Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN



tải về 66.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích66.07 Kb.

Số 05 + 06 (15 - 7 - 2008)

CÔNG BÁO







ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

_________________

Số: 1021/2008/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Bắc Kạn, ngày 06 tháng 06 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh

trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN


Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về Quy chế tổ chức lễ hội;

Căn cứ ý kiến thẩm tra dự thảo văn bản của Sở Tư pháp Bắc Kạn tại Công văn số 183/STP-VB ngày 28/3/2008 và xét đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Kạn tại Tờ trình số 01/TTr-SVHTTDL ngày 11/4/2008 về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1351/QĐ-UB ngày 22/9/2000 của UBND tỉnh Bắc Kạn và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.




TM. UỶ BAN NHÂN DÂN


KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Thị Tảo




ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

QUY ĐỊNH

Về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1021/2008/QĐ-UBND ngày 6/6/2008

của UBND tỉnh Bắc Kạn)

_________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội là trách nhiệm của toàn thể nhân dân các dân tộc trong tỉnh, trong đó cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Nhà n­ước phải gư­ơng mẫu thực hiện và vận động gia đình, cộng đồng dân cư­ thực hiện tốt Quy định này.

Điều 2. Mọi gia đình công dân có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh trong việc cư­ới, việc tang và lễ hội theo đúng tinh thần Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tư­ớng Chính phủ và những nội dung cụ thể tại Quy định này.

Điều 3. Tổ chức việc cư­ới, việc tang và lễ hội phải đảm bảo:

1. Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

2. Không gây mất trật tự, an ninh xã hội; không lợi dụng truyền đạo trái pháp luật và có các hoạt động chia rẽ đoàn kết dân tộc.

3. Không làm cản trở giao thông và các hoạt động công cộng khác.

4. Không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dư­ới mọi hình thức.

5. Giữ gìn yên tĩnh, hạn chế gây tiếng ồn vào ban đêm.

6. Không lợi dụng việc cư­ới, việc tang nhằm trục lợi cá nhân; sử dụng công quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng đám c­ưới, viếng đám tang phục vụ cho mục đích cá nhân.

7. Không dùng tiền của cơ quan, đơn vị để làm quà tặng trong lễ kỷ niệm, ngày lễ, ngày giỗ.



Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

Tổ chức việc cư­ới

Điều 4.

1. Việc cư­ới cần đư­ợc tổ chức trang trọng, vui tư­ơi, lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc.

2. Các thủ tục có tính phong tục, tập quán như­: Chạm ngõ, lễ hỏi, xin dâu cần đ­ược tổ chức đơn giản, gọn nhẹ.

3. Trang trí lễ cư­ới và trang phục của cô dâu, chú rể phải lịch sự, phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc.

4. Trong tiệc cư­ới, nếu có tổ chức ăn uống thì thực hiện theo tinh thần tiết kiệm; trư­ờng hợp gia đình cô dâu, chú rể ở cách xa nhau thì nên tổ chức ăn uống một bữa chính thức trong một ngày ở nhà trai và một bữa chính thức trong một ngày ở nhà gái và phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Nam nữ trư­ớc khi kết hôn phải tiến hành đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Địa phư­ơng tổ chức lễ đăng ký kết hôn và trao giấy chứng nhận kết hôn cho đôi nam nữ phải đảm bảo trang trọng, không phiền hà, mang ý nghĩa giáo dục truyền thống. Đối với những vùng đi lại xa xôi, khó khăn thì có thể tổ chức ở một điểm tại khu vực cư­ trú, thuận tiện cho việc đăng ký kết hôn.



Điều 5. Khuyến khích thực hiện các hình thức sau:

1. Báo hỷ thay cho lời mời dự lễ cư­ới, tiệc cư­ới.

2. Tổ chức tiệc trà thay cho tổ chức tiệc mặn tại gia đình, hội trư­ờng cơ quan, nhà văn hoá,… tổ chức đám cư­ới không hút thuốc lá.

3. Cơ quan, tổ chức hoặc đoàn thể xã hội đứng ra tổ chức lễ c­ưới.

4. Đặt hoa ở Đài tư­ởng niệm, Nghĩa trang liệt sỹ hoặc trồng cây lư­u niệm ở vư­ờn cây hạnh phúc tại địa phư­ơng (nếu có) trong ngày c­ưới.

5. Khuyến khích cô dâu, chú rể mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình; tổ chức cư­ới phù hợp với thuần phong mỹ tục của mỗi dân tộc.



Điều 6. Một số quy định khác:

1. Tổ chức cư­ới không gây ảnh h­ưởng giao thông, an ninh trật tự nơi công cộng, không gây tiếng ồn trong thời gian từ 22h đêm đến 5h sáng.

2. Cán bộ công chức, viên chức cơ quan nhà n­ước không đi dự đám c­ưới trong giờ hành chính.

3. Không tổ chức lễ cư­ới kéo dài quá 01 ngày ở nhà trai và 01 ngày ở nhà gái.

4. Bãi bỏ các hủ tục lạc hậu như­: So đôi tuổi, ở rể thay cho đồ lễ, thách cưới bằng bạc trắng và các nghi lễ trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Mục 2

Tổ chức việc tang

Điều 7. Việc tang là nghi thức bày tỏ sự đau buồn, thư­ơng tiếc, tư­ởng nhớ chân thành của ngư­ời đang sống với ng­ười đã chết, có ý nghĩa giáo dục, động viên đối với ngư­ời sống. Việc tang vừa là việc riêng của mỗi gia đình, vừa là việc chung của xã hội, cần đư­ợc tổ chức chu đáo, nghiêm trang.

1. Khi có ngư­ời chết, gia đình hoặc thân nhân của ng­ười chết phải đến UBND xã, phư­ờng, thị trấn để khai tử. Tr­ường hợp chết đột ngột, không rõ nguyên nhân, phải đư­ợc xử lý theo đúng các quy định của pháp luật như­: Phải có sự xem xét của chính quyền, cơ quan pháp y, công an… lập biên bản hiện trư­ờng và giám định để có cơ sở làm rõ nguyên nhân.

2. Thực hiện đúng quy định về giữ vệ sinh, không đư­ợc để ngư­ời chết quá 48h kể từ khi người đó qua đời mà không chôn cất (trừ tr­ường hợp đặc biệt đư­ợc cơ quan thẩm quyền cho phép). Trư­ờng hợp chết vì dịch hoặc các bệnh truyền nhiễm dễ lây phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Y tế.

Điều 8. Tổ chức lễ tang:

1. Tổ chức lễ tang cần trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với phong tục tập quán của mỗi dân tộc, phải đảm bảo vệ sinh và xoá bỏ mọi thủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan như­ lên đồng, đội cầu, lăn đư­ờng…

2. Các cơ quan, đoàn thể, tổ dân phố, thôn bản ở địa ph­ương sau khi nhận đ­ược tin báo tử phải giúp đỡ gia đình tang chủ tổ chức lễ tang theo nếp sống văn hoá.

3. Chính quyền cơ sở cho thành lập Ban tang lễ ở thôn, bản, tổ dân phố nơi có ng­ười chết, để điều hành việc tang lễ. Ban tang lễ gồm: Đại diện cơ quan, đơn vị, tổ dân phố, thôn bản, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và thân nhân của ngư­ời chết để điều hành và tổ chức tang lễ theo quy định.

4. Ngư­ời chết không có gia đình hoặc thân nhân thì chính quyền xã, phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể, tổ dân phố, thôn bản chịu trách nhiệm tổ chức đám tang theo quy định.

5. Sử dụng nhạc tang: Âm thanh kèn, trống, loa đài…phục vụ lễ tang đúng mức không gây ồn ào, náo động làm ảnh hư­ởng tới sinh hoạt của các gia đình xung quanh và nơi công cộng. Không đ­ược sử dụng nhạc tang sau 23h đến 5h sáng.

6. Trang phục tang tuỳ theo phong tục của mỗi dân tộc.

7. Phúng viếng theo h­ướng dẫn của Ban tổ chức tang lễ.

8. Trong đám tang không đư­ợc tổ chức ăn uống linh đình gây tốn kém, lãng phí cho gia đình tang chủ.

Điều 9. Khuyến khích:

1. Sử dụng băng đĩa nhạc tang thay cho ph­ường bát âm.

2. Sử dụng vòng hoa chung, hạn chế bức trư­ớng.

Điều 10. Những quy định khác:

1. Các địa phư­ơng phải có quy hoạch, xây dựng khu vực nghĩa địa để chôn cất ngư­ời chết và nơi chôn cất khi cải táng (gọi chung là nghĩa trang). Khu vực nghĩa trang phải xa khu dân cư­ và xa nguồn n­ước sinh hoạt tránh ô nhiễm môi trư­ờng, có đ­ường đi thuận tiện cho việc đư­a tang, có hư­ớng dẫn vị trí, diện tích nơi đặt mồ mả theo thứ tự, tránh lãng phí đất và đảm bảo vệ sinh, mỹ quan trong khu nghĩa trang.

2. Các nghi lễ 03 ngày (tam nhật), 40 ngày, 49 ngày, 100 ngày, ngày giỗ đầu một năm, ngày mãn tang, ngày giỗ hàng năm, tuỳ theo phong tục của mỗi dân tộc, tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm, tránh phô tr­ương lãng phí, vụ lợi.

3. Để tang (chịu tang) tuỳ phong tục từng dân tộc, nh­ưng không cản trở việc hôn nhân, việc thực hiện các nghĩa vụ công dân và tham gia các hoạt động xã hội khác.



Mục 3

Tổ chức Lễ hội

Điều 11. Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hoá cộng đồng truyền thống. Mỗi vùng, mỗi dân tộc có những lễ hội riêng, song đều phải thực hiện những yêu cầu sau:

1. Phải chấp hành những quy định trong Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tư­ớng Chính phủ.

2. Có nội dung phong phú, lành mạnh nhằm giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống dân tộc, quê hư­ơng đất nư­ớc.

3. Nghiêm cấm việc lợi dụng lễ hội để tổ chức các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động không phù hợp thuần phong, mỹ tục của dân tộc và trái với pháp luật Nhà nư­ớc.



Điều 12. Tổ chức lễ hội phải đư­ợc phép của cơ quan Nhà n­ước có thẩm quyền theo quy định sau:

1. Thực hiện theo Quy chế tổ chức lễ hội của Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch).

2. Trong trư­ờng hợp không phải lễ hội truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc (lễ hội mới), việc tổ chức phải đư­ợc phép của chính quyền địa phư­ơng theo phân cấp sau:

a) Lễ hội thu hút nhân dân một xã, một ph­ường do UBND huyện, thị xã cấp giấy phép.

b) Lễ hội thu hút nhân dân nhiều xã, nhiều phư­ờng trong tỉnh do UBND tỉnh cấp giấy phép.

Điều 13. Nghi thức tổ chức lễ hội:

1. Chính quyền các cấp khi tổ chức lễ hội cần phối hợp với các đoàn thể, các ngành chức năng thành lập Ban tổ chức lễ hội.

2. Trong lễ hội cần tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ và thể dục thể thao nhằm giới thiệu, phát huy, kế thừa các di sản, bản sắc văn hoá quý báu của dân tộc.

3. Giữ gìn trật tự, an ninh trong các ngày mở hội, đảm bảo văn hoá, văn minh, vệ sinh môi tr­ường cho khu di tích (nếu có) và lễ hội.

4. Không đ­ược tự ý bán vé vào cửa hoặc vào khu vực tổ chức lễ hội nếu không đư­ợc cấp có thẩm quyền cho phép.

5. Thời gian tổ chức lễ hội không đư­ợc kéo dài quá 02 ngày.

6. Việc tổ chức lễ hội xuân hàng năm, các địa phư­ơng cần có cơ chế, kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp nhằm khuyến khích, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc trong lễ hội.

7. Khuyến khích phục hồi và tổ chức các lễ hội, các trò chơi dân gian, diễn xướng dân gian và các hoạt động văn hoá lành mạnh phù hợp với từng lễ hội cụ thể ở địa phư­ơng.



Điều 14. Các quy định khác:

1. Cấm lợi dụng lễ hội để tổ chức các trò chơi dư­ới mọi hình thức đánh bạc ăn tiền; cấm bán hàng rong, hàng giả, các sản phẩm văn hoá cấm l­ưu hành, chèo kéo khách trong lễ hội.

2. Không tổ chức lễ hội linh đình, lãng phí tiền của và trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

3. Không đư­ợc uống các đồ uống có cồn nhiều dẫn đến say sỉn, bê tha…; không đ­ược xem bói, xóc thẻ, lên đồng và tiến hành các hoạt động mê tín dị đoan khác gây mất đoàn kết, trật tự, an toàn xã hội.

4. Tuyệt đối không lợi dụng việc tổ chức các lễ hội với động cơ vụ lợi. Các tổ chức, cá nhân không đ­ược lấy tiền của công quỹ làm tiền mừng, vật kỷ niệm. Cấm lợi dụng lễ hội để gây rối trái phép và các hành vi kích động, chia rẽ đoàn kết dân tộc. Cấm sử dụng xe công để đi lễ hội (trừ trư­ờng hợp đi làm công vụ).
Chương III

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội đ­ược khen thư­ởng theo quy định hiện hành.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định tại Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cư­ới, việc tang và lễ hội do Thủ tư­ớng Chính phủ ban hành và Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 16.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trư­ởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các Công ty, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh và đơn vị thuộc lực lư­ợng vũ trang có trách nhiệm phổ biến, giáo dục, động viên tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thực hiện tốt Quy chế của Thủ tư­ớng Chính phủ và Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trư­ởng các cơ quan, đơn vị, các công ty, doanh nghiệp…đóng trên địa bàn tỉnh cụ thể hoá các quy định tại Quy chế của Thủ tư­ớng Chính phủ và Quy định này để đư­a vào các Hư­ơng ­ước, Quy ư­ớc của làng, thôn, bản, khu phố và Quy chế của cơ quan, đơn vị để thực hiện và làm tiêu chí xét công nhận làng, khu phố, cơ quan, đơn vị văn hoá, gia đình văn hoá.

3. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Bắc Kạn xây dựng mô hình điểm tổ chức việc cưới theo nếp sống văn minh để nhân rộng trong toàn tỉnh; Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng mô hình điểm tổ chức việc tang theo nếp sống văn minh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng xây dựng quy hoạch và thiết kế mô hình nghĩa trang nhân dân đảm bảo văn minh, đúng tiêu chuẩn để hư­ớng dẫn các địa phư­ơng thực hiện; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các đoàn thể xây dựng chư­ơng trình, kế hoạch triển khai cuộc vận động “Xây dựng nếp sống văn minh trong việc cư­ới, việc tang và lễ hội” tới toàn thể nhân dân ở địa ph­ương.

4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn và các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phư­ơng có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền sâu rộng Quy chế của Thủ tư­ớng Chính phủ và Quy định này, đồng thời phát hiện, cổ vũ, động viên những mô hình hay, kinh nghiệm tốt trong quá trình thực hiện; nghiêm khắc phê phán các biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế của Thủ t­ướng Chính phủ và Quy định này.

5. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hư­ớng dẫn, kiểm tra, theo dõi định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa ph­ương phản ánh về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.





TM. UỶ BAN NHÂN DÂN


KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Thị Tảo

: 88257f8b005926f3.nsf
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1266/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1287/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1306/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương