, ngày 30 tháng 3 năm 2007 quyếT ĐỊNH



tải về 49.79 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích49.79 Kb.

Số 09 (15 - 5 - 2007)

CÔNG BÁO






UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN


______________

Số: 485/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh púc

____________________________________

Bắc Kạn, ngày 30 tháng 3 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển


các mặt hàng chính sách miền núi năm 2007

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998, số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; Thông tư Liên tịch số 07/2002/TTLT ngày 12/8/2002 của Liên Bộ Thương mại, Uỷ ban dân tộc, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 20/1998/NĐ-CP và số 02/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Văn bản 1138/UBDT-CSDT ngày 27/12/2006 Uỷ ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 2500/2006/QĐ-UBND ngày 12/12/2006 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh tại Tờ trình số 18/TT-DTTG ngày 06/3/2007,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi năm 2007 như sau:

I. Tổng kinh phí Trung ương cấp cho các chương trình mục tiêu được sử dụng để trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2007 là: 6.182.000.000 đồng.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

II. Đối tượng được hưởng và giao nhiệm vụ để các ngành thực hiện cung ứng các mặt hàng chính sách xã hội.

1. Đối tượng được hưởng:

Là những hộ sản xuất nông nghiệp đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:

+ Đối với mặt hàng muối iốt: Nhân dân sống trên địa bàn các xã thuộc khu vực II và III;

+ Đối với mặt hàng dầu hoả: Nhân dân sinh sống trên địa bàn thuộc xã khu vực III;

+ Đối với mặt hàng vật tư phân bón, giống cây trồng nông nghiệp: Các hộ sản xuất thuộc xã khu vực II và III;

+ Đối với mặt hàng cá giống: Nhân dân sống ở khu vực III và khu vực II liền kề.

2. Phân giao nhiệm vụ:

- Sở Thương mại và Du lịch: Tổ chức thực hiện trợ cước vận chuyển các mặt hàng dầu hoả, muối iốt từ trung tâm huyện, thị xã đến các xã (tuyến 2); phối hợp với Tổng Công ty Muối thực hiện trợ cước vận chuyển tuyến 1, trợ giá muối iốt (công trộn và túi PE);

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổ chức thực hiện trợ giá giống ngô, lúa lai và trợ cước vận chuyển vật tư phân bón, cá giống các loại.



III. Cơ chế quản lý các mặt hàng chính sách:

1. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch giao và phương án được phê duyệt các đơn vị trực tiếp cung ứng các mặt hàng chính sách xây dựng mức chi phí lưu thông, trợ giá, trợ cước vận chuyển, mức giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Thương mại và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính xét duyệt trình UBND tỉnh quyết định.

2. Căn cứ vào Phương án phê duyệt của UBND tỉnh các Sở chủ quản hướng dẫn các đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng các mặt hàng chính sách phải có trách nhiệm phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí, số lượng theo quý, năm cho các địa phương và đơn vị cấp dưới đồng gửi cho các ngành tổng hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc và Tôn giáo để theo dõi quá trình tổ chức thực hiện.

3. Mức trợ giá giống cây trồng tính bằng 20% (giá mua + phí lưu thông) áp dụng chung cho toàn tỉnh; Muối iốt trợ giá (công trộn + túi PE) loại 2,0kg, trợ cước vận chuyển tính bao gồm cả tuyến 1 và tuyến 2 là 1.900 tấn.

4. Các đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng các mặt hàng chính sách phải tổ chức mạng lưới bán phục vụ đến tay người tiêu dùng, thực hiện niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết. Hàng tháng, quý, năm phải báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện về UBND tỉnh, Ban Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính, Sở kế hoạch - Đầu tư và sở chủ quản.

- Đối với giống cây trồng nông nghiệp và giống thuỷ sản số liệu bán ra phải có danh sách, chữ ký, địa chỉ của người mua ở từng thôn bản, ghi rõ số lượng, chủng loại, diện tích gieo trồng, giá mua, diện tích ao thả … (Riêng mặt hàng cá giống mỗi hộ chỉ được mua tối đa là 10,0 kg giống các loại) bảng kê tổng hợp phải có xác nhận của trưởng thôn, bản và chính quyền địa phương;

- Đối với mặt hàng muối iốt, dầu hoả: Giao cho Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ các huyện, thị xã có trách nhiệm ký hợp đồng trực tiếp với Tổng công ty muối (mặt hàng muối iốt tại tuyến 2) và Chi nhánh xăng dầu Bắc Kạn (đối với mặt hàng dầu hoả).

Đầu quý IV/2007, căn cứ vào tiến độ và ước thực hiện cả năm, các đơn vị được giao cung ứng hàng chính sách tổng hợp số liệu báo cáo các ngành: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Ban Dân tộc và Tôn giáo và Sở chủ quản xem xét việc thực hiện kế hoạch giao để cân đối, điều chỉnh kinh phí các mặt hàng báo cáo Ban Dân tộc và Tôn giáo trình UBND tỉnh quyết định.

5. UBND các huyện, thị xã, UBND các xã phải thường xuyên giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện các mặt hàng chính sách ở địa phương mình.

6. Giao Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch kiểm tra việc tổ chức thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách trên địa bàn toàn tỉnh.

7. Giao Sở Tài chính quản lý, cấp phát, thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển cho các đơn vị thực hiện.

IV. Thủ tục thanh quyết toán và cấp phát kinh phí:

- Hàng quý các đơn vị gửi báo cáo tiến độ thực hiện cho các ngành tổng hợp chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý, đồng thời thực hiện thẩm tra số liệu quyết toán quý khi nhận được báo cáo đầy đủ;

- Chỉ tạm ứng kinh phí cho các đơn vị khi có đủ báo cáo và có công văn xin tạm ứng kinh phí, mức tạm ứng kinh phí không quá 70% số kế hoạch quý mà các đơn vị đã phân bổ;

- Mọi chứng từ, mẫu biểu vẫn thực hiện như năm 2006, các đơn vị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thương mại và Du lịch căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch giao vào phương án được phê duyệt của UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng hàng chính sách thuộc ngành mình quản lý, tổng hợp số liệu theo đúng mẫu biểu, chứng từ quy định.



Điều 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị thực hiện cung ứng hàng chính sách có trách nhiệm căn cứ vào phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng chính sách nêu trên tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ năm 2007.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thương mại Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trưởng ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc các đơn vị cung ứng hàng chính sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.




TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Thị Tảo



BIỂU PHÂN BỔ KINH PHÍ TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN

CÁC MẶT HÀNG CHÍNH SÁCH NĂM 2007

(Kèm theo Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 30/3/2007



của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)


STT

Các mặt hàng

Số lượng

(tấn)

Kinh phí

(triệu đồng)

Đơn vị

thực hiện




Tổng kinh phí




6.182




I

Trợ cước vận chuyển




3.285




1

Vật tư phân bón

9.000

2.060

Sở NN&PTNT

-

Đạm + Kaly

2.200

816

nt

-

Lân + NPK Lâm Thao

6.200

1.033

nt

-

Lân + NPK Văn Điển

600

211

nt

2

Giống thuỷ sản

06

150

nt

3

Dầu hoả thắp sáng

60

20

Sở TM - DL

4

Muối i ốt

1.900

1.055

nt

-

Trợ cước vận chuyển tuyến 1

1.900

537

nt

-

Trợ cước vận chuyển tuyến 2

1.900

518

nt

II

Trợ giá




2.897

Sở NN&PTNT

1

Giống nông nghiệp

354

2.502

nt

-

Lúa lai

130

884

nt

-

Ngô lai

224

1.618

nt

2

Muối i ốt (công trộn + túi PE)

1.900

395

Sở TM - DL

: 88257f8b005926f3.nsf
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1266/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1287/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương