UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 25.04 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích25.04 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC KẠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1087/2006/QĐ-UBND Bắc Kạn, ngày 02 tháng 6 năm 2006


QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ chi hỗ trợ cán bộ, công chức nhà nước

được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 371/TTr-STC ngày 08/5/2006 của Sở Tài chính về chế độ chi hỗ trợ cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo, bồi dưỡng,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định chế độ chi hỗ trợ cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo, bồi dưỡng như sau:

I. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng:

- Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

+ Cán bộ, công chức hành chính đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp ở địa phương.

+ Cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Đại biểu HĐND các cấp.

+ Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; trưởng thôn, trưởng bản.

+ Cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn, làng, bản ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn. Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức nhà nước.

- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao hàng năm, kinh phí bồi dưỡng, đào tạo được bố trí trong định mức và dự toán chi ngân sách của các cấp và các đơn vị:

+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ,... (bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý ngành) cho các đối tượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm đào tạo trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác). Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được giao để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức không thuộc phạm vi quản lý.

+ Đối với những đối tượng là cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như: đi học đại học (hoặc tương đương), trên đại học (hoặc tương đương) theo nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức của đơn vị thì căn cứ vào dự toán được giao hàng năm, có thể sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị mình để hỗ trợ một phần chi phí cho đối tượng là cán bộ, công chức nhà nước được cử đi học. Mức hỗ trợ cho nội dung này tùy thuộc vào quy chế chi tiêu nội bộ hay nghị quyết của Hội nghị công nhân viên chức hàng năm của đơn vị.

+ Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để chi cho bộ máy quản lý công tác đào tạo của địa phương, không dùng để chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

II. Nội dung và mức hỗ trợ:

Các đối tượng được cử đi học theo theo nội dung đào tạo, bồi dưỡng nêu tại điểm I được hưởng chế độ, quyền lợi sau:

1) Cơ quan đào tạo, tổ chức lớp học chi:

- Hỗ trợ một phần tiền ăn, ở, sinh hoạt cho học viên tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo mức:

+ Hỗ trợ 15.000 đồng/ học viên/ ngày đối với các lớp bồi dưỡng, đào tạo tổ chức tại tỉnh mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến vị trí mở lớp tối thiểu là 15km.

+ Hỗ trợ 10.000 đồng/ học viên/ ngày đối với các lớp bồi dưỡng, đào tạo tổ chức tại huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến vị trí mở lớp tối thiểu là 10km.

- Đối với học viên được cử đi bồi dưỡng, đào tạo không hưởng lương từ ngân sách nhà nước như: tổ trưởng dân phố, trưởng thôn, bản,... mà cơ quan tổ chức lớp học không bố trí được chỗ nghỉ thì cơ quan tổ chức lớp học thanh toán tiền tàu xe đi lại, tiền thuê phòng nghỉ theo mức quy định tại Quyết định số 426/2005/QĐ-UB ngày 18/3/2005 của UBND tỉnh Bắc Kạn về ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2) Căn cứ vào dự toán kinh phí được giao trong kế hoạch hàng năm, quy chế chi tiêu nội bộ của mình các cơ quan, đơn vị có thể sử dụng từ nguồn kinh phí của mình để hỗ trợ cho cán bộ, công chức được cử đi học các khoản sau đây:

- Trong thời gian đi học, cơ quan trả nguyên lương và các khoản tiền thưởng, phúc lợi khác (nếu có) theo đúng quy định phân phối tiền thưởng và phúc lợi của cơ quan, đơn vị.

- Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, tết) cho cán bộ, công chức đi học tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Quyết định số 426/2005/QĐ-UB ngày 18/3/2005 của UBND tỉnh Bắc Kạn.

- Thanh toán tiền công tác phí, thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo.

3) Các khoản hỗ trợ do cơ sở đào tạo, cơ quan cử cán bộ đi bồi dưỡng đào tạo nêu trên áp dụng với các lớp có thời gian không quá 7 ngày; đối các lớp tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo dài ngày thì căn cứ vào nguồn kinh phí, số lượng học viên mà các đơn vị có thể áp dụng mức khoán nhưng không vượt quá mức chi tại Quyết định số 426/2005/QĐ-UB ngày 18/3/2005 của UBND tỉnh Bắc Kạn về ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

4) Đối với các đối tượng được tỉnh ra quyết định cử đi học ở ngoài tỉnh thì đơn vị có cán bộ đi học căn cứ vào nguồn kinh phí được giao trong kế hoạch hàng năm, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan mình mà hỗ trợ các nội dung nêu trên, nếu cơ quan tổ chức lớp học không chi trả khoản hỗ trợ học viên thi cơ quan có cán bộ đi học có thể dùng kinh phí của đơn vị hỗ trợ cán bộ của cơ quan mình tối đa không quá 15.000 đồng/ người/ ngày học thực tế.

Điều 2. Những nội dung liên quan đến việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước không đề cập trong nội dung nêu trên thì được áp dụng theo các nội dung hướng dẫn trong Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2006 và thay thế Quyết định số 1511/2002/QĐ-UB ngày 26/8/2002 và Quyết định số 277/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh Bắc Kạn.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận: T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

- Như điều 3 (t/h); CHỦ TỊCH

- TT Tỉnh uỷ (b/c);

- TT HĐND, UBND tỉnh;

- Viện KSND tỉnh;

- Các Huyện ủy, Thị ủy;



- LĐVP;

- Lưu VT-P.TH.


Hà Đức Toại



: 88257f8b005926f3.nsf
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1266/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1287/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1306/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương