Giáo trình Nhập môn Tin học LỜi nóI ĐẦU



tải về 4.67 Mb.
trang4/63
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích4.67 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   63

* Hệ đếm nhị phân (binary number system)


Với b=2, chúng ta có hệ đếm nhị phân. Ðây là hệ đếm đơn giản nhất với 2 chữ số là 0 và 1. Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT (viết tắt từ chữ BInary digiT). Hệ nhị phân tương ứng với 2 trạng thái của các linh kiện điện tử trong máy tính chỉ có: đóng (có điện hay có dòng điện đi qua) ký hiệu là 1 và tắt (không có điện hay không có dòng điện đi qua) ký hiệu là 0. Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn diễn tả một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau.

Ta có thể chuyển đổi hệ nhị phân theo hệ thập phân quen thuộc.


Ví dụ 1.3: Số 1110101 (2) sẽ tương đương với giá trị thập phân là: 117


Số nhị phân

1

1

1

0

1

0

1

Vị trí

6

5

4

3

2

1

0

Trị vị trí

26

25

24

23

22

21

20

Hệ 10 là

64

32

16

8

4

2

1

Như vậy: 1110101(2) = 1x64 + 1x32 + 1x 16 + 0x8 + 1x4 + 0x2 + 1x1 = 117(10)



* Hệ đếm bát phân (Octal Number System)


Với b=8 =23, ta được hệ đếm bát phân, là hệ đếm gồm tập hợp các ký số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

Nếu trong hệ nhị phân, trị vị trí là lũy thừa của 2 thì trong hệ bát phân, trị vị trí là lũy thừa của 8.



Ví dụ 1.4: 165(8) = 1x82 + 6x81 + 5x80 = 117(10)

* Hệ đếm thập lục phân (hexa-decimal number system)


Hệ đếm thập lục phân là hệ cơ số b = 16 =24, tương đương với tập 4 chữ số nhị phân (4 bit). Khi thể hiện ở dạng hexa-decimal, ta có 16 ký tự gồm 10 chữ số từ 0 đến 9, và 6 chữ in A, B, C, D, E, F để biểu diễn các giá trị số tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15. Với hệ thập lục phân, trị vị trí là lũy thừa của 16.
Ví dụ 1.5: 75(16) = 7x161 + 5x160 = 117 (10)

A2B(16)=10x162 + 2x161 + 11x160 = 2603(10)


* Đổi một số nguyên từ hệ thập phân sang hệ b


Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b cho đến khi thương số bằng 0. Kết quả số chuyển đổi N(b) là các dư số trong phép chia viết ra theo thứ tự ngược lại.
Ví dụ 1.6:
Số 14 trong hệ thập phân sẽ được biểu diễn như thế nào trong hệ nhị phân (b =2).

Dùng phép chia 2 liên tiếp ta có các số dư như sau:










Ta được: 14(10) = 0110(2)


1.1.3.3. Số học nhị phân:


Trong số học nhị phân chúng ta cũng có 4 phép toán cơ bản như trong số học thập phân là cộng, trừ, nhân và chia.
Qui tắc của 2 phép tính cơ bản cộng và nhân:


X

Y

X + Y

X * Y

0

0

0

0

0

1

1

0

1

0

1

0

1

1

10

1


Ghi chú: Với phép cộng trong hệ nhị phân, 1 + 1 = 10, số 10 (đọc là một - không) chính là số 2 tương đương trong hệ thập phân. Viết 10 có thể hiểu là viết 0 nhớ 1. Một cách tổng quát, khi cộng 2 hay nhiều chữ số nếu giá trị tổng lớn hơn cơ số b thì ta viết phần lẻ và nhớ phần lớn hơn sang bên trái cạnh nó.
Ví dụ 1.7: Cộng 2 số 0101 + 1100 = ?  

+

0110

Tương ứng với số 6 trong hệ 10

0011

Tưong ứng với số 3 trong hệ 10




1001

Tương ứng với số 9 trong hệ 10


Ví dụ 1.8: Nhân 2 số 0110 x 0011 = ?  


*

0110

Tương ứng với số 6 trong hệ 10

0011

Tưong ứng với số 3 trong hệ 10

+

0110




0110




0000




0000







0010010

Tương ứng với số 18 trong hệ 10

Phép trừ và phép chia là các phép toán đặc biệt của phép cộng và phép nhân.


Ví dụ 1.9:  Trừ hai số

-

0110

Tương ứng với số 6 trong hệ 10

0011

Tưong ứng với số 3 trong hệ 10




0011

Tương ứng với số 3 trong hệ 10


Chú ý: 0 - 1 = -1 (viết 1 và mượn 1 ở hàng bên trái)
V
Trong đó:

110 tương ứng với số 6 trong hệ 10

10 tương ứng với số 2 trong hệ 10

11 tương ứng với sô 3 trong hệ 10


í dụ 1.10:
  Chia hai số



Qui tắc 1: Khi nhân một số nhị phân với 2n ta thêm n số 0 vào bên phải số nhị phân đó.
Ví dụ 1.11: 1101 x 22 = 110100

Qui tắc 2: Khi chia một số nguyên nhị phân cho 2n ta đặt dấu chấm ngăn ở vị trí n chữ số bên trái kể từ số cuối của số nguyên đó.
Ví dụ 1.12: 10010010 : 22 = 100100.10
Bài đọc thêm: Ai là người đưa ra thuật ngữ “tin học” lần đầu tiên [2]
Môn “Máy tính điện tử” được đưa vào dạy trong chương trình đại học đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1962. Người dạy môn học này đầu tiên là thầy Nguyễn Công Thuý, lúc đó là giảng viên Khoa Toán – Cơ thuộc Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội). Một trong những học sinh học môn học này thời đó là thầy Nguyễn Xuân My, người phụ trách lớp chuyên tin của Đại học Tổng hợp nhiều năm và cũng từng là trưởng đoàn các đội dự thi Olympic quốc tế tin học phổ thông nhiều năm của nước ta. Lúc bấy giờ nội dung của môn học rất đơn giản: một ít kiến thức về nguyên lý máy tính và một ít kiến thức về lập trình trên một ngôn ngữ quy ước có hình thức tương tự như hợp ngữ (assembly). Sinh thời, cố Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp Tạ Quang Bửu là người rất quan tâm đến những lĩnh vực mới và thường khuyến khích các cán bộ trẻ đi vào các lĩnh vực đó. Ông là người đề nghị thầy Thuý dịch cuốn “Introduction à l’Informatique” vào năm 1971. Đây là một cuốn sách phổ biến khoa học của Pháp viết rất hay và đơn giản về các vấn đề về tin học. Thời đó các thuật ngữ khoa học dùng ở Đại học thường được chú ý Việt hóa. Thầy Thuý có trao đổi với các đồng nghiệp trong đó có thầy My và cho rằng nên dịch Informatique” là “Tin học”. Sợ rằng nếu dịch là Tin học nhiều người không hiểu sẽ không đọc nên thầy Thuý quyết định để nguyên từ Informatique. Cuốn “Mở đầu về Informatique” đã ra đời như vậy và được xuất bản thành tài liệu lưu hành nội bộ và có trong thư viện của Đại học Tổng hợp Hà Nội vào đầu những năm 70.

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   63


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương