Bùi Thị Tiếp


Các chức năng của hệ thống



tải về 1.71 Mb.
trang2/11
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích1.71 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Các chức năng của hệ thống

  • Chức năng quản trị: Tạo, xóa, sửa tài khoản đăng nhập hệ thống

  • Chức năng quản lý

        • Quản lý đặt vé: Đặt vé, hủy vé, sửa thông tin về vé cho khách hàng gọi điện đến, hủy vé đã quá hạn thanh toán.

        • Quản lý lịch trình: Thêm, sửa thông tin , hủy chuyến xe.

        • Quản lý điểm đến: Thêm mới, sửa thông tin, hủy điểm đến.

        • Quản lý loại xe: Thêm mới, sửa thông tin, xóa loại xe đưa vào sử dụng.

        • Quản lý xe khách: Thêm mới, sửa thông tin, xóa xe khách hoạt động

  • Chức năng người sử dụng bình thường: Xem, tìm kiếm thông tin về lịch trình xe chạy, đặt vé, xóa, sửa thông tin đặt vé, thanh toan trực tuyến.

Người sử dụng

  • Khách: Có quyền tìm kiếm, xem thông tin về lịch trình xe chạy

  • Nhóm NSD bình thường: Gồm cả quyền của khách và có thêm quyền đặt vé, hủy vé, sửa thông tin về vé của mình, thanh toán trực tuyến.

  • Nhóm quản lý: Bao gồm quyền của nhóm người sử dụng bình thường và có thêm quyền cập nhật thông tin về lịch trình xe chạy, tạo mới, hủy lịch trình. Cập nhật thông tin về các loại xe, số lượng xe sử dụng. Đặt, hủy, sửa thông tin đặt vé cho toàn bộ khách hàng. Cập nhật điểm đến. Tạo các loại báo cáo khác nhau.

  • Nhóm quản trị: Gồm tất cả các quyền của các nhóm khác và thêm quyền tạo, hủy, cấp quyền cho tài khoản truy nhập hệ thống

      1. Các tính năng cơ bản của hệ thống

  1. Quản trị

Để thực hiện được tính năng này thì NSD phải đăng nhập vào hệ thống với tài khoản của nhân viên quản trị.

Khi thực hiện yêu cầu của người sử dụng thì hệ thống phải kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu



  • Quản lý tài khoản người dùng

  • Tạo mới tài khoản: Hệ thống kiểm tra xem tài khoản này đã có trong CSDL không. Kiểm tra thông tin về nhân viên được cấp tài khoản có đúng đắn hay không như ngày tháng năm sinh, chức vụ.

  • Xóa tài khoản: Kiểm tra tài khoản đó có được phép xóa hay không

  • Quản lý quyền truy nhập hệ thống

  1. Quản lý

  • Quản lý lịch trình

Để thực hiện được tính năng này NSD phải đăng nhập vào hệ thống với tài khoản của nhân viên điều xe

Hệ thống cho phép tạo mới, sửa, xóa lịch trình xe chạy

Khi thực hiện yêu cầu này của NSD hệ thống phải kiểm tra tính đúng đắn của các thông tin. Dữ liệu không xung đột với nhau


    • Tạo mới lịch trình: Hệ thống kiểm tra lịch trình mới thêm đã có trong CSDL chưa. Kiểm tra các thông tin về lịch trình có đúng đắn không.

    • Hủy lịch trình: Kiểm tra lịch trình muốn xóa có tồn tại trong CSDL không.

    • Sửa đổi thông tin về lịch trình: Kiểm tra lịch trình muốn sửa có tồn tại trong CSDL không. Kiểm tra các thông tin sửa đổi có đúng đắn hay không

  • Quản lý bến xe

Để thực hiện được tính năng này của hệ thống NSD phải đăng nhập vào hệ thống với tài khoản của nhân viên quản lý bến xe.

Hệ thống cho phép NSD thực hiện các tính năng quản lý quản lý xe khách, quản lý loại xe, quản lý điểm đến.

Với mỗi tính năng quản lý bao gồm: Thêm, xóa, sửa tương tự như tính năng quản lý lịch trình xe chạy.


  • Quản lý vé

Quản lý của nhân viên bán vé

Để thực hiện được tính năng này của hệ thống NSD phải đăng nhập vào hệ thống với tài khoản của nhân viên bán vé.

Hệ thống cho phép NSD đặt, hủy, sửa thông tin đặt vé của mọi khách hàng khi họ gọi điện yêu cầu; hủy vé đã quá hạn chưa thanh toán của mọi khách hàng.

Khi thực hiện yêu cầu này hệ thống phải kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu



    • Đặt vé: Đặt vé theo yêu cầu của khách hàng.

    • Hủy vé: kiểm tra những vé nào quá hạn chưa thanh toán trong CSDL để hủy. Hủy vé theo yêu cầu của khách hàng gọi điện đến.

    • Sửa đổi: xác nhận vé khách hàng muốn đổi có tồn tại trong CSDL không. Xác nhận thông tin khách hàng muốn thay đổi.

Quản lý của người sử dụng bình thường

Để thực hiện được tính năng này thì NSD phải đăng nhập vào hệ thống, nếu chưa có tài khoản thì NSD tự đăng ký tài khoản để truy cập vào hệ thống.

Hệ thống cho phép NSD đặt vé, sửa thông tin về vé, hủy vé tương tự như của nhân viên bán vé nhưng chỉ thực hiện được cho chính mình.

Khi thực hiện tính năng này thì hệ thống phải kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu người dùng nhập vào.



  • Quản lý thanh toán trực tuyến

Để thực hiện được tính năng này NSD phải đăng nhập vào hệ thống với tài khoản của nhân viên bán vé.

Sau khi đăng nhập vào hệ thống thì có thể tổng hợp được những khách hàng nào đã thanh toán trực tuyến.



  1. Xem thông tin

  • Xem thông tin lịch trình xe chạy

Mọi NSD đều có thể xem thông tin về lịch trình các chuyến xe bao gồm: điểm đến, loại xe, giờ chạy, giá vé, số ghế, số ghế còn trống.

  • Xem thông tin về đặt vé

  • Nhân viên bán vé có thể xem thông tin về toàn bộ khách hàng.

  • NSD bình thường chỉ có thể xem thông tin đặt vé của mình.

      1. Các yêu cầu giao tiếp

        1. Giao diện người sử dụng

Giao diện được thiết kế như một shop cửa hàng trực tuyến cung cấp các tiện ích mà ở đây là tìm kiếm thông tin về các chuyến xe, đặt vé, thanh toán trực tuyến. Giao diện của chương trình được thiết kế đẹp mắt, thân thiện, dễ sử dụng.

Giao diện được mô tả chi tiết như sau:



  • Khi vào hệ thống, khung nhìn của màn hình sẽ chỉ tới phần banner, tên của công ty vận tải, box tìm kiếm chuyến xe, thông tin vận tải mới nhất, các chuyến xe được tìm kiếm và đặt nhiều nhất

  • Box tìm kiếm cho phép NSD tìm kiếm chuyến xe theo các tiêu chí: điểm đến, giờ chạy, loại xe, giá vé.

  • Mỗi chuyến xe đều có hình đại diện.

  • Các loại thông báo lỗi đều có màu đỏ, dễ nhìn, thông báo lỗi cụ thể ở chỗ nào giúp NSD dễ dàng phát hiện và sửa.

Các loại thông báo lỗi:

  • Lỗi trong quá trình tìm kiếm thông tin.

  • Lỗi không đăng nhập được vào hệ thống như sai mật khẩu, sai tên đăng nhập, lỗi không kết nối được với CSDL

  • Lỗi đặt vé không thành công do hết vé, thông tin về chuyến xe không hợp lý, NSD chưa đăng nhập vào hệ thống.

  • Lỗi sửa thông tin đặt vé do thông tin sửa lại không hợp lệ.

  • Lỗi thanh toán trực tuyến không thành công do không kết nối được với ngân hàng trên mạng, tài khoản NSD không đủ tiền.

  • Lỗi tạo mới tài khoản đăng nhập hệ thông của nhân viên quản lý do thông tin nhập vào không hợp lý.

  • Lỗi thêm mới lịch trình xe chạy, thêm mới xe khách, thêm mới điểm đến, thêm mới loại xe do thông tin nhập vào không hợp lý.

  • Lỗi sửa lịch trình xe, sửa thông tin xe khách, điểm đến, loại xe không hợp lệ.

  • Lỗi đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống của NSD bình thường, do tên đăng nhập đã có người sử dụng rồi, đánh sai mật khẩu, sai địa chỉ email, thiếu số điện thoại

  • Hướng dẫn chi tiết cho khách hàng đặt vé và thanh toán từng bước cụ thể để mọi người đều có thể thao tác được.

        1. Giao tiếp phần cứng

Để thao tác với chương trình, người dùng phải dùng chuột và bàn phím để di chuyển thực hiện các thao tác lựa chọn.

        1. Giao tiếp phần mềm

Chương trình được viết bằng PHP, sử dụng CSDL MySQl. Chạy trên môi trường windown XP, Vista, Linux.

        1. Giao tiếp truyền thông

Cần có kết nối internet ổn định, tốc độ truyền cao để hệ thống không bị quá tải khi có nhiều người truy cập vào một lúc. Có khả năng tương tác với các website khác.

      1. Các yêu cầu phi chức năng

        1. Yêu cầu thực thi

Hệ thống có thể phục vụ tốt 1000 người sử dụng đồng thời một lúc, hoạt động tốt 24/24 giờ và 7 ngày trên tuần.

  • Tìm kiếm thông tin về lịch trình xe chạy

  • Tìm kiếm theo điểm đến: Các điểm đến được sắp xếp theo chữ cái alpha giúp hiệu năng tìm kiếm được nhanh nhất.

  • Tìm kiếm theo giờ chạy: :Được sắp xếp theo giờ từ sang đến tối và theo các ngày trong tháng.

  • Tìm kiếm theo loại xe: Các loại xe được xếp theo thứ tự số ghế ngồi.

  • Tìm kiếm theo giá vé: Giá vé được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các loại vé.

  • Đặt vé

  • Ở tình trạng bình thường hệ thống có thể phục vụ tốt cho 1000 ngời sử dụng chức năng này.

  • Nếu hệ thống quá tải thì sẽ từ chối việc đặt vé của NSD bình thường.

  • Sửa, hủy vé

  • Thông tin đặt vé của khách hàng được sắp xếp theo từng chuyến xe, theo thứ tự tên khách hàng giúp hệ thống tải bản ghi về vé đó nhanh hơn.

  • Nếu hệ thống quá tải, cần hiển thị chỉ dẫn gọi điện thoại đến cho nhân viên bán để được giúp đỡ.

  • Thanh toán trực tuyến

  • Nếu hệ thống trong tình trạng bình thường thì dễ dàng thực hiện được chức năng này.

  • Nếu mạng không tốt có thể không kết nối được với ngân hàng trên mạng nên không thực hiện được giao dịch.

  • Bảo đảm giao dịch an toàn, thông tin tài khoản của khách hàng được giữ bí mật, an toàn.

  • Cập nhật lịch trình xe chạy, xe khách, loại xe, điểm đến.

  • Bảo đảm tính đúng đắn, hợp lý, sắp xếp khoa học của dữ thông tin

  • Quản lý tài khoản người dùng

  • Cấp mới tài khoản bảo đảm tính duy nhất.

  • Bảo đảm tính bảo mật, an toàn.



        1. Yêu cầu an toàn

Hệ thống được vận hành bởi khách hàng và nhà sản xuất. Các hành động phá hoại từ bên ngoài luôn được ngăn chặn bởi quản trị viên và pháp luât.

        1. Yêu cầu bảo mật

Với sự giúp đỡ của các phần mềm diệt virut online, trang web không bị tấn công từ bên ngoài lẫn có chủ ý. Các thông tin cá nhân của khách hàng được bảo mật.

        1. Yêu cầu chất lượng phần mềm

  • Tính đúng đắn: Các chức năng của hệ thống phải hoạt động đúng theo yêu cầu.

  • Tính khoa học: Cách xây dựng, tổ chức các chức năng phải khoa học. Xây dựng CSDL hợp lý, khoa học nhằm nâng cao tốc độ truy CSDL, giảm tài nguyên lưu trữ dữ liệu.

  • Tính tin cậy: Hệ thống phải bảo đảm tính an toàn đối với NSD, nhất là trong việc thanh toán trực tuyến, hủy vé và sửa đổi thông tin đặt vé.

  • Tính thích nghi: Hệ thống có thể chạy tốt trong nhiều hệ điều hành khách nhau như window XP, Vista, Linux.

    1. Phân tích yêu cầu hệ thống

      1. Xác định các tác nhân

Từ yêu cầu của hệ thống ta xác định được tác nhân của hệ thống gồm 4 tác nhân chính: Khách, NSD bình thường, nhân viên quản lý (nhân viên bán vé, nhân viên điều xe, nhân viên quản lý bến xe), quản trị viên.

  • Khách: Là những NSD bình thường, nhóm này chỉ có những quyền hạn chủ yếu là xem các thông tin về lịch trình các tuyến xe (gồm thông tin về số xe, ngày, giờ xe chạy, giá vé, địa điểm đón trả khách).

  • NSD bình thường:có tất cả quyền của khách, nhóm này có thêm quyền đặt vé, sửa thông tin đặt vé, hủy vé đã đặt, thanh toán vé trực tuyến.

  • Nhân viên quản lý: Có tất cả các quyền của NSD bình thường, nhóm này có thêm chức năng đặt vé cho khách qua điện thoại, xóa sửa thông tin về khách, cập nhật lịch trình các tuyến xe, cập nhật các loại xe đưa vào sử dụng, tạo các báo cáo.

  • Quản trị viên: Có tất cả các quyền của nhân viên quản lý, nhóm này có thêm chức năng quản lý các tài khoản đăng nhập hệ thống.

      1. Xác định các ca sử dụng

Các ca sử dụng trong hệ thống bao gồm:

  • Gói đặt vé

    • Uc1. Tìm kiếm lịch trình

    • Uc2. Đặt vé

    • Uc3. Sửa thông tin về vé

    • Uc4. Hủy vé

    • Uc5. Thanh toán trực tuyến

  • Gói quản lý lịch trình

    • Uc1. Thêm mới lịch trình

    • Uc2. Sửa thông tin lịch trình

    • Uc3. Xóa lịch trình

    • Uc4. Lập báo cáo về lịch trình

  • Gói quản lý đặt vé

  • Uc1. Thêm vé

  • Uc2. Hủy vé

  • Uc3. Sửa thông tin đặt vé

  • Uc4. Lập các báo cáo về khách hàng

  • Uc4. Tìm kiếm vé

  • Gói quản lý điểm đến

  • Uc1. Thêm mới điểm đến

  • Uc2. Sửa thông tin điểm đến

  • Uc3. Xóa điểm đến

  • Gói quản lý xe khách

  • Uc1. Thêm mới xe khách

  • Uc2. Sửa thông tin xe khách

  • Uc3. Hủy xe khách

  • Uc4. Lập báo cáo về xe khách sử dụng

  • Gói quản lý loại xe

  • Uc1. Thêm mới loại xe

  • Uc2. Sửa thông tin loại xe

  • Uc3. Xóa loại xe

  • Gói quản lý phân quyền

  • Uc1. Tạo mới tài khoản đăng nhâp

  • Uc2. Xóa tài khoản

  • Uc3. Cấp quyền cho tài khoản

  • Uc4. Đăng ký thành viên hệ thống

  • Uc5. Đăng nhập hệ thống

  • Uc6. Đăng xuất

  • Uc7. Đổi mật khẩu

      1. Mô hình các ca sử dụng

        1. Mô hình ca sử dụng mức tổng quát

Hình 6. Mô hình ca sử dụng mức tổng quát



        1. Mô hình ca sử dụng mức chi tiết

  • Đặt vé

Hình 7. Mô hình ca sử dụng gói đặt vé



  • Quản lý lịch trình

Hình 8. Mô hình ca sử dụng gói quản lý lịch trình



  • Quản lý đặt vé

Hình 9. Mô hình ca sử dụng gói quản lý đặt vé



  • Quản lý xe khách

Hình 10. Mô hình ca sử dụng gói quản lý xe khách



  • Quản lý điểm đến

Hình 11. Mô hình ca sử dụng gói quản lý điểm đến



  • Quản lý loại xe

Mô hình ca sử dụng gói quản lý loại xe tương tự mô hình ca sử dụng gói quản lý điểm đến.

  • Quản lý phân quyền

Hình 12. Mô hình ca sử dụng gói quản lý phân quyền



      1. Mô tả các ca sử dụng

        1. Gói đặt vé

  1. Ca sử dụng tìm kiếm thông tin

Tên ca sử dụng:

Tìm kiếm thông tin lịch trình

Tác nhân:

Tất cả mọi người sử dụng hệ thống

Liên quan

Không có ca sử dụng nào liên quan đến

Mô tả chung:

Cho phép tìm kiếm lịch trình xe chạy trong hệ thống

Điều kiện trước:

Không có

Điều kiện sau:

        • Thành công: Danh sách các chuyến xe theo yêu cầu

        • Không thành công: Danh sách tất cả các chuyến xe trong hệ thống

Yêu cầu đặc biệt

Không có.



1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương