CĐ giáo dục việt nam



tải về 109.84 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích109.84 Kb.

TỔNGLIÊN ĐOÀN LĐVN

CĐ GIÁO DỤC VIỆT NAM

——————


Số: 54/HD-CĐN

V/v đánh giá kết quả thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————————



Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2010



HƯỚNG DẪN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG “MỖI THẦY,

CÔ GIÁO LÀ MỘT TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC, TỰ HỌC VÀ SÁNG TẠO”
Ngày 01 tháng 11 năm 2007, Ban Thường vụ Công đoàn Giáo dục Việt Nam đã ra Nghị quyết về việc phát động cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cuộc vận động đã được đông đảo nhà giáo và lao động trong toàn ngành hưởng ứng, tham gia tích cực, góp phần tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Ngày 05 tháng 5 năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn Giáo dục Việt Nam đã xây dựng và ban hành Kế hoạch liên tịch số 285/KH-BGDĐT- CĐGDVN nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện cuộc vận động, tạo thành phong trào sâu rộng, thiết thực, hình thành phong cách, ý thức tự rèn luyện, tự giáo dục trong đội ngũ nhà giáo của ngành, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo.

Để đánh giá kết quả thực hiện cuộc vận động của đội ngũ nhà giáo và của mỗi cơ sở giáo dục, sau khi thống nhất với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Thường vụ Công đoàn Giáo dục Việt Nam hướng dẫn các đơn vị giáo dục trong ngành tiêu chí và phương pháp đánh giá kết quả thực hiện cuộc vận động như sau.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ

1. Mục đích

- Nhằm xác định mức độ đạt được, tính sáng tạo của các cơ sở giáo dục trong việc tổ chức thực hiện cuộc vận động và những biểu hiện cụ thể về tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo của mỗi nhà giáo;

- Khuyến khích các nhà giáo rèn luyện, phấn đấu để phát huy vai trò của mình trong hoạt động dạy học, giáo dục; đồng thời giúp các cơ sở giáo dục phát huy mặt mạnh, khắc phục yếu kém trong công tác xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và người lao động của cơ sở.

2. Yêu cầu

- Đánh giá khách quan, chính xác, công bằng, dân chủ, sát thực tiễn;

- Công khai kết quả đánh giá với những hướng dẫn cụ thể có tác dụng động viên khuyến khích nhà giáo và cơ sở giáo dục.
3. Đối tượng

Các tập thể cơ sở giáo dục, nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân viên và lao động trong ngành giáo dục.


II. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ

1. Căn cứ vào mục đích của cuộc vận động

Cuộc vận động nhằm mục đích làm cho đội ngũ nhà giáo và lao động trong ngành nhận thức sâu sắc những nội dung cơ bản và ý nghĩa về tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo của nhà giáo, người lao động ở cơ sở giáo dục trong hoạt động giáo dục, đào tạo. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong đội ngũ nhà giáo và lao động trong ngành giáo dục về ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp, thường xuyên tự học nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và sáng tạo trong các hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục, góp phần đổi mới mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.



2. Căn cứ yêu cầu thực hiện cuộc vận động

- Cuộc vận động cần phải trở thành một phong trào sâu rộng, thiết thực, hiệu quả trong đội ngũ nhà giáo và lao động ở mỗi cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

- Cuộc vận động phải gắn với các phong trào thi đua, các cuộc vận động khác của ngành, với việc thực hiện các nhiệm vụ năm học ở mỗi cơ sở giáo dục;

- Cuộc vận động phải góp phần thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành và tạo lập được ý thức rèn luyện tự giác của mỗi nhà giáo và lao động ở các cơ sở giáo dục. Đồng thời gắn với sự kiểm tra của các cơ quan chức năng trong ngành, của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, công đoàn; sự tham gia góp ý kiến của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và của đội ngũ nhà giáo, người lao động, người học trong mỗi cơ sở giáo dục.



3. Căn cứ kết quả thực hiện các nội dung của cuộc vận động

a) Kết quả rèn luyện để trở thành tấm gương đạo đức của nhà giáo và lao động ở cơ sở giáo dục được thể hiện:

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm thực thi pháp luật và tinh thần phục vụ nhân dân trong các hoạt động giáo dục, chống quan liêu tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong hoạt động giáo dục;

- Yêu ngành, yêu nghề, yên tâm công tác, mô phạm với nhân dân, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp; thương yêu học sinh, sinh viên; được học sinh, sinh viên yêu quí, tôn trọng.

- Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành nhiệm vụ; đấu tranh ngăn chặn nhà giáo vi phạm pháp luật và những qui định nghề nghiệp.

b) Kết quả rèn luyện để trở thành tấm gương tự học của nhà giáo và lao động ở cơ sở giáo dục được thể hiện:

- Không ngừng học tập để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, ngoại ngữ và tin học để phục vụ cho công tác và hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và chuẩn cán bộ quản lý cơ sở giáo dục với nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Khắc phục khó khăn, có kế hoạch tự học và ý chí vươn lên rèn luyện kỹ năng, phương pháp tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức khoa học, công nghệ và nghệ thuật sư phạm;

- Tự học của nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục vừa là quá trình để tự hoàn thiện mình, vừa là để nêu gương cho người học.

c) Kết quả rèn luyện để trở thành tấm gương sáng tạo của nhà giáo và lao động ở cơ sở giáo dục được thể hiện:

- Đổi mới, tạo ra cái mới trong hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo;

- Sáng tạo trong vận dụng tri thức và công nghệ mới vào quá trình giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; phát hiện vấn đề và đề xuất giải quyết vấn đề trong hoạt động giáo dục;

- Tích cực nghiên cứu tự làm thêm đồ dùng dạy học mới hoặc cải tiến đồ dùng dạy học đã có cho phù hợp với điều kiện cụ thể của bài giảng, của lớp học và người học; cải tiến lề lối làm việc;

- Đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng công nghệ thông tin vào bài giảng và xử lý tốt các tình huống sư phạm. Quan tâm phát hiện và biết bồi dưỡng những người học có năng khiếu, học giỏi, đồng thời biết phụ đạo những người học yếu kém;

- Đổi mới cải tiến phương pháp quản lý nhà trường, quản lý học sinh, sinh viên và người học, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo.
III. CÁC TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

1. Các tiêu chí đánh giá

a) Đánh giá cơ sở giáo dục theo 4 nội dung, mỗi nội dung bao gồm một số tiêu chí, mỗi tiêu chí có khung thang điểm.

- Nội dung 1: Công tác chỉ đạo thực hiện cuộc vận động;

- Nội dung 2: Kết quả thực hiện nội dung cuộc vận động về đạo đức của nhà giáo;

- Nội dung 3: Kết quả thực hiện nội dung cuộc vận động về tự học của nhà giáo;

- Nội dung 4: Kết quả thực hiện nội dung cuộc vận động về sự sáng tạo của nhà giáo.

b) Đánh giá cá nhân (nhà giáo và lao động ở cơ sở giáo dục) theo các nội dung 2, 3 và 4 nêu trên.

Các tiêu chí cho mỗi nội dung trên được xác định cụ thể để sử dụng trong đánh giá cơ sở giáo dục và đánh giá cá nhân.



2. Phương pháp đánh giá

a) Hàng năm, vào cuối năm học hoặc khi chuẩn bị cho việc tiến hành đánh giá của cấp trên, các cơ sở giáo dục tiến hành tự đánh giá; Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn Giáo dục Việt Nam đánh giá các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và đơn vị trực thuộc. Sở Giáo dục và Đào tạo, công đoàn Giáo dục tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đánh giá Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường trung học phổ thông và các đơn vị khác trực thuộc Sở. Phòng Giáo dục và Đào tạo, công đoàn giáo dục quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đánh giá các trường trung học cơ sở, tiểu học và mầm non.

b) Đánh giá bằng cách cho điểm (đối với giáo viên và các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và các đơn vị trực thuộc khác).

- Cho điểm theo từng nội dung, từng tiêu chí và theo mức độ kết quả cụ thể đạt được trong khung điểm quy định.

- Căn cứ khung cho điểm (theo mẫu 1, mẫu 2 tại phụ lục 1 kèm theo), các Sở Giáo dục và Đào tạo và công đoàn giáo dục cùng cấp cần bổ sung, cụ thể hoá các tiêu chí cho phù hợp trên nguyên tắc đảm bảo mục đích và yêu cầu của đánh giá.

- Căn cứ tổng số điểm đánh giá (tối đa 40 điểm theo 4 nội dung đối với cơ sở giáo dục và tối đa 30 điểm theo 3 nội dung đối với cá nhân) xếp loại cơ sở giáo dục và cá nhân theo các loại sau đây:

+ Cần cố gắng: đối với cơ sở giáo dục đạt dưới 20 điểm; đối với cá nhân đạt dưới 15 điểm.

+ Đạt yêu cầu: đối với cơ sở giáo dục đạt từ 20 - 25 điểm; đối với cá nhân đạt từ 15 - 19 điểm

+ Đạt loại khá: đối với cơ sở giáo dục đạt từ 26 - 29 điểm; đối với cá nhân đạt từ 20 - 25 điểm

+ Đạt loại tốt: đối với cơ sở giáo dục đạt từ 30 - 40 điểm; đối với cá nhân đạt từ 26 - 30 điểm.

c) Đánh giá bằng cách viết báo cáo (đối với giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học)

Căn cứ vào mẫu báo cáo và hướng dẫn kèm theo (mẫu 3 phụ lục 1 và phụ lục 2 kèm theo), giảng viên tự viết báo cáo về kết quả thực hiện cuộc vận động của bản thân theo các nội dung và tiêu chí đã được xác định cụ thể trong báo cáo và tự xếp loại theo hai mức độ đã quy định.

d) Thành phần tham gia đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá

- Thành phần tham gia đánh giá cơ sở giáo dục: Các thành viên của Ban chỉ đạo cấp cơ sở; các thành viên của Ban chỉ đạo cấp quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục (mỗi thành viên của Ban chỉ đạo gửi 1 phiếu đánh giá).

- Thành phần tham gia đánh giá cá nhân: Mỗi cá nhân một phiếu tự đánh giá; các thành viên của Ban chỉ đạo cấp cơ sở giáo dục (mỗi thành viên của Ban chỉ đạo gửi 1 phiếu đánh giá).

Căn cứ kết quả các phiếu đánh giá để tính điểm trung bình cộng của tất cả các phiếu đánh giá và xếp loại cá nhân, xếp loại cơ sở giáo dục theo các mức độ đánh giá.

e) Nếu trong kỳ đánh giá xảy ra sai phạm thuộc về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân của cơ sở giáo dục (vi phạm pháp luật, quy chế thi, tệ nạn xã hội…) thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị cơ quan đánh giá hạ 1 hoặc 2 loại xếp hạng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ

1. Phân công tổ chức đánh giá cuộc vận động

Các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục giao cho Hội đồng Thi đua khen thưởng cùng cấp tự đánh giá mức độ tổ chức thực hiện cuộc vận động sau mỗi năm học ở đơn vị.



2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục

2.1. Các sở, phòng giáo dục và đào tạo

a) Hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra một số cơ sở giáo dục, bảo đảm mỗi cơ sở giáo dục được đánh giá ít nhất 1 năm 1 lần, có thể lồng ghép khi thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục hoặc tổ chức đánh giá riêng.

b) Lấy kết quả đánh giá làm một trong các căn cứ để xét thi đua khen thưởng khi tổng kết cuối năm, sơ kết, tổng kết cuộc vận động.

c) Thông báo công khai kết quả đánh giá để thúc đẩy các cơ sở giáo dục và các cá nhân hưởng ứng cuộc vận động.

2.2. Các cơ sở giáo dục

a) Mỗi năm một lần tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của cuộc vận động; căn cứ kết quả tự đánh giá và kết quả đánh giá của cấp trên để có biện pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt hơn các nội dung của cuộc vận động.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với công đoàn giáo dục tỉnh, thành phố căn cứ hướng dẫn này để cụ thể hoá cho phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và hướng dẫn các phòng Giáo dục và đào tạo và công đoàn giáo dục quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố Trung ương tiến hành đánh giá các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

c) Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và đơn vị trực thuộc căn cứ hướng dẫn này để cụ thể hoá và thực hiện cho phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cần báo cáo với Công đoàn Giáo dục Việt Nam để kịp thời giải quyết.




Nơi nhận

- Lãnh đạo Bộ GD& ĐT (để báo cáo);

- Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ VN (để báo báo);

- Cục NG&CBQL CS giáo dục (để phối hợp);

- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;

- CĐGD các tỉnh, thành phố TƯ;

- Các ĐH Quốc gia, ĐH vùng;

- CĐ các ĐH Quốc gia, ĐH vùng;

- Các trường ĐH, CĐ và đơn vị trực thuộc

- CĐ các trường ĐH, CĐ và đơn vị trực thuộc;

- UV Ban chấp hành CĐGD Việt Nam;

- Lưu VP và Ban TĐ-TG.



TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

Đã ký


Trần Công Phong


PHỤ LỤC 1

(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số 54/HD-CĐN ngày 21/01/2010 của CĐGDVN)

Mẫu 1

ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC

(Tối đa 10 điểm cho mỗi nội dung)



NỘI DUNG 1: CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO

Kết quả cụ thể đạt được

- Đã thành lập Ban chỉ đạo, lập kế hoạch thực hiện cuộc vận động

- Tổ chức học tập quán triệt cuộc vận động cho toàn thể cán bộ, giáo viên và lao động của đơn vị

- Tổ chức phát động thi đua, cam kết thực hiện của các bộ phận và cá nhân trong đơn vị

- Có hồ sơ theo dõi công tác chỉ đạo, điều hành cuộc vận động

- ...


NỘI DUNG 2: VỀ ĐẠO ĐỨC NHÀ GIÁO

Kết quả cụ thể đạt được

- Không có cá nhân vi phạm quy định đạo đức nhà giáo

- Đơn vị là tập thể sư phạm đoàn kết

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục của đơn vị được nâng cao

- Có đánh giá tích cực từ phụ huynh và nhân dân địa phương

- ...


NỘI DUNG 3: VỀ TỰ HỌC CỦA NHÀ GIÁO

Kết quả cụ thể đạt được

- Giáo viên của đơn vị đáp ứng được yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp

- Cán bộ của đơn vị đáp ứng được yêu cầu tương ứng với vị trí và các nhiệm vụ được giao

- Đơn vị có chính sách khuyến khích cán bộ, giáo viên tự học, tự bồi dưỡng

- Cán bộ, giáo viên có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng

- ...


NỘI DUNG 4: VỀ TÍNH SÁNG TẠO CỦA NHÀ GIÁO

Kết quả cụ thể đạt được

- Có những đổi mới về hoạt động chung của nhà trường

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp quản lý, cải tiến lề lối làm việc một cách sâu rộng

- Tổ chức tốt phong trào tự làm đồ dùng dạy học và sáng tạo trong sử dụng đồ dùng dạy học; phát hiện vấn đề và đề xuất giải quyết vấn đề trong hoạt động giáo dục

- Làm tốt công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi và giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- ...

(Tối đa của 4 nội dung trên là 40 điểm)

PHỤ LỤC 1

(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số 54/HD-CĐN ngày 21/01/2010 của CĐGDVN)

Mẫu 2

ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN

(Tối đa 10 điểm cho từng nội dung)



NỘI DUNG 1: TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC


Kết quả cụ thể đạt được

- Không vi phạm chính sách, pháp luật, quy định về đạo đức nhà giáo và nội quy của đơn vị

- Có ý thức trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, yên tâm công tác

- Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

- Được phụ huynh và nhân dân địa phương tin tưởng

- ...


NỘI DUNG 2: TẤM GƯƠNG TỰ HỌC


Kết quả cụ thể đạt được

- Tham gia các hoạt động bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị

- Tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Có các minh chứng về thành tích học tập, bồi dưỡng

- Được khen thưởng về đào tạo/bồi dưỡng

- ...


NỘI DUNG 3: TẤM GƯƠNG SÁNG TẠO


Kết quả cụ thể đạt được

- Tích cực đổi mới PPDH, phương pháp quản lý, cải tiến lề lối làm việc; phát hiện vấn đề và đề xuất giải quyết vấn đề trong hoạt động giáo dục

- Đổi mới công tác lập kế hoạch giảng dạy 

- Có ảnh hưởng tích cực đến đổi mới PPDH của đồng nghiệp

- Là giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên

- ...

(Tối đa của 3 nội dung trên là 30 điểm)


PHỤ LỤC 1

(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số 54/HD-CĐN ngày 21/01/2010 của CĐGDVN)
Mẫu 3


CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM

CÔNG ĐOÀN . . . . . . . . …….

__________________




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________



……… ngày tháng năm


BÁO CÁO CÁ NHÂN

(Về việc thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương về đạo đức,

tự học và sáng tạo" năm học………)

- Họ và tên: . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . .

- Đơn vị :. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . ..

- Nhiệm vụ được giao:. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .



1. Báo cáo kết quả về việc thực hiện cuộc vận động :

1.1. Kết quả phấn đấu, rèn luyện về đạo đức nhà giáo:

- Việc thực hiện pháp luật, đường lối chính sách:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .

- Trách nhiệm với nghề nghiệp:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .

- Đấu tranh, ngăn chặn tiêu cực trong giáo dục:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .



1.2. Kết quả về hoạt động tự học:

- Trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn giảng viên đại học:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .

- Năng lực ngoại ngữ: (Sử dụng vào dịch, đọc tài liệu và giao tiếp)

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .

- Sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .

- Kết quả bồi dưỡng và tự học:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .

1.3. Kết quả đóng góp sáng tạo về chuyên môn trong năm học:

- Có giáo án đựơc bổ sung nội dung mới thường xuyên, có bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .

- Kết quả nghiên cứu khoa học được nghiệm thu, giáo trình được xuất bản, bài báo khoa học được công bố; hướng dẫn sinh viên làm khoá luận và đề tài nghiên cứu khoa học:

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . .

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .

. . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .



2. Tự đánh giá mức độ thực hiện cuộc vận động tổng hợp từ 3 tiêu chí trên:
Đạt: Tiêu biểu:
Người báo cáo

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ý kiến của CĐ cơ sở

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
Chủ tịch CĐ cơ sở ký tên


PHỤ LỤC 2

(Phụ lục kèm theo Hướng dẫn số 54/HD-CĐN ngày 21/01/2010 của CĐGDVN)
HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO VÀ XẾP LOẠI KẾT QUẢ

THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG CỦA GIẢNG VIÊN
I. VIẾT BÁO CÁO

Báo cáo của giảng viên (theo mẫu số 3- phụ lục1) về việc thực hiện cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức và sáng tạo căn cứ vào các tiêu chuẩn sau:



Tiêu chuẩn 1: Về rèn luyện đạo đức nhà giáo

+ Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo: nhấn mạnh yếu tố phẩm chất nhân cách toàn diện, thể hiện ở hành vi và hoạt động trong trường và ngoài trường; các quan hệ với đồng nghiệp, với sinh viên, với xã hội, cộng đồng dân cư…; nhấn mạnh yếu tố trong sáng, không vụ lợi trong hoạt động giáo dục.

+ Mức 1: minh chứng thể hiện ở kết quả rèn luyện đạo đức, phẩm chất không vi phạm các quy định của nghề nghiệp; được xác nhận hoàn thành nhiệm vụ; tích cực và có trách nhiệm trong công tác.

+ Mức 2: minh chứng thể hiện ở kết quả tốt có ảnh hưởng lan tỏa đối với cấp trường, có uy tín cao đối với đồng nghiệp và sinh viên, kết quả công tác trong năm học đạt mức tương ứng với các thành tích được khen.

Tiêu chuẩn 2: Vtự học của nhà giáo

Nhấn mạnh kết quả tự học: có tài liệu biên soạn, hoặc dịch mới, tạp chí khoa học được in ấn, được duyệt đưa vào dạy học. Coi trọng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên và sử dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy.



+ Đối với giảng viên có học vị Thạc sĩ:

- Có trình độ chuyên môn theo chuẩn giảng viên đại học (Theo Điều lệ trường đại học; theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo về trình độ chuẩn của giảng viên đại học).

- Có năng lực ngoại ngữ sử dụng vào dịch, đọc tài liệu chuyên môn; minh chứng là tài liệu đó được dịch sử dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học; có khả năng tóm tắt bài giảng và kết quả đề tài khoa học bằng ngoại ngữ mà giảng viên thông thạo nhất.

- Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào nghiên cứu, giảng dạy và quản lý; minh chứng là có 01 đề cương bài giảng (tương đương 01 tín chỉ) thể hiện năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và TT (ICT).

- Hàng năm có tài liệu mới bổ sung vào bài giảng; minh chứng là tài liệu mới được tổ bộ môn xác nhận có sử dụng vào giảng dạy.

- Giảng viên đang làm nghiên cứu sinh đúng tiến độ, có kết quả học tập tốt; minh chứng là các nhận xét của giáo sư hướng dẫn, kết quả bài báo và tham gia giảng dạy theo quy định.



+ Đối với giảng viên chính và (hoặc) giảng viên có học vị Tiến sĩ

- Có năng lực ngoại ngữ sử dụng vào dịch, đọc tài liệu chuyên môn; minh chứng là tài liệu đó được dịch sử dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học; có khả năng giao tiếp chuyên môn với chuyên gia nước ngoài ở mức trung bình; bài giảng có tham khảo tài liệu tiếng nước ngoài.

- Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào nghiên cứu, giảng dạy và quản lý; minh chứng là có từ 2 đề cương bài giảng trở lên (tương đương 2 tín chỉ) thể hiện năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và TT (ICT).

- Hàng năm có tài liệu mới bổ sung vào bài giảng; minh chứng là tài liệu mới được khoa xác nhận, trường duyệt dưới dạng tài liệu tham khảo mới có sử dụng vào đào tạo cử nhân và thạc sĩ.



+ Đối với giảng viên có học hàm giáo sư, phó giáo sư

- Có năng lực ngoại ngữ sử dụng vào dịch, đọc tài liệu chuyên môn, nghe nói giao tiếp tốt về chuyên môn bằng ngoại ngữ.

- Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào nghiên cứu, giảng dạy và quản lý; minh chứng là có từ 4 đề cương bài giảng trở lên (tương đương 4 tín chỉ) thể hiện năng lực ứng dụng trong tiếp xúc với sinh viên, cung cấp thông tin liên quan đến học viên cao học và nghiên cứu sinh qua mạng Internet, sử dụng có hiệu quả ICT vào quản lí chuyên môn.

- Hàng năm có sách (tham khảo hoặc chuyên khảo) mới bổ sung vào bộ môn; minh chứng là có tài liệu mới sử dụng vào đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ.



Tiêu chuẩn 3: Về sự sáng tạo

Nhấn mạnh kết quả nghiên cứu mới dưới dạng đề tài cấp cơ sở trở lên, kết quả thể hiện ở sản phẩm bài báo khoa học, sách xuất bản.

+ Đối với giảng viên có học vị Thạc sĩ

- Có giáo án, bài giảng sử dụng cách dạy mới được đồng nghiệp và sinh viên đánh giá tốt.

- Có đề tài nghiên cứu khoa học (từ cấp cơ sở trở lên) được nghiệm thu có kết quả tốt, ứng dụng vào dạy học và quản lý.

- Hướng dẫn ít nhất 01 sinh viên làm khoá luận, hoặc nghiên cứu khoa học.

- Đối với giảng viên đang đi học kết qủa thực hiện ở tiến độ luận văn, luận án, kết quả học tập, số lượng bài báo được công bố.

- Có sáng kiến, kinh nghiệm được áp dụng có hiệu quả vào giảng dạy và quản lý tại trường được hội đồng cấp tổ/khoa chấp nhận.

+ Đối với giảng viên chính, tiến sĩ

- Có giáo án được bổ sung nội dung mới ít nhất 50% thông tin so với năm học trước; có bài giảng sử dụng cách dạy mới được đồng nghiệp và sinh viên đánh giá tốt.

- Có đề tài nghiên cứu khoa học (từ cấp cơ sở trở lên) được nghiệm thu có kết quả tốt, ứng dụng vào dạy học và quản lý.

- Có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo; hướng dẫn thành công ít nhất 02 sinh viên làm khoá luận, nghiên cứu khoa học.

- Giảng viên đang tham gia đào tạo cao học và nghiên cứu sinh: đảm bảo đúng tiến độ; minh chứng là có 01 học viên bảo vệ thành công luận văn (hoặc tham gia chấm ít nhất 2 luận văn thạc sĩ).

- Có sáng kiến, kinh nghiệm về chuyên môn được áp dụng tại khoa có hiệu quả.

+ Đối với giáo sư, phó giáo sư

- Có giáo án được bổ sung nội dung mới thông tin so với năm học trước; có bài giảng sử dụng cách dạy mới được đồng nghiệp và sinh viên đánh giá tốt.

- Chủ trì đề tài cấp Bộ thực hiện đúng tiến độ, hoặc đã được nghiệm thu có kết quả tốt, ứng dụng vào dạy học và quản lý.

- Đào tạo nghiên cứu sinh đảm bảo đúng tiến độ; minh chứng là có 02 học viên bảo vệ thành công luận văn (hoặc tham gia chấm ít nhất 3 luận văn thạc sĩ), hoặc tham gia chấm luận án tiến sĩ (ít nhất 2 lần trong năm học).

- Có 02 bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo; có 01 giáo trình (hoặc tài liệu) được xuất bản.

- Có đề xuất mới (ngành nghề mới, ý tưởng nghiên cứu, đề án…) được duyệt phục vụ giảng dạy và quản lý tại trường.


II. TỰ XẾP LOẠI

Căn cứ vào kết quả đã thể hiện trong báo cáo, giảng viên tự xếp loại theo hai mức độ dưới đây:



1. Đạt yêu cầu của cuộc vận động: Đạt cả 3 tiêu chuẩn: đạo đức, tự học, sáng tạo. Mỗi tiêu chuẩn có ít nhất 1 tiêu chí đạt yêu cầu.

2. Là tấm gương tiêu biểu: Đạt cả 3 tiêu chuẩn: đạo đức, tự học, sáng tạo. Tất cả các tiêu chí ở mỗi tiêu chuẩn đều đạt yêu cầu trở lên.









Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương