QUỐc hội cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 1.3 Mb.
trang1/19
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích1.3 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19



QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Luật số: 2014/QH13

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Dự thảo

Xin ý kiến Đoàn ĐBQH


LUẬT ĐẦU TƯ


Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật đầu tư

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh


Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

Điều 2.Đối tượng áp dụng


Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 3.Giải thích từ ngữ


Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

3. Nhà đầu tư là:

a) Doanh nghiệp theo quy định tại Luật doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa đăng ký lại;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân;

đ) Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 4 Điều này;

e) Tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

4. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài.

5. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động nhằm mục đích kinh doanh, gồm doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp và quy định của pháp luật khác có liên quan, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có thành viên hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

7. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

8. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

9. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang sản xuất, kinh doanh.

10. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.

11. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

12. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là hợp đồng PPP) là hợp đồng được ký kết giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại 37 của Luật này.

13. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tưhệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư

14. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định.

15. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

16. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện mục tiêu tổng hợp về thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

17. Khu công nghệ cao là khu vực tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.


Điều 4.Áp dụng pháp luật đầu tư và điều ước quốc tế


1. Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và Luật khác về hoạt động đầu tư kinh doanh thì ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; trình tự, thủ tục đầu tư; ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau:

a) Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán;

b) Hoạt động đầu tư thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;

c) Tổ chức hoạt động và kinh doanh bảo hiểm thực hiện theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.

3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.


Điều 5.Nguyên tắc đầu tư


1. Nhà đầu tư được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà luật này không cấm;

2. Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế.

4. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong nước, giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài và giữa các nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu tư phù hợp với Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.


Điều 6.Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh


1. Nhà đầu tư không được thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh sau:

a) Mua, bán người, xác người, mô, bộ phận cơ thể người;

b) Kinh doanh mại dâm;

c) Các hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

d) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 Luật này;

đ) Kinh doanh các loại hóa chất Bảng 1 quy định tại Phụ lục 2 Luật này;

e) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã thuộc Phụ lục 1 Công ước CITES và mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I theo quy định tại Phụ lục 3 Luật này.

2.Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm d, đ và e Khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, điều tra tội phạm thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Điều 7.Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện


1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người; trật tự, an toàn xã hội; đạo đức xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia và môi trường.

2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện gồm:

a) Các ngành, nghề mà nhà đầu tư chỉ được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Phụ lục 4 Luật này;

b) Các ngành, nghề mà nhà đầu tư được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện mà không cần giấy phép, văn bản chấp thuận hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Phụ lục 5 Luật này;

3. Ngoài việc tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Luật này phải tuân thủ điều kiện chấp thuận thực hiện hoạt động đầu tư theo các hình thức: lĩnh vực, phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh, vốn đầu tư, hình thức đầu tư, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong doanh nghiệp hoặc đối tác Việt Nam tham gia dự án và các điều kiện khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề theo các Khoản 2 và 3 của Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Quy định về điều kiện đầu tư phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Không hạn chế quyền tự do đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư;

b) Phải rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu và dễ thực hiện;

c) Phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

6. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Điều 8.Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện


Căn cứ quy định tại Điều này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 và các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong Danh mục quy định tại các Phụ lục 4 và 5 Luật này.

CHƯƠNG II

BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Điều 9.Bảo đảm về tài sản


1. Tài sản của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu.

2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường phù hợp với quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.


Điều 10.Bảo đảm về hoạt động đầu tư


1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện:

a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;

b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa trong hàng hóa sản xuất trong nước;

đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.

2. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách quản lý ngoại hối và khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

Điều 11.Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài


Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

1. Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

2. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

3. Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.


Điều 12.Bảo lãnh của Chính phủ


1. Các dự án thuộc chương trình đầu tư của Chính phủ và các dự án quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được xem xét cấp bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp bảo lãnh và bảo đảm thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này.


Điều 13.Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật


1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được bảo đảm tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước khi văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực.

3. Quy định tại Khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.

4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư hoặc điều kiện đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;

b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;

c) Xem xét hỗ trợ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư.

5. Các biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều này chỉ được cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư xem xét, giải quyết khi nhà đầu tư có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực.


Điều 14.Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư


1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua trọng tài hoặc toà án Việt Nam.

3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Toà án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua trọng tài hoặc tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài hoặc có quy định khác tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.


: Portal -> data -> sites%5C49%5Cupload
data -> NHỮng đÓng góp mới của luậN Án tiến sĩ CẤP ĐẠi học huế Họ và tên ncs : Nguyễn Văn Tuấn
data -> 06-1/tncn (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/tt-btc ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính) CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
data -> 01/htbt (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/tt-btc ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) ẫu số: 10/gtgt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
data -> MẪu số 02 (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2009/tt-bca-c11 ngày 11/3/2009 của Bộ Công an) CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
data -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn bộ TÀi chính
data -> VĂn phòng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
data -> ĐƠn xin đĂng ký biếN ĐỘng về SỬ DỤng đẤt kính gửi
data -> PHỤ LỤC 13 Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
data -> SỞ giao thông vận tảI Độc lập Tự do Hạnh phúc
sites%5C49%5Cupload -> Ubnd tỉnh hậu giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương