TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 9362: 2012



tải về 1.28 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu18.07.2016
Kích1.28 Mb.
  1   2   3   4   5   6
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9362:2012

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NỀN NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH



Specifications for design of foundation for buildings and structures

Lời nói đầu

TCVN 9362:2012 được chuyển đổi từ TCXD 45:1978 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9362:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo Iường Chất ượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NỀN NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

Specifications for design of foundation for buildings and structures

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này được dùng để thiết kế nền nhà và công trình.

1.2 Tiêu chuẩn này không dùng để thiết kế nền của công trình thủy lợi, cầu đường, sân bay, móng cọc cũng như nền móng chịu tải trọng động.

2 Quy định chung

2.1Nền nhà và công trình phải được thiết kế trên cơ sở:

a) Kết quả điều tra địa chất công trình và địa chất thủy văn và những số Iiệu về điều kiện khí hậu của vùng xây dựng;

b) Kinh nghiệm xây nhà và công trình trong các điều kiện địa chất công trình tương tự;

c) Các tài Iiệu đặc trưng cho nhà hoặc công trình định xây, kết cấu của nó và tải trọng tác dụng lên móng cũng như các điều kiện sử dụng sau này;

d) Điều kiện xây dựng địa phương;

e) So sánh kinh tế kỹ thuật các phương án của giải pháp thiết kế để chọn giải pháp tối ưu nhằm tận dụng đầy đủ nhất các đặc trưng bền và biến dạng của đất và các tính chất cơ Iý của vật liệu làm móng (hoặc các phần ngầm khác của kết cấu).

2.2 Việc nghiên cứu địa chất công trình của đất nền nhà và công trình phải thực hiện theo yêu cầu của các tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát xây dựng cũng như phải tính đến đặc điểm kết cấu và đặc điểm sử dụng nhà và công trình.

2.3 Kết quả nghiên cứu địa chất công trình phải gồm các tài Iiệu cần thiết để giải quyết các vấn đề:

a) Chọn kiểu nền và móng, xác định chiều sâu đặt móng và kích thước móng có dự kiến đến những thay đổi có thể xảy ra (trong quá trình xây dựng và sử dụng), về điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và tính chất của đất;

b) Trong trường hợp cần thiết, chọn các phương pháp cải tạo tính chất đất nền;

c) Quy định dạng và khối lượng các biện pháp thi công.

2.4 Không cho phép thiết kế nền nhà và công trình mà không có hoặc không đầy đủ căn cứ địa chất công trình tương ứng để giải quyết các vấn đề ở 2.3.

2.5 Trong điều kiện cho phép, khi lập phương án nền và móng cần quy định việc ủi lớp đất trồng trọt để sau này sử dụng lại cho nông nghiệp (trồng trọt lại) hoặc đối với đất ít có giá trị nông nghiệp thì dùng để trồng cây xanh cho khu xây dựng ...

2.6 Trong phương án nền và móng của nhà và công trình của những trường hợp nêu ở 4.6.29 nên tiến hành đo biến dạng của nền theo các điểm mốc đặt sẵn.

3 Phân loại đất nền

3.1 Khi mô tả kết quả khảo sát trong thiết kế nền móng và các phần khác nằm dưới mặt đất của nhà và công trình phải quy định tên đất theo phần này của tiêu chuẩn.

Trong trường hợp cần thiết, cho phép đưa thêm vào các tên gọi và đặc trưng phụ khác (thành phần hạt của đất sét, mức độ và tính chất đất nhiễm muối, dạng đất đã hình thành nền đất êluvi, tính bền vững khi chịu phong hóa khí quyển, độ cứng khi đào ...) chú ý đến loại và đặc điểm xây dựng cũng như các điều kiện địa chất địa phương. Tên gọi và đặc trưng phụ không được mâu thuẫn với tên đất của tiêu chuẩn này.

3.2 Đất đá được chia ra đá và đất

3.2.1 Đá gồm có phún xuất, biến chất và trầm tích có Iiên kết cứng giữa các hạt (dính kết và xi măng hóa) nằm thành khối Iiên tục hoặc khối nứt nẻ.

3.2.2 Đất gồm có:

a) Đất hòn lớn là loại không có liên kết xi măng, các hạt lớn hơn 2 mm chiếm trên 50 % tính theo trọng Iượng các hòn tinh thể hoặc trầm tích;

b) Đất cát là loại ở trạng thái khô thì rời, các hạt lớn hơn 2 mm chiếm dưới 50 % tính theo trọng lượng và không có tính dẻo (đất không lăn được thành sợi có đường kính 3 mm hoặc chỉ số dẻo của nó Ip <0,01);

c) Đất sét là loại có chỉ số dẻo Ip >0,17.

CHÚ THÍCH: Chỉ số dẻo của đất Ip là hiệu số độ ẩm biểu diễn bằng số thập phân ứng với hai trạng thái của đất; Ở giới hạn chảy WL và ở giới hạn dẻo Wp.

3.3 Đá được chia ra thành từng loại theo Bảng 1 tùy thuộc vào:

a) Sức chống nén tức thời một trục ở trạng thái no nước Rn;

b) Hệ số hóa mềm Km (tỷ số giữa sức chống nén tức thời một trục ở trạng thái no nước và hong khô);

c) Độ phong hóa Kph (tỷ số giữa trọng lượng thể tích của mẫu đá bị phong hóa với trọng lượng thể tích của mẫu chưa phong hóa của cùng đá ấy).

Đối với đá có khả năng hòa tan trong nước (muối mỏ, thạch cao, đá vôi ...) phải quy định độ hòa tan của nó.

Bảng 1 - Phân loại đá

Loại đá

Chỉ số

A. Theo sức chống nén tức thời một trục

Rất bền


Bền

Bền vừa


Ít bền

Đá nửa cứng



Rn (MPa)

Rn > 120

120 000 ≥ Rn > 50

50 000 ≥ Rn > 15

15 000 ≥ Rn > 5

Rn < 5



B. Theo hệ số hóa mềm trong nước Km

Không hóa mềm được

Hóa mềm được

Km ≥ 0,75

Km < 0,75


C. Theo độ phong hóa Kph

Không phong hóa (nguyên khối)

Phong hóa yếu (bị nứt nẻ)

Phong hóa


Phong hóa mạnh (rời rạc)

Đá cứng nằm thành từng khối Iiên tục Kph = 1

Đá cứng nằm thành từng đoạn không lẫn nhau (từng tảng)

1 > Kph ≥ 0,9

Đá cứng nằm thành từng đám chuyển sang đá nứt nẻ

0,9 > Kph ≥ 0,8

Đá cứng nằm trong toàn khối ở dạng rời Kph < 0,8


3.4 Đất hòn lớn và đất cát tùy thuộc thành phần hạt được chia theo Bảng 2. Tên đất hòn lớn và đất cát quy định ở Bảng 2 cần ghi thêm độ không đồng nhất của thành phần hạt U, xác định theo công thức:

trong đó:

d60 là đường kính của hạt mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 60 % trọng lượng đất.

d10 là đường kính của hạt mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 10 % trọng lượng đất.

Khi trong đất hòn lớn có chất lấp nhét là cát trên 40 % hoặc là sét trên 30 %, tổng trọng lượng của đất hong khô thì khi định tên đất hòn lớn cần định cả tên của chất lấp nhét và phải chỉ rõ đặc trưng trạng thái của nó. Loại đất này phải định tên theo Bảng 2 hoặc Bảng 6 sau khi đã tách các hạt lớn hơn 2 mm khỏi mẫu đất hòn lớn.

3.5 Đất hòn lớn bị phong hóa trong các quá trình tự nhiên và chứa trên 10 % hạt có kích thước nhỏ hơn 2 mm, theo trị của hệ số phong hóa Kphd chia ra theo Bảng 3.

Bảng 2 - Phân loại đất

Loại đất hòn lớn và đất cát

Phân bố của hạt theo độ lớn tính bằng phần trăm trọng lượng của đất hong khô

1

2

A. Đất hòn lớn

Đất tảng lăn (khi có hạt sắc cạnh gọi là địa khối)

Đất cuội (khi có hạt sắc cạnh gọi Ià đất dăm)

Đất sỏi (khi có hạt sắc cạnh gọi là đất sạn)


Trọng lượng của các hạt lớn hơn 200 mm chiếm trên 50 %


Trọng lượng các hạt lớn hơn 10 mm chiếm trên 50 %


Trọng lượng các hạt lớn hơn 2 mm chiếm trên 50 %



B. Đất cát

Cát sỏi


Cát thô

Cát thô vừa

Cát mịn

Cát bụi

Trọng lượng các hạt lớn hơn 2 mm chiếm trên 25 %

Trọng lượng các hạt lớn hơn 0,5 mm chiếm trên 50 %

Trọng lượng các hạt lớn hơn 0,25 mm chiếm trên 50 %

Trọng lượng các hạt lớn hơn 0,1 mm chiếm trên 75 % hoặc hơn

Trọng lượng hạt lớn hơn 0,1 mm chiếm dưới 75 %


CHÚ THÍCH: Để định tên đất theo Bảng 2 phải cộng dần phần trăm hàm lượng hạt của đất nghiên cứu: Bắt đầu từ các hạt lớn hơn 200 mm, sau đó là các hạt lớn hơn 10 mm, tiếp đến là các hạt lớn hơn 2 mm ... Tên đất lấy theo chỉ tiêu đầu tiên được thỏa mãn trong thứ tự tên gọi ở Bảng 2.

Bảng 3 - Phân loại đất theo mức độ phong hóa

Tên đất hòn lớn theo mức độ phong hóa

Hệ số phong hóa Kphd

Không phong hóa

0 < Kphd ≤ 0,5

Phong hóa yếu

0,5 < Kphd ≤ 0,75

Phong hóa mạnh

0,75 < Kphd ≤ 1

Hệ số phong hóa của các mảnh vụn đất hòn Iớn Kphd được xác định bằng thí nghiệm mài mòn đất trong thiết bị trống quay và tính theo công thức:

trong đó:

K1 là tỷ số trọng lượng các hạt có kích thước nhỏ hơn 2 mm so với trọng lượng của các hạt có kích thước lớn hơn 2 mm sau khi thí nghiệm mài mòn;

Ko là tỷ số trên, trước khi thí nghiệm mài mòn.

3.6 Đất hòn lớn và đất cát được chia theo độ no nước G (phần nước chứa trong thể tích rỗng của đất) ghi trong Bảng 4.

Bảng 4 - Phân loại đất theo độ no nước



Tên đất hòn lớn và đất cát theo độ no nước

Độ no nước, G

Ít ẩm

0 < G ≤ 0,5

Ẩm

0,5 < G ≤ 0,8

No nước

0,8 < G ≤ 1

Độ no nước G được xác định theo công thức:

trong đó:

W là độ ẩm tự nhiên của đất tính bằng số thập phân;

w là khối lượng riêng của nước, lấy w = 1;

s là khối lượng riêng của đất;

e là hệ số rỗng của đất ở trạng thái và độ ẩm tự nhiên.

Độ ẩm tự nhiên của đất hòn lớn W xác định bằng cách thí nghiệm mẫu mà không tách các hòn lớn ra khỏi đất lấp nhét hoặc thí nghiệm riêng của cho hòn lớn và cho đất lấp nhét.

Trong trường hợp thí nghiệm riêng thì độ ẩm của đất hòn lớn xác định theo công thức:



trong đó:

W1 và W2 lần lượt là độ ẩm của phần đất lấp nhét và của phần hòn lớn (hạt lớn hơn 2 mm);

 là lượng hòn lớn tính bằng số thập phân;

Kphd là hệ số phong hóa, xác định theo 3.5.

3.7 Cát được chia theo độ chặt nêu trong Bảng 5 tùy thuộc vào hệ số rỗng e; hệ số này xác định trong phòng thí nghiệm dựa vào mẫu nguyên dạng ở thế nằm tự nhiên của đất hoặc tùy thuộc vào kết quả xuyên đất.

Bảng 5 - Phân loại cát

Loại cát

Độ chặt của cát

Chặt

Chặt vừa

Rời

A. Theo hệ số rỗng (e)

Cát sỏi thô và thô vừa

Cát mịn


Cát bụi

e < 0,55

e < 0,6


e < 0,6

0,55 ≤ e ≤ 0,7

0,6 ≤ e ≤ 0,75

0,6 ≤ e ≤ 0,8


e > 0,7

e > 0,75

e > 0,8


B. Theo sức kháng xuyên côn pt (MPa) khi xuyên tĩnh

Cát thô và thô vừa (không phụ thuộc độ ẩm)

Cát mịn (không phụ thuộc độ ẩm)

Cát bụi:

a) ít ẩm và ẩm

b) No nước


pt > 15

pt >12


pt > 10

pt > 7



15 ≥ pt ≥ 5

12 ≥ pt ≥ 4


10 ≥ pt ≥ 3

7 ≥ pt ≥ 2



pt < 5

pt < 4


pt < 3

pt < 2



C. Theo sức kháng xuyên côn quy ước pđ (MPa) khi xuyên động

Cát thô và thô vừa (không phụ thuộc độ ẩm)

pđ > 11

11 ≥ pđ ≥ 3

pđ < 3

Cát mịn:

a) Ít ẩm và ẩm

b) No nước


pđ > 8,5



8,5 ≥ pđ ≥ 2



pđ < 2



Cát bụi ít ẩm và ẩm

pđ > 8,5

8,5 ≥ pđ ≥ 2

pđ < 2

CHÚ THÍCH:

1. Không cho phép dùng xuyên động để xác định độ chặt của cát bụi no nước.

2. Khi xuyên đất, dùng hình nón có góc ở đỉnh là 60° và đường kính là 36 mm để xuyên tĩnh và 74 mm để xuyên động.


3.8 Đất sét được chia theo chỉ số dẻo nêu trong Bảng 6.

Bảng 6 - Phân loại đất sét theo chỉ số dẻo



Loại đất sét

Chỉ số dẻo IP

Á-cát

0,01 ≤ Ip ≤ 0,07

Á-sét

0,07 ≤ Ip ≤ 0,17

Sét

Ip > 0,17

CHÚ THÍCH:

1. Khi trong đất sét có những hạt lớn hơn 2 mm thì thêm vào tên gọi ở Bảng 6 từ “có cuội” (“có dăm”) hoặc “có sỏi” (“có sạn”) nếu lượng chứa các hạt tương ứng chiếm 15 % đến 25 % theo trọng lượng và từ “cuội” (“dăm”) hoặc “sỏi” (“sạn”) nếu các hạt này chứa trong đất từ 25 % đến 50 % theo trọng lượng.

2. Khi loại hạt lớn hơn 2 mm chiếm trên 50 % trọng lượng đất thì được xếp vào đất hòn lớn (xem 3.2).


3.9 Đất sét được chia theo chỉ số sệt Is như trong Bảng 7.

Bảng 7 - Phân loại đất sét theo chỉ số sệt



Tên đất sét theo chỉ số sệt

Chỉ số sệt Is

Á-cát:




- Cứng

Is <0

- Dẻo

0 ≤ Is ≤ 1

- Nhão

Is > 1

Á-sét và sét:




- Cứng

Is < 0

- Nửa cứng

0 ≤ Is ≤ 0,25

- Dẻo cứng

0,25 ≤ Is ≤ 0,50

- Dẻo mềm

0,50 ≤ Is ≤ 0,75

- Dẻo nhão

0,75 ≤ Is ≤ 1

- Nhão

Is > 1

Chỉ số sệt xác định theo công thức:

trong đó:

W, Wp và WL là ký hiệu của các đại lượng đã giải thích trong 3.2 và 3.6.

3.10 Đất sét theo sức kháng xuyên đơn vị px chia theo Bảng 8.

Bảng 8 - Phân loại đất sét theo sức kháng xuyên

Tên đất sét theo sức kháng xuyên đơn vị

Sức kháng xuyên px

MPa


Rất bền

px ≥ 0,2

Bền

0,2 > px > 0,1

Bền vừa

0,1 > px ≥ 0,05

Yếu

px < 0,05

Sức kháng xuyên đơn vị px được xác định bằng cách ép vào mẫu đất một hình nón có góc ở đỉnh 30° và tính theo công thức:

trong đó:

p là lực thẳng đứng truyền lên hình nón, tính bằng kilôgam (kg);

h là độ lún sâu của hình nón, tính bằng xentimét (cm).

3.11 Trong đất sét còn phải chia ra bùn (xem 3.12) đất lún ướt (xem 3.13 và 3.14) và đất trương nở (xem 3.15 và 3.16).

3.12 Bùn là đất sét ở giai đoạn đầu thành hình, được tạo bơi trầm tích cấu trúc trong nước có các quá trình vi sinh vật và ở kết cấu tự nhiên có độ ẩm vượt quá độ ẩm ở giới hạn chảy và hệ số rỗng vượt quá các trị số ghi ở Bảng 9. Tên bùn được quy định theo chỉ số dẻo nêu ở 3.8.

Bảng 9 - Hệ số rỗng của bùn sét

Loại bùn

Hệ số rỗng e

Bùn á - cát

e ≥ 0,9

Bùn á - sét

e ≥ 1

Bùn sét

e ≥ 1,5

3.13 Đất lún ướt là đất sét mà dưới tác dụng của tải trọng ngoài hoặc trọng lượng bản thân khi thấm ướt, đất sẽ bị lún thêm.

Sơ bộ có thể xem đất lớt hoặc đất dạng lớt (cũng như một số loại đất sét phủ) là đất có tính lún ướt khi độ no nước G < 0,8 và chỉ số lún ướt s xác định theo công thức (7) nhỏ hơn trị số ghi ở Bảng 10.

Bảng 10 - Giới hạn của chỉ số s cho đất lún ướt

Chỉ số dẻo của đất Ip

0,01 ≤ Ip < 0,1

0,1 ≤ Ip < 0,14

0,14 ≤ Ip < 0,22

Chỉ số lún ướt s

0,1

0,17

0,24

Chỉ số lún ướt s được xác định theo công thức sau:

trong đó:

e là hệ số rỗng của đất ở kết cấu và độ ẩm tự nhiên;

enh là hệ số rỗng của đất ứng với độ ẩm ở giới hạn chảy WL xác định theo công thức.



s, w có ý nghĩa như trong công thức (3).

3.14 Đất lún ướt được đặc trưng bằng độ lún ướt tương đối và áp lực lún ướt ban đầu.

Độ lún ướt tương đối của đất xác định theo công thức: x



trong đó:

h’ là chiều cao mẫu đất ẩm tự nhiên chịu nén không nở hông dưới áp lực p, bằng áp lực tác dụng ở độ sâu đang xét gồm trọng lượng bản thân của đất và tải trọng trên móng hoặc chỉ bằng trọng lượng của đất tùy thuộc vào loại biến dạng định nghiên cứu là Sa hoặc Ssd nêu ở 5.2;

hn là chiều cao cũng của mẫu đất đó sau khi làm ướt đến hoàn toàn no nước và giữ ở áp lực p;

ha là chiều cao cũng của mẫu đất ẩm tự nhiên đó, chịu nén không nở hông bơi áp lực bằng áp lực do trọng lượng bản thân của đất gây ra ở độ sâu đang xét.

Áp lực lún ướt ban đầu ps là áp lực bé nhất mà dưới áp lực này, trong điều kiện hoàn toàn no nước, đất thể hiện tính chất lún ướt.

Áp lực lún ướt ban đầu ps là áp lực ứng với:

a) Khi thí nghiệm đất trong phòng thí nghiệm ở máy nén - áp lực gây ra độ lún ướt tương đối s = 0,01;

b) Khi thí nghiệm hiện trường bằng bàn nén có làm ướt đất trước - áp lực giới hạn tỷ lệ thuận trên biểu đồ độ lún của bàn nén tải trọng;

c) Khi làm ướt đất trong các hố thí nghiệm - áp lực tự nhiên ở độ sâu mà bắt đầu từ đấy dưới trọng lượng bản thân của đất, đất bị lún ướt.

3.15 Đất trương nở là đất sét khi bị thấm nước hoặc các dung dịch hóa học thì bị tăng thể tích mà trong điều kiện trương nở tự do (không có tải trọng) có độ nơ tương đối tn ≥ 0,4

Độ trương nở tương đối của đất tn trong điều kiện trương nở tự do xác định theo công thức:



trong đó:

htnd là chiều cao của mẫu đất sau khi nở tự do trong điều kiện không nở hông do làm ướt cho đến khi hoàn toàn no nước.

h là chiều cao ban đầu của mẫu đất ẩm tự nhiên.

Sơ bộ có thể xem đất sét khi bị ướt, có chỉ số lún ướt s ≥ 0,3 xác định theo công thức (7) là loại đất trương nở.

3.16 Đất trương nở được đặc trưng bằng trị số áp lực nở ptn, độ ẩm trương nở Wtn và độ co tương đối khi khô c.

Áp lực trương nở ptn là áp lực trên mẫu đất làm ướt và nén không nở hông có biến dạng trương nở bằng không.

Độ ẩm trương nở Wtn là độ ẩm có được sau khi kết thúc trương nở của một mẫu đất khi bị nén không nở hông dưới áp lực cho trước.

Độ co tương đối khi đất khô được xác định bằng công thức:

trong đó:

hp là chiều cao của mẫu đất khi nén không nở hông dưới áp lực p;

htpc là chiều cao của mẫu đất cũng ở áp lực này sau khi mẫu bị khô.

3.17 Trong loại đá nửa cứng và đất cần chia ra các loại đất nhiễm muối.

Đất nhiễm muối là loại đất mà tổng lượng chứa muối dễ hòa tan và hòa tan vừa không nhỏ hơn trị số ghi ở Bảng 11.

Bảng 11 - Phân loại đất nhiễm muối

Tên các đất nhiễm muối

Tổng lượng chứa muối dễ hòa tan và hòa tan vừa so với trọng lượng đất hong khô,%

Chú thích

Đá nửa cứng nhiễm muối

Đất hòn lớn nhiễm muối

Khi lượng chứa cát nhỏ hơn 40 %

hoặc lượng chứa sét nhỏ hơn 30 %

Khi lượng chứa cát lớn hơn 40 %

Khi lượng chứa sét lớn hơn 30 %

Đất cát nhiễm muối

Đất sét nhiễm muối:

Á cát và á sét lún ướt (đất lớt hoặc dạng lớt)

Á cát và á sét không lún ướt



2

2

0,5


0,5
0,5
1 (hoặc 0,3 nếu chỉ có muối dễ hòa tan)

5


Các loại muối dễ hòa tan gồm có:

NaCl, KCl, CaCl2, MgCh, NaHCO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Na2CO3, MgSO4, Na2SO4.

Muối hòa tan vừa là thạch cao: CaSO4.2H2O.


3.18 Các tài liệu nghiên cứu của đất cát và đất sét phải có số liệu, các tàn tích thực vật nếu lượng chứa tương đối của nó tính theo trọng lượng q > 0,03 đối với đất cát và q > 0,05 đối với đất sét.

Lượng chứa tương đối các tàn tích thực vật q trong đất (độ than bùn) là tỷ số trọng lượng của mẫu đất sấy ở nhiệt độ 100 C° đến 150 °C trên trọng lượng phần khoáng vật của nó. Tùy theo đại lượng q mà đất có tên gọi phụ như trong Bảng 12.

Đất than bùn đặc trưng bằng mức độ phân hủy, biểu hiện bằng lượng chứa các sản phẩm phân hủy của tổ chức thực vật.

Bảng 12 - Phân loại đất có chứa tàn tích thực vật



Tên đất cát và đất sét có chứa tàn tích thực vật

Lượng chứa tương đối các tàn tích thực vật q (độ than bùn)

A. Đất có chứa tàn tích thực vật

Đất cát có tàn tích thực vật

0,03 < q ≤ 0,1

Đất sét có tàn tích thực vật

0,05 < q ≤ 0,1

B. Đất dạng than bùn

Đất có ít than bùn

0,1 < q ≤ 0,25

Đất có than bùn vừa

0,25 < q ≤ 0,4

Đất có nhiều than bùn

0,4 < q ≤ 0,6

Than bùn

q > 0,6

CHÚ THÍCH: Tên các loại đất cát và đất sét có chứa tàn tích thực vật quy định theo 3.4 và 3.8 là dựa vào phần khoáng của đất sau khi đã loại các tàn tích thực vật.

3.19 Đất (không thuộc loại đá) được chia ra đất có nguồn gốc nhân tạo hoặc đất mượn.

Đất có nguồn gốc nhân tạo hoặc đất mượn là các loại đất đắp, đất được gia cố hoặc lèn chặt từ đất có nguồn gốc tự nhiên bằng các phương pháp khác nhau.

3.20 Đất đắp chia ra như ở Bảng 13.

Bảng 13 - Phân loại đất đắp



Tiêu chuẩn để chia đất đắp

Các loại đất đắp và các đặc trưng của đất

A. Theo phương pháp đắp

1. Đắp bằng phương pháp khô (dùng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt bằng máy ủi hoặc máy cạp).

2. Đắp ướt (bằng cơ giới hóa thủy lực).



B. Theo sự đồng nhất về thành phần và cấu trúc

1. Đất đắp theo kế hoạch xây dựng (đất đắp ngược) và đất thay thế (đệm). Loại đất này đặc trưng bằng thành phần và cấu trúc đồng nhất, tính chịu nén đều.

2. Các bãi thải đất và các phế liệu sản xuất. Loại đất này có thành phần và cấu trúc đồng nhất nhưng độ chặt và tính chịu nén không đều.

3. Đất đánh đồng, phế liệu sản xuất và rác sinh hoạt. Loại này không đồng nhất về thành phần và cấu trúc, độ chặt và tính chịu nén không đều có chứa tạp chất hữu cơ.


C. Theo nguồn gốc vật liệu chiếm phần chính của đất đắp

1. Đất tự nhiên: đất hòn lớn, đất cát, đất sét.

2. Phế liệu sản xuất: xỉ, tro, đất tạo mẫu vật thải của nhà máy làm giàu nguyên liệu...

3. Chất thải trong sinh hoạt.


D. Theo độ chặt do trọng lượng bản thân gây ra

1. Đã ổn định quá trình nén chặt do trọng lượng bản thân gây ra đã kết thúc.

2. Chưa ổn định quá trình nén chặt do trọng lượng bản thân gây ra còn tiếp diễn.



3.21 Đất được gia cố, dựa vào phương pháp gia cố mà phân chia ra gia cố để nâng cao độ bền, giảm tính nén lún và giảm khả năng thấm nước (silicat, nhựa, xi măng, bi tum, đất sét, gia cố bằng nhiệt...)

Tùy thuộc vào mục đích gia cố mà đất được gia cố phải đặc trưng bằng độ bền, tính nén lún và khả năng thấm của nó sau khi gia cố.

Đất lèn chặt được chia theo phương pháp làm chặt (lún đầm, nổ mìn...) và được đặc trưng bằng độ chặt của cấu trúc sau khi làm chặt.

Tên gọi của đất gia cố và đất lèn chặt cần gồm có tên gọi của đất ở trạng thái tự nhiên theo Bảng 2 hoặc Bảng 6 có ghi rõ phương pháp gia cố hoặc lèn chặt.




  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương