TỈnh bắc kạn số: 1287/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 24.46 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích24.46 Kb.

Số 16 (17 - 8 - 2007)

CÔNG BÁO







ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

________________

Số: 1287/2007/QĐ-UBND





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Bắc Kạn, ngày 01 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc Hội nghị

đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

có sử dụng kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN


Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp như sau:

1. Mức chi công tác phí:

a) Mức chi phụ cấp lưu trú:

- Người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác được hưởng phụ cấp lưu trú 70.000 đồng/ngày/người.

- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 50.000 đồng/ngày/người và phải được quy định trong chế độ chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

b) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

- Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán với các mức sau:

+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: mức khoán 150.000 đồng/ngày/người;

+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương: mức khoán 120.000 đồng/ngày/người;

+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh: mức khoán 100.000 đồng/ngày/người;

+ Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán 60.000 đồng/ngày/người;

- Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ người đi công tác được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) như sau:

+ Người đi công tác là Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: mức thanh toán tối đa không vượt quá 400.000 đồng/ngày/phòng;

+ Người đi công tác là Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh: mức thanh toán tối đa không vượt quá 350.000 đồng/ngày/phòng;

+ Đối với các chức danh là cán bộ, công chức, viên chức còn lại, mức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000 đồng/ngày/phòng 2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/phòng.

c) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:

- Đối với cán bộ xã, phường, thị trấn thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì áp dụng hình thức khoán theo mức khoán 70.000 đồng/tháng/người.

- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng…) thì tùy điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/tháng/người.

2. Mức chi tổ chức hội nghị:

a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau:

- Hội nghị cấp tỉnh tổ chức: mức hỗ trợ tiền ăn 40.000 đồng/ngày/người;

- Hội nghị cấp huyện, thị xã tổ chức: mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/ngày/người;

- Hội nghị cấp xã, phường, thị trấn tổ chức: mức hỗ trợ tiền ăn 20.000 đồng/ ngày/người;

Trường hợp tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa theo mức quy định nêu trên và thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương tối đa theo mức quy định nêu trên.

b) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

c) Chi nước uống: Tối đa không quá mức 7.000 đồng/ngày/đại biểu.

Mức chi công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị của các chương trình, dự án được tài trợ, thực hiện theo quy định của chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Những nội dung liên quan đến chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị không đề cập trong Quyết định này thì thực hiện như quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 426/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2007.



Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Bí thư, Chủ tịch HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH
Hà Đức Toại

: 88257f8b005926f3.nsf
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1266/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1306/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương