BỘ CÔng thưƠng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng cđ CÔng nghiệp huế Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



tải về 33.31 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.07.2016
Kích33.31 Kb.
BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP HUẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 188 /QĐ-CĐCNH



Huế, ngày 23 tháng 05 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy đinh mức thu học phí, miễn, giảm học phí năm học 2013-2014
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2045 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTLXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ tài chính, Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ.
Xét đề nghị của bà Trưởng phòng Tài chính – Kế toán trường Cao đẳng Công nghiệp Huế,

QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành Quy định về mức thu học phí, miễn, giảm học phí trong trường Cao đẳng Công nghiệp Huế năm học 2013-2014.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ năm học 2013-2014. Những Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng các đơn vị trực thuộc trường Cao đẳng Công nghiệp Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Như Điều 3(để thực hiện);



- Lưu:VT, TCHC. Đã ký

Cung Trọng Cường


BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP HUẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


QUY ĐỊNH

Về mức thu, miễn, giảm học phí trong trường Cao đẳng Công nghiệp Huế năm học 2013-2014

(Ban hành theo Quyết định số 188 /QĐ-CĐCNH ngày 23 tháng 05 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Huế)
Điều 1. Nguyên tắc xác định mức thu học phí.


  • Mức thu học phí đối với sinh viên chính quy năm học 2013-2014, ở các ngành đào tạo thuộc trường Cao đẳng Công nghiệp Huế không vượt quá mức trần học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ.

  • Đối với những ngành đào tạo theo học chế tín chỉ, học phí thu theo tín chỉ thì số tiền học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm.

Điều 2. Quy định mức thu học phí.


  1. Đối với các hệ, ngành đào tạo theo niên chế:

Mức thu học phí theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của chính phủ, cụ thể:


STT

Hệ đào tạo

Học phí

Mức học phí(đồng/năm)

1

Cao đẳng nghề(Khối kinh tế)

415.000đồng/tháng

4.150.000đồng/năm

2

Cao đẳng nghề(Khối kỹ thuật)

435.000đồng/tháng

4.350.000đồng/năm

3

Trung cấp(Khối kinh tế)

345.000đồng/tháng

3.450.000đồng/năm

4

Trung cấp(Khối kỹ thuật)

375.000đồng/tháng

3.750.000đồng/năm

5

Liên thông TC lên CĐ

445.000đồng/tháng

4.450.000đồng/năm




  1. Đối với các ngành đào tạo theo học chế tín chỉ:

Sinh viên đăng ký bao nhiêu tín chỉ thì đóng học phí theo mức quy định.


STT

Hệ đào tạo

Mức học phí(đồng/tín chỉ)

1

Cao đẳng(Khối kinh tế - Ngoại ngữ)

120.000đồng/tín chỉ

2

Cao đẳng(Khối kỹ thuật)

135.000đồng/tín chỉ


Điều 3.Tổ chức thu học phí.


  1. Học phí được thu định kỳ theo học từng học kỳ, nếu sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả năm học. Đối với hệ đào tạo theo tín chỉ, căn cứ vào mức thu học phí của một tín chỉ và số tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký học để tính số tiền phải thu trong học kỳ đó.

  2. Thời hạn và phương thức nộp học phí cụ thể do phòng TC-KT phối hợp cùng phòng CTHSSV, phòng Đào tạo ra thông báo.



Điều 4. Đối tượng được miễn học phí (Do NSNN địa phương cấp trực tiếp cho sinh viên).


  1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005PL-UBTVQH11 ngày 29/06/2005. Cụ thể:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.

b) Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/08/1945, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến, con của liệt sỹ, con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật , khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

4. Sinh viên hệ cử tuyển (NSNN địa phương cấp theo hợp đồng).

5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.


Điều 5. Đối tượng được giảm 50% học phí (NSNN địa phương cấp trực tiếp cho sinh viên).
Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
Điều 6. Cơ chế miễn, giảm học phí.


  1. Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí.

  2. Nhà nước thực hiện cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập để các đối tượng này đóng học phí đầy đủ cho nhà trường.

  3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ:

Tất cả sinh viên thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đều phải qua khâu kiểm tra đối tượng chính sách tại phòng Công tác học sinh – sinh viên, những trường hợp đã được phòng Công tác học sinh-sinh viên kiểm tra trước đây thì không phải kiểm tra lại, trừ những trường hợp có thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí.
Điều 7. Tổ chức thực hiện miễn giảm học phí.


  1. Thủ tục miễn giảm học phí thực hiện theo quy định của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ. Phòng Công tác HS-SV chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện.

  2. Các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định tại Quyết định này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.

  3. Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí mà cùng một lúc học ở nhiều trường thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi về miên, giảm học phí tại một trường duy nhất.

  4. Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với sinh viên thuộc diện được miễn, giảm trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở đào tạo, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và cùng trình độ đào tạo.


HIỆU TRƯỞNG
Đã ký

Cung Trọng Cường
: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương