BỘ TÀi chính s dự thảo ngày 10 2014


c) Sửa đổi, bổ sung các Biểu mẫu gồm



tải về 0.68 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu30.07.2016
Kích0.68 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

c) Sửa đổi, bổ sung các Biểu mẫu gồm:

c.1) Quyết định về việc hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu 03/QĐHT/2013 Phụ lục II).

c.2) Quyết toán hàng hoá nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định (Mẫu số 12/QTHHNKMT/2013 Phụ lục III);

c.3) Thư bảo lãnh thuế dành cho bảo lãnh riêng (Mẫu số 19/TBLR/2013 Phụ lục III).

c.4) Thư bảo lãnh thuế dành cho bảo lãnh chung (Mẫu số 21/TBLC/2013 Phụ lục III).

d) Bãi bỏ Biểu mẫu số 18/CSSX-SXXK/2013 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này.

54. Điều 168 sửa đổi như sau:

a) Khoản 1 sửa đổi như sau:

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/11//2013.

Các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 01/7/2013 có phát sinh các thủ tục hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành;

Thủ tục hải quan đối với một số loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã hướng dẫn tại Thông tư 196/2012/TT-BTC nhưng được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này thì thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này.

Bãi bỏ các Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010, Điều 2 Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010, Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 05/12/2005, Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010, Thông tư số 01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012; Thông tư số 237/2009/TT-BTC ngày 18/12/2009; Mục 2 Chương II, Chương III Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010, Điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012; quy định về thời hạn nộp thuế tại khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 11, điểm 1.2.5.4 và điểm 1.2.6 khoản 1 Điều 14 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010; quy định về thời hạn nộp thuế dầu thô xuất khẩu tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 32/2009/TT-BTC ngày 19/02/2009; Điều 12 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 và các nội dung hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Khoản 2 sửa đổi như sau:

“2. Các nội dung về quản lý thuế đã được quy định tại Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì thực hiện theo thời điểm có hiệu lực của Luật (ngày 1/7/2013).

Cách xác định tiền chậm nộp tiền thuế đối với các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/7/2013 nhưng người nộp thuế chậm nộp thuế và thực hiện nộp thuế từ ngày 01/7/2013 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 131 Thông tư này”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Thông tư này quy định thủ tục hải quan điện tử đối với:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;

e) Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

f) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

g) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;

h) Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

i) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;

k) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan;

l) Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan;



m) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm, nghiên cứu;

n) Hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Nguyên tắc khai hải quan:

a) Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng. Trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan phải khai báo trên nhiều tờ khai. Cơ quan Hải quan chỉ thu lệ phí hải quan cho tờ khai đầu tiên của lô hàng;

b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

c) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn, ngoại trừ các trường hợp sau đây:

c1) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng/đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì người khai hải quan được khai báo trên một tờ khai hoặc nhiều tờ khai;

c2) Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng/đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì người khai hải quan được khai trên một tờ khai hoặc nhiều tờ khai.

c3) Khi khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng/đơn hàng trên một tờ khai hải quan, người khai hải quan tự lập hóa đơn tổng (theo Mẫu số 25 Phụ lục II Thông tư này) gửi bằng tệp tin đính kèm đến Hệ thống và khai số đính kèm khai báo điện tử trên tờ khai.

d) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế so với quy định thì khi khai hải quan phải khai số danh mục miễn thuế; mã miễn, giảm thuế, không chịu thuế và số tiền thuế được giảm;

đ) Người khai hải quan khai tờ khai trị giá và nộp cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 và Thông tư 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012. Riêng trường hợp người khai hải quan xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai thông tin trị giá trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải quan không phải khai và nộp tờ khai trị giá;

e) Trường hợp số lượng thực tế của hàng hóa có số ký tự vượt quá 02 số sau dấu thập phân; trị giá hóa đơn có số ký tự vượt quá 4 số sau dấu thập phân; đơn giá hóa đơn có số ký tự vượt quá 6 số sau dấu thập phân, người khai hải quan thực hiện làm tròn số theo quy định để thực hiện khai báo. Số lượng, trị giá hóa đơn và đơn giá hóa đơn thực tế khai báo tại tiêu chí “Mô tả hàng hóa””.

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan

a) Trách nhiệm người khai hải quan:

a1) Trường hợp sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì người khai hải quan khai báo nội dung sửa chữa, bổ sung trên Hệ thống và xuất trình/nộp hồ sơ hải quan (nếu có). Với những chỉ tiêu thông tin Hệ thống không hỗ trợ khai báo nội dung sửa chữa, bổ sung, người khai hải quan nộp văn bản sửa đổi, bổ sung (mẫu số 01B/KBS/2014: 01 bản chính) và các chứng từ liên quan và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan;

a2) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này:

a2.1) Với những chỉ tiêu thông tin Hệ thống hỗ trợ sửa đổi sau thông quan quy định tại điểm 6 Phụ lục II, người khai hải quan tạo thông tin khai bổ sung theo tiêu chí và định dạng chuẩn trên Hệ thống đồng thời nộp văn bản đề nghị khai bổ sung (mẫu số 01A/KBS/2014 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính) và các chứng từ liên quan và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan;

a2.2) Với những chỉ tiêu thông tin khác, người khai hải quan nộp văn bản sửa đổi, bổ sung (mẫu số 01B/KBS/2014) và các chứng từ liên quan và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

b) Trách nhiệm cơ quan Hải quan:

b1) Tiếp nhận hồ sơ khai sửa chữa, bổ sung;

b2) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ khai sửa đổi, bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra đến người khai hải quan thông qua Hệ thống hoặc văn bản (đối với tiêu chí thông tin Hệ thống không hỗ trợ sửa chữa);

b3) Lưu các chứng từ người khai hải quan nộp;

b4) Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ khai sửa chữa, bổ sung trong thời hạn sau đây:

b4.1) Trong thời hạn tám (08) giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b4.2) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin hoặc hồ sơ (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này”.



4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi điểm d4 khoản 1 như sau:

“d4) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được phép sửa quy định tại điểm 3 Phụ lục II. Riêng tờ khai hải quan đăng ký không đúng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hủy trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước khi hàng qua khu vực giám sát hải quan (trừ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa)”.

b) Bãi bỏ điểm d5 khoản 1;

c) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:

“b) Trách nhiệm cơ quan Hải quan:

b.1) Chậm nhất 5 ngày kể từ ngày hết hạn tờ khai đối với những tờ khai quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này mà người khai hải quan không có văn bản đề nghị hủy tờ khai thì cơ quan Hải quan tiến hành hủy tờ khai và phản hồi cho người khai hải quan biết.

Cơ quan Hải quan chỉ chấp nhận chứng từ chứng minh tờ khai không thuộc diện phải hủy theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này nếu các chứng từ này phát sinh trước thời điểm cơ quan Hải quan tiến hành hủy tờ khai.”

5. Sửa đổi khoản 2 Điều 17 như sau:

2. Quyết định thông quan hàng hóa



a) Trường hợp tờ khai được phân luồng 1 (xanh), Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan. Người khai hải quan tự in tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) trên hệ thống để xuất trình cho công chức bộ phận giám sát tại Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa xác nhận hàng qua khu vực giám sát trên tờ khai, ký và đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên tờ khai;

b) Trường hợp tờ khai được phân luồng 2 (vàng), luồng 3 (đỏ), nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống. Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan. Công chức được giao nhiệm vụ thuộc Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện in tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) và chuyển cho người khai hải quan xuất trình cho công chức bộ phận giám sát tại Chi cục Hải quan nơi lưu giữa hàng hóa xác nhận hàng quan khu vực giám sát trên tờ khai, ký và đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của trang đầu tiên tờ khai;

c) Đối với tờ khai hàng hóa nhập khẩu luồng đỏ đăng ký tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, lô hàng được chuyển cửa khẩu về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra ở nội địa để kiểm tra, sau khi hàng hóa được thông quan, công chức hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu in tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng), ký và đóng dấu công chức vào góc trên cùng bên phải của tờ khai đầu tiên và chuyển cho người khai hải quan;

d) Đối với tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu luồng đỏ đăng ký tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, việc kiểm tra thực tế hàng hóa tiến hành tại Chi cục Hải quan cửa khẩu thì sau khi tiếp nhận hồ sơ do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai chuyển đến, Chi cục Hải quan cửa khẩu tiến hành kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra bằng fax cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai cập nhật kết quả vào hệ thống, đăng ký hoàn thành kiểm tra và kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế của người khai để hệ thống quyết định thông quan cho lô hàng và công chức giám sát tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa sẽ tiến hành in tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thông tin chi tiết từng dòng hàng) đã thông quan trong hệ thống, đóng dấu xác nhận, ký, đóng dấu công chức vào góc trên bên phải trang đầu tiên của tờ khai khi hàng hóa qua khu vực giám sát. Trường hợp sau khi kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế, có số tiền thuế phải nộp bằng 0 hoặc được ân hạn thuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, Chi cục Hải quan cửa khẩu cho phép người khai hải quan đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan, đồng thời fax thông báo kết quả kiểm tra để Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống, đăng ký hoàn thành kết quả kiểm tra để hệ thống quyết định thông quan cho lô hàng.

e) Tờ khai hải quan có xác nhận của công chức hải quan được sử dụng làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác. Người khai hải quan tự in phần chi tiết dòng hàng kèm với phần thông tin tờ khai đã được xác nhận của cơ quan Hải quan để thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế nội địa và các cơ quan quản lý liên quan như cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu… Trong trường hợp cần thiết, người khai hải quan chuyển đổi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu điện tử được cơ quan hải quan gửi về hệ thống khai báo của người khai thành chứng từ giấy theo đúng quy định tại Nghị định số 27/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 78/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính để xuất trình, nộp cho cơ quan khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu khi có yêu cầu. Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin liên quan đến tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu khi nhận được đề nghị xác minh của các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

g) Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản này, nếu Hệ thống không tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, công chức thừa hành có trách nhiệm kiểm tra các thông tin về thanh toán thuế, phí (nếu có) và xác định việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.”

6. Sửa đổi điểm c, điểm d khoản 5 Điều 27 như sau:

“c) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu:

c.1) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra hàng hóa theo kết quả phân luồng của Hệ thống;

c.2) Thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành thủ tục xuất khẩu tại chỗ (theo Mẫu số 28/TBXNKTC/2014) cho Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ.

d) Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu:



d.1) Lập sổ theo dõi những tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan do Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu chuyển đến để kiểm tra thời hạn làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp nhập khẩu;

d.2) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra hàng hóa theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp hàng hóa đã được kiểm tra tại Chi cục Hải quan xuất khẩu thì không kiểm tra thực tế hàng hóa;

d.3) Thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ (theo mẫu số 29/TBXNKTC/2013 Phụ lục III Thông tư 128/2013/TT-BTC) cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập tại chỗ để theo dõi và gửi cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ 01 bản.”

7. Sửa đổi Điều 30 như sau:

a) Đổi tên Điều 30 thành Điều 30a;

b) Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo, chủ kho ngoại quan tự tiến hành thanh khoản các tờ khai hàng hóa nhập kho, xuất kho để báo cáo hàng hóa xuất kho, nhập kho, tồn kho theo Mẫu số 31 đến Chi cục Hải quan nơi quản lý kho ngoại quan.

Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan tiếp nhận báo cáo, kiểm tra việc thanh khoản của chủ kho ngoại quan và tiến hành kiểm tra hàng hóa tồn kho thực tế nếu có nghi ngờ.”

8. Bổ sung mới Điều 30b như sau:

Điều 30b. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm, nghiên cứu

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa, xuất khẩu nhập khẩu khác thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán quy định tại Chương II Thông tư này.

2. Chính sách, chế độ quản lý đối với các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 52 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013.”



9. Sửa đổi khoản 2 Điều 31 như sau:

“2. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào hoặc đưa ra khu vực giám sát hải quan như sau:

a) Trách nhiệm của người khai hải quan

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi đưa vào hoặc ra khỏi khu vực giám sát hải quan, người khai hải quan phải:

a.1) Xuất trình bản in Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan xác nhận/Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thì phải xuất trình cho cơ quan Hải quan Phiếu giao nhận container/Phiếu giao nhận hàng hóa hoặc Phiếu xuất kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi (nếu có).

a.2) Xuất trình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan:

b.1) Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan thực hiện việc giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo quy định;

b.2) Khi giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan đưa vào hoặc đưa ra khu vực giám sát hải quan, Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan tiến hành:

b.2.1) Kiểm tra số tờ khai, hiệu lực của tờ khai hải quan, thông tin được phép đưa hàng qua khu vực giám sát (tờ khai được thông quan/giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/đưa hàng về địa điểm kiểm tra/Thông báo phê duyệt vận chuyển), số hiệu container (nếu có) trên bản in tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với thông tin tương ứng trên Hệ thống.

Trường hợp Hệ thống giám sát gặp sự cố (chạy chập chờn, không ổn định...), kiểm tra hiệu lực của tờ khai, thông tin được phép đưa hàng qua khu vực giám sát căn cứ trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu in và Bảng kê số hiệu container đối với hàng hóa nhập khẩu (nếu có) có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai.

b.2.2) Kiểm tra, đối chiếu thông tin số ký hiệu của phương tiện chứa hàng; tình trạng niêm phong của hải quan (nếu có).

b.3) Xử lý kết quả kiểm tra

Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, công chức hải quan giám sát cập nhật thông tin vào Hệ thống và xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Tờ khai hải quan điện tử in do người khai hải quan xuất trình và trả lại người khai hải quan. Đối với trường hợp Hệ thống gặp sự cố (chạy chập chờn, không ổn định...), công chức giám sát căn cứ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Bảng kê số hiệu container (nếu có) có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, các chứng từ theo đúng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Thông tư 22/2014/TT-BTC và hướng dẫn liên quan để xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát và lập sổ theo dõi hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan. Sau khi Hệ thống hoạt động ổn định và thông suốt, công chức giám sát được giao nhiệm vụ cập nhật ngay thông tin hàng hóa đã qua khu vực giám sát vào Hệ thống.

Trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh bổ sung hoặc xử lý theo quy định.

Trường hợp tờ khai hải quan không còn giá trị làm thủ tục hải quan thuộc diện phải hủy theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này thì người khai hải quan làm thủ tục huỷ tờ khai theo quy định.”



9. Sửa đổi Điều 32 như sau:

“1. Đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thuỷ nội địa là tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã được quyết định thông quan và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận Hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống hoặc trên tờ khai hải quan điện tử in (đóng dấu xác nhận, ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm xác nhận), vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển xác định hàng hóa đã xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.

2. Đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn); hàng hoá xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan; hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan là tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã được quyết định thông quan và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận Hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống hoặc trên tờ khai hải quan điện tử in (đóng dấu xác nhận, ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm xác nhận).

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào CFS là tờ khai hàng hóa xuất khẩu trên Hệ thống đã được quyết định thông quan và được Chi cục Hải quan quản lý CFS xác nhận Hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống hoặc trên tờ khai hải quan điện tử in (đóng dấu xác nhận, ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm xác nhận); vận đơn hoặc chứng từ tương đương vận đơn.

4. Đối với hàng hóa của DNCX bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hoá của doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX; hàng hoá xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hoá xuất khẩu và tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được quyết định thông quan.

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm phân công công chức hải quan giám sát tại khu vực cửa khẩu, kho ngoại quan, CFS thực hiện việc xác nhận. Trường hợp việc xác nhận thực hiện trên tờ khai hải quan, công chức hải quan phải ký tên, đóng dấu công chức sau khi xác nhận.”



10. Sửa đổi Điều 33 như sau:

a) Bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

“đ) Hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng.”

b) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:

“b) Hàng hóa trong quá trình vận chuyển chịu sự giám sát hải quan phải niêm phong hải quan trừ các trường hợp sau đây:

b.1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;

b.2) Hàng hóa không thể niêm phong hải quan theo điểm c khoản 9 Điều 61 Thông tư 128/2013/TT-BTC”.

c) Sửa đổi khoản 9 như sau:

“9. Sửa chữa, khai bổ sung, hủy tờ khai vận chuyển

a) Trường hợp khai vận chuyển độc lập: người khai hải quan được sửa chữa, khai bổ sung và hủy các thông tin của Tờ khai vận chuyển do người khai hải quan tự phát hiện hoặc theo thông báo hướng dẫn khai báo vận chuyển của cơ quan Hải quan. Việc sửa chữa, khai bổ sung, hủy Tờ khai vận chuyển hàng hóa được thực hiện trước thời điểm cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến đích vào Hệ thống. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi hoặc nơi hàng hóa vận chuyển đến xem xét, quyết định việc cho sửa chữa, khai bổ sung, hủy tờ khai vận chuyển hàng hóa trong trường hợp người khai hải quan có yêu cầu;

b) Trường hợp khai báo vận chuyển kết hợp: việc sửa chữa, khai bổ sung, hủy tờ khai vận chuyển kết hợp được thực hiện theo quy định như đối với Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

11. Sửa đổi Điều 34 như sau:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2014, thay thế Thông tư 196/2012/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này”.



12. Sửa đổi Phụ lục II như sau:

a) Sửa đổi Mẫu số 1, Mẫu số 2 khoản 2 về chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tờ khai điện tử nhập khẩu, tờ khai điện tử xuất khẩu;

b) Sửa đổi khoản 3 quy định về những chỉ tiêu thông tin không được phép sửa trên tờ khai hải quan điện tử;

c) Bổ sung khoản 5 quy định về những chỉ tiêu thông tin Hệ thống không hỗ trợ sửa đổi trong thông quan;

d) Bổ sung khoản 6 quy định về những chỉ tiêu thông tin Hệ thống hỗ trợ sửa đổi sau thông quan.

Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.



: Lists -> TinHoatDong -> Attachments
Attachments -> Câu 1: Theo quy định của Thông tư 128/2013/tt-btc trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế với chứng từ tài liệu do mình lập thuộc hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan?
Attachments -> BỘ TƯ pháp số: 349/btp-vp v/v gửi Phát biểu chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2015 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> CUỘc họp bên lề trong khuôn khổ HỘi nghị BỘ trưỞng y tế CÁc nưỚc asean (ahmm) LẦn thứ 12 TẠi hà NỘI
Attachments -> Phụ lục YÊu cầu kỹ thuậT
Attachments -> Danh mục thực vật rừNG, ĐỘng vật rừng nguy cấP, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32


1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương