Dự án Tăng cường Khả năng Chống chịu Khí hậu cho Cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc


Các chỉ dẫn sử dụng giải pháp công nghệ sinh học trong bảo vệ mái dốc bờ sông



tải về 3.82 Mb.
trang14/28
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích3.82 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   28

Các chỉ dẫn sử dụng giải pháp công nghệ sinh học trong bảo vệ mái dốc bờ sông


Theo Clark và Howell (1992), sơ đồ hình vẽ dưới đây thể hiện biểu đồ phát triển các thành phần chính cần phải xem xét trong thiết kế chương trình công nghệ sinh học.

Xác định vùng cần quan tâm

Thăm dò khu vực địa phương liên quan và tìm hiểu về công nghệ


Xem xét các khía cạnh công nghệ sinh học



Cân nhắc các khu vực

Xem xét loài thực vật

Đánh giá cơ chế sạt lở


Lựa chọn các loài cây



Hệ thống công nghệ sinh học

Quan sát hiện trường



Trồng thử nghiệm

Phân hạng các vị trí hỏng hóc



Tinh giảm các loài cây có thể áp dụng

Xác định nhu cầu của xã hội

Tìm hiểu nguyên nhân chủ đạo


Áp dụng trên diện rộng



Đào tạo cán bộ

Chuyển giao kỹ thuật trồng cho địa phương



Xác định kỹ thuật để áp dụng

Xem xét chuẩn bị các yếu tố vật lý

Kế hoạch áp dụng

Phản hồi

Hình 7. Sơ đồ phát triển thành phần trong thiết kế chương trình công nghệ sinh học.


Xác định khu vực quan tâm: Là khu vực sẽ áp dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ bờ

Thăm dò và phân tích chi tiết khu vực áp dụng công nghệ sinh học:

Các khu vực áp dụng công nghệ sinh học cần được phân tích và chọn một vị trí với tiềm năng nhất tốt nhất để trồng cây. Đội ngũ thiết kế cần xem xét các nhóm liên ngành các yếu tố như địa hình, đất, khí hậu, thủy văn, thảm thực vật, sông ngòi, địa mạo, và cân nhắc về địa kỹ thuật cũng như khác yếu tố cần thiết bởi. Các loại dữ liệu cần được thu thập và ghi lại trên một bản đồ nền làm cơ sở để phân tích chi tiết lựa chọn và thực thi giải pháp thích ứng sử dụng công nghệ sinh học.



Cân nhắc các khu vực (áp dụng kỹ thuật sinh học):

Đánh giá cơ chế sạt lở: Đánh giá dạng sạt lở trên bề mặt hoặc sâu bên trong là điểm khởi đầu cơ bản cho tất cả các thiết kế biện pháp kiểm soát xói lở. Thật không may, điều này thường bị bỏ qua. Thông thường, các giả định về dạng sạt lở được sử dụng dẫn đến áp dụng kỹ thuật không phù hợp.

Quan sát hiện trường: Điều này đòi hỏi một cách tiếp cận dài hạn trong đó các kỹ sư sẽ đánh giá quá trình xói lở tại bất kỳ vị trí nào. Quan sát dưới trời mưa là điều cần thiết để hiểu biết về các quá trình xói lở mái bờ. Điều này có thể được bổ sung với các thí nghiệm và thu thập dữ liệu về lực và độ thấm của đất. Chụp ảnh theo thời gian có thể giúp trong việc lưu trữ các dữ liệu tại các vị trí cụ thể và ghi lại thiệt hại theo thời gian.

Phân loại các vị trí: Lập hồ sơ tất cả những vị trí sạt lở và sự bất ổn định là điều cần thiết để tiếp cận một cách có hệ thống để kiểm soát xói lở. Điều này nên kết hợp một phân loại cơ bản trong đó nêu bật được chế độ sạt lở và cung cấp một cơ sở cho việc lập kế hoạch hành động.

Mức ưu tiên của các vị trí: Cần thiết xác định một số hình thức ưu tiên đối với các vị trí sạt lở để xác định được vị trí cần xử lý đầu tiên.

Xác định biện pháp kỹ thuật: Trước khi lựa chọn giải pháp kỹ thuật nào, cần xem xét các chức năng công nghệ mà kỹ thuật này được dự kiến ​​để thực hiện.

Công việc chuẩn bị địa điểm: Trước khi các công việc về công nghệ sinh học có thể được bắt đầu đối với bất kỳ địa điểm nào, cần phải hoàn thành việc chuẩn bị hiện trường. Có thể phải dọn dẹp các vật liệu không ổn định hoặc các mảnh vụn.

Xem xét lựa chọn loài thực vật:

Lựa chọn các loài cây: Các loài cây thực tế được lựa chọn để sử dụng trong bất kỳ chương trình công nghệ sinh học là rất quan trọng. Để biện minh cho chi phí sản xuất và trồng cây, hệ thống quản lý phải tăng cường sự ổn định mái dốc đến một mức lớn hơn so với sự ổn định do thảm thực vật tự nhiên tại một vị trí bất kỳ. Khảo sát thảm thực vật phát triển khu vực xung quanh sẽ cung cấp một danh sách sơ bộ về loài cây. Điều này sẽ nhắm tới gồm cây, bụi cây, thảo mộc và cỏ.

Thử nghiệm các loài cây và sàng lọc danh sách loài cây: Sàng lọc danh sách loài cây ban đầu là điều cần thiết. Điều này bao gồm việc đánh giá khắt khe thảm thực vật tại chỗ. Hồ sơ chi tiết về địa điểm có thể giúp trong việc đánh giá như tỷ lệ cây sống và tỷ lệ và đặc điểm phát triển của rễ và tán cây. Người dân địa phương cần được tham vấn trước khi bất kỳ loài cây nào được trồng trên một quy mô lớn vì nó có thể có tính chất bất lợi mà sẽ không được chấp nhận đối với cộng đồng nông nghiệp.

Áp dụng trồng trên diện rộng: Loại thực vật được lựa chọn phải có khả năng được nhân rộng một cách hiệu quả để trồng với số lượng lớn khi thực hiện nhân rộng. Thông tin chi tiết cần được thu thập về phương pháp tuyên truyền, thời gian thu hái hạt giống, bảo quản và ươm mầm.

Khía cạnh tổ chức: Năng lực tổ chức cần thiết để thực hiện một chương trình công nghệ sinh học là rất quan trọng. Việc cung cấp kịp thời các yếu tố đầu vào là yếu tố quyết định thành công. Số lượng đầy đủ và chất lượng của vật liệu trồng (cây) phải luôn sẵn sàng và đúng lúc.

Tổ chức hệ thống công nghệ sinh học: Cách tổ chức của chương trình công nghệ sinh học phải được bàn thảo trong giai đoạn lập kế hoạch của chương trình. Điều này sẽ bố trí các nhân viên, hỗ trợ và thiết bị cần thiết cho việc quản lý các chương trình và dự phòng bảo dưỡng các khu vực thực hiện giải pháp công nghệ sinh học trong tương lai.

Xác định nhu cầu xã hội: Trong khu vực chủ yếu là nông thôn, nơi đang thực hiện việc kiểm soát sạt lở liền kề với đất nông nghiệp, điều quan trọng là phải xem xét sự tương tác giữa đất nông nghiệp và các khu thực hiện công nghệ sinh học. Một giải pháp trong lâm nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên, đó là sự tham gia của cộng đồng, phải được xem xét. Tại vùng kinh tế còn khó khăn đối với việc sửa chữa và bảo trì các mái dốc, bờ sông suối, người dân địa phương có thể tham gia hoặc khuyến khích tham gia quản lý bảo vệ bờ vì lợi ích chung của cả người dân và cán bộ kỹ thuật. Việc sử dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học đặc biệt phù hợp với sự tham gia cộng đồng hoặc cá nhân. Mái dốc có thể được sử dụng để trồng các loài thực vật trong đó hữu ích cho các kỹ sư bảo vệ ổn định mái dốc và có thể cung cấp cho nông dân với một nguồn lợi như cỏ khô hoặc cỏ tranh.

Đào tạo cán bộ: Có một sự khác biệt lớn giữa các kỹ năng cần thiết của cán bộ kỹ thuật sinh học và những cán bộ kỹ thuật thông thường. Rất cần thiết để xây dựng một đội ngũ nhân viên được đào tạo với nền tảng kỹ thuật và chuyên nghiệp chính xác.

Bảo trì và tiếp tục giám sát: Không có hệ thống công nghệ sinh học nào có thể hoàn toàn dự đoán được do sự bất ổn khi trồng cây. Trong khía cạnh này có sự khác biệt lớn với các công trình dân dụng. Một kết cấu công nghệ sinh học có thể mất nhiều thời gian hơn để thiết lập. Tuy nhiên, một khi cây đã phát triển thì nó sẽ trở nên mạnh mẽ hơn theo thời gian. Để đảm bảo triển khai giải pháp CNSH thành công và tiếp tục phát triển tại khu vực sạt lở, thì giám sát và bảo trì thường xuyên là rất cần thiết: điểm này cũng giống như đối với các công trình kĩ thuật khác. Đánh giá sự thành công của giải pháp CNSH sẽ cung cấp thông tin phản hồi có giá trị để cải thiện các thiết kế trong tương lai.
      1. Lựa chọn giải pháp của kỹ thuật công nghệ Sinh học


Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật sinh học thích hợp để ổn định độ dốc là không đơn giản. Hầu hết xói mòn dốc và sạt lở đất có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân do mất ổn định cung trượt trên mái dốc chiếm tỷ trọng lớn. Các nguyên nhân được phân tích kỹ để tìm ra hướng giải pháp khắc phục thích hợp cho các nguyên nhân cụ thể đó. Bảng 9 cung cấp một số gợi ý trong lựa chọn giải pháp công nghệ sinh học đối với vùng MNPB. Những giải pháp này được đúc rút qua thực tiễn ở vùng Tây nguyên Việt nam9.

Bảng 9. Một số giải pháp kỹ thuật Sinh học áp dụng chung cho các tỉnh miền núi10



Kỹ thuật

Mô tả chi tiết

Trồng cỏ

Khóm cỏ lớn, thường trồng ở trên dốc. Thông thường trồng thành các đường ngang để tối đa hóa việc bảo vệ chống lại sự xói mòn; Tuy nhiên, trong tình huống nhất định, có thể trồng theo đường chéo xuống dốc. Tác dụng: bảo vệ bề mặt và tối ưu hóa hệ thống thoát nước trên sườn dốc

Cây cọ

Chọn những đoạn cành cây kích thước đường kính khoảng ≈ 20 mm. Cắt khúc cây thành những đoạn nhỏ chiều dài khoảng 500 mm, đặt trong các hố đào. Khoảng cách những đoạn trồng cách nhau khoảng 60-70 cm. Tiến hành trồng bình thường. Trồng cỏ, cũng có thể được đặt nghiêng để tăng cường hệ thống thoát nước.

Bó cành cây (để làm cừ)

Các bó cành cây được lựa chọn (đường kính ≈ 40mm, chiều dài khoảng 1500 mm) đặt vào trong các hố đào sẵn. Tiến hành trồng bình thường. Thêm các giải pháp bảo vệ để gia cố khóm cây. Như với trồng cỏ, cũng có thể được đặt nghiêng để nâng cao hệ thống thoát nước.

Trồng tre

Các cây tre được trồng theo khóm, mỗi khóm từ 3-5 gốc, chiều dài của mỗi thân cây khoảng 1200 mm. Đặc điểm của tre có rễ tương đối nông nhưng cung cấp bảo vệ bề mặt rất mạnh mẽ. Thời gian thiết lập cấu trúc ổn định của khóm tre khoảng một vài năm.

Cây bụi

Cây bụi hay cây giống trồng trong một khoảng thời gian, rễ cây thâm nhập vào đất sẽ cung cấp gia cố và neo.

Thông tin vận tốc dòng chảy liên quan tới công nghệ sinh học

Mục đích của phần này là để cung cấp một số thông tin vận tốc phù hợp với các hệ thống công nghệ sinh học đã được áp dụng và làm căn cứ cho các nhà thiết kế có một cơ sở khoa học thực tiễn cho việc lựa chọn các hệ thống công nghệ sinh học phù hợp với tình hình thực tế tại khu vực. Theo tính toán lý thuyết, lưu lượng dòng chảy được tính từ kết quả trên mô hình toán thủy văn – thủy lực. Chuỗi số liệu thủy văn trong quá trình thu thập phục vụ cho mô hình toán thủy văn – thủy lực thường không có trong khu vực thiết kế, nên phải tính tương quan hoặc nội suy từ khu vực lân cận. Điều đó giải thích được tại sao vận tốc tính toán lý thuyết khác với vận tốc đo đạc được ngoài thực địa.



Loại hình công nghệ sinh học áp dụng

Vận tốc tối đa cho phép11 (m/s)

Vải địa kỹ thuật kết hợp sơ dừa

3,04

Trồng cây thân gỗ tại bờ sông (liễu, tre)

2,65

Cây thân gỗ kết hợp cây bụi

1,23

Cây thân gỗ kết hợp gia cố đá hoặc rọ đá

0,95



      1. Phương pháp thi công

        1. Trồng cỏ trên mái dốc


Tạo mái dốc tự nhiên12

Nếu sử dụng hạt giống để gieo trồng thì cần chuẩn bị kỹ lưỡng về đất, vải địa kỹ thuật giữ ẩm cho đất.

Đào các hố có kích thước khoảng 6x6 cm

Đặt các cây trồng vào trong các hố đã đào, khoảng cách giữa các hố 25cm. (theo St. Croix River, Lakeland, MN). Lưu ý giải pháp này chỉ dùng với sông rộng.





Hình 8. Kỹ thuật trồng cỏ trên mái dốc

        1. : data
          data -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
          data -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
          data -> Qcvn 81: 2014/bgtvt
          data -> Trung taâm tin hoïC Ñhsp ñEÀ thi hoïc phaàn access
          data -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
          data -> Công ty cổ phần Xây dựng Điện vneco3
          data -> Nghiên cứu một số đặc điểm
          data -> NHỮng đÓng góp mới của luậN Án tiến sĩ CẤP ĐẠi học huế Họ và tên ncs : Nguyễn Văn Tuấn
          data -> Mẫu 01/hc-sn-dn (Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2007/tt-btc ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính) TỜ khai hiện trạng sử DỤng nhà, ĐẤt thuộc sở HỮu nhà NƯỚc và ĐỀ xuất phưƠng án xử LÝ


1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương