Tỉnh Hà Giang Sè 03+04 Ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2012 MỤc lụC



tải về 1.04 Mb.
trang6/11
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.04 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn kế hoạch vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện Chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển

đường giao thông nông thôn giai đoạn 2011 - 2015




HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn giai đoạn 2011 - 2015;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Hà Giang) để thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

- Năm 2011: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng);

- Năm 2012: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng);

- Năm 2013: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng);

- Năm 2014: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng);

- Năm 2015: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng).



Thời gian vay của mỗi đợt vay: 06 năm (bao gồm thời gian ân hạn 01 năm; thời hạn trả gốc là 05 năm, chia ra từng năm sau khi hết thời gian ân hạn).

Lãi suất vay: 0 % (Không phần trăm).

Nguồn hoàn trả khoản vay: Ngân sách địa phương bố trí trong kế hoạch vốn đầu tư phát triển và sự nghiệp kinh tế hàng năm để hoàn trả gốc vay cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Hà Giang).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/12/2011.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVI - Kỳ họp thứ ba thông qua./.






CHỦ TỊCH


Vương Mí Vàng

[


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ GIANG


Số: 34/NQ-HĐND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hà Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2011


NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng

tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 - 2015, có xét đến năm 2020



HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến 2020;

Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương v/v phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng đá quý, đất hiếm và urani giai đoạn đến 2015, có xét đến năm 2025;

Sau khi xem xét Tờ trình số 151/TTr-UBND, ngày 29 tháng 11 năm 2011, của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và nguyên liệu sản xuất xi măng tỉnh Hà Giang giai đoạn năm 2009 - 2015, có xét đến năm 2020;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,



QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 - 2015 có xét đến năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2009, cụ thể như sau:

- Đưa ra khỏi Quy hoạch 03 điểm mỏ: Chi tiết tại Phụ lục 01.

- Bổ sung vào Quy hoạch 15 điểm mỏ: Chi tiết tại Phụ lục 02.



(Có các Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/12/2011.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVI - Kỳ họp thứ ba thông qua./.






CHỦ TỊCH

Vương Mí Vàng



PHỤ LỤC 01

Danh sách các điểm mỏ đưa ra khỏi Quy hoạch thăm dò, khai thác,

chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu

sản xuất xi măng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 - 2015,

có xét đến năm 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh)




STT

Tên huyện

Tên điểm mỏ

Loại KS

Diện tích

Tọa độ

trung tâm

1

TP Hà Giang

Thôn Bản Cưởm,

xã Ngọc Đường



Đá vôi

-

- Kinh độ:

1050, 00’35”

- Vĩ độ: 22051’33”


2

H. Vị Xuyên

Thôn Nà Đinh,

xã Thuận Hoà



Đá vôi

600 ha

- Kinh độ: 1040, 57’55”

- Vĩ độ: 22053’48”



3

Thôn Cầu Má,

xã Đạo Đức



Đá vôi

200 ha

- Kinh độ:

1040, 57’54”

-Vĩ độ: 22042’40”



Ghi chú: Tọa độ trung tâm của các điểm mỏ theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục: 105030', múi chiếu 30.

PHỤ LỤC 02

Danh sách các điểm mỏ bổ sung vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng

tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 - 2015, có xét đến năm 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh)



STT

Tên huyện

Tên điểm mỏ

Loại KS

Diện tích

Tọa độ

trung tâm

1

Bắc Mê

Thôn Nà Yến, xã Yên Định

Đá vôi

0,4 ha

462651.68

1522699.76



2

Thôn Bản Sáp, thị trấn Yên Phú

Đá vôi

0,5 ha

484767.67

2516962.95



3

Thôn Bản Tính, xã Phú Nam

Đá vôi

0,4 ha

489337.76

2515493.74



4

Thôn Tá Tò, xã Phiêng Luông

Đá vôi

0,3 ha

489195.54

2505531.64



5

Thôn Bản Trà, xã Yên Cường

Đá vôi

0,4 ha

489066.58

2511826.04



6

Thôn Bản Túm, xã Yên Cường

Đá vôi

0,3 ha

491354.1

2510521.71



7

Thôn Tiến Minh, xã Đường Hồng

Đá vôi

0,5 ha

493535.03

2505256.58



8

Thôn Đoàn Kết, xã Đường Âm

Đá vôi

0,4 ha

495816.82

2508131.29



9

Thôn Bó Củng, thị trấn Yên Phú

Cát đen

-

Điểm KT

số 1, 2


10

Thôn Pắc Sáp, thị trấn Yên Phú

Cát đen

-

Điểm KT số 3

1

Bắc Quang

Thôn Thạch Bàn, xã Hùng An

Đá vôi

1,5 ha

436167

2468092


2

Thôn Thượng An, xã Đồng Yên

Đá vôi

2,5 ha

427662

2454521


3

Thôn Nậm Mái, xã Kim Ngọc

Đá vôi

1,5 ha

444082

2485298


4

Thôn Tân Thắng, xã Tân Thành

Cát, sỏi

0,3 ha

436427

2490951


1

Xín Mần

Thôn Khao Rom, xã Quảng Nguyên

Đá Quarzit

6,5 ha

401864

2493043



Ghi chú: Tọa độ trung tâm của các điểm mỏ theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục: 105030', múi chiếu 30.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ GIANG


Số: 35/NQ-HĐND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hà Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2011
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương