QuyếT ĐỊnh phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An Giang



tải về 149.43 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích149.43 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc











Số: 1893/QĐ-UBND




An Giang, ngày 04 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình



Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An Giang



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG


Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 06 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi chí xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 09 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phân cấp, Ủy quyền thực hiện quyết định đầu tư và quy định về đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi một số nội dung quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 về phân cấp, ủy quyền thực hiện quyết định đầu tư và quy định về đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang tại Tờ trình số 450 /TTr-SKHĐT ngày 28 tháng 08 năm 2013,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An Giang, với các nội dung như sau:

1. Tên dự án: Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An Giang.

2. Chủ đầu tư: Sở Khoa học và Công nghệ An Giang.

3. Địa điểm xây dựng: Xã Vĩnh Bình, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, có tứ cận như sau:

- Phía Bắc giáp nhà dân cặp tỉnh lộ 941.

- Phía Nam giáp kênh Đòn Dông.

- Phía Đông giáp kênh ranh Vĩnh Bình.

- Phía Tây giáp đất nông nghiệp.

4. Mục tiêu đầu tư:

- Đầu tư xây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh nhằm phục vụ chương trình mục tiêu của tỉnh, nghiên cứu phát triển, ứng dụng và thử nghiệm các công nghệ sinh học tiên tiến, các sản phẩm mới từ công nghệ sinh học như giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật.

- Đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ sinh học đạt chất lượng cao, giàu năng lực sáng tạo và làm chủ công nghệ, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sống. Ngoài ra, Khu công nghệ sinh học theo hướng công nghệ cao khi được hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu phát triển công nghệ sinh học của tỉnh và khu vực lân cận.

5. Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án.

6. Sự phù hợp quy hoạch: Được Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất tại văn bản số: 640/SXD-KTQH ngày 21 tháng 8 năm 2013, 1199/STNMT-KHTC ngày 20 tháng 8 năm 2013.

7. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.

8. Lọai công trình: Công trình dân dụng + hạ tầng kỹ thuật.

- Nhà điều hành và giới thiệu sản phẩm dịch vụ, nhà nghiên cứu thí nghiệm: Công trình dân dụng cấp III.



- Các hạng mục còn lại cấp IV.

9. Quy mô đầu tư:

* Xây lắp điều chỉnh:

Hạng mục

DA được duyệt

Điều chỉnh

A. Nhà điều hành và giới thiệu sản phẩm dịch vụ:

2.612m2

2.380m2

- Tầng trệt

1.184m2

1.184m2

- Lầu 1

1.196m2

1.196m2

- Lầu 2

232m2

-

B. Nhà nghiên cứu thí nghiệm:

2.913m2

2.913m2

- Tầng trệt

1.017m2

1.017m2

- Lầu 1

948m2

948m2

- Lầu 2

948m2

948m2

C. Khu thực hành:

6.629m2

6.390m2

- Nhà làm việc + kho chứa dụng cụ

-

90m2

- Xưởng thực nghiệm + trại nghiên cứu giống thủy sản + kho chứa trung tâm

1.309m2

1.250m2

- Trại công nghệ sinh học nông, lâm nghiệp

2.940m2

3.350m2

- Trại công nghệ sinh học động vật

1.790m2

1.700m2

- Trại công nghệ sinh học thủy sản

590m2

-

D. Nhà nghỉ chuyên gia (Diện tích 01 phòng nghỉ tối đa 20m2)

-

344m2

Đ. Công trình phụ trợ:







- Nhà xe nhân viên

-

02 nhà

- Kho chứa chất thải nguy hại

-

20m2

- Nhà để máy phát điện dự phòng

-

20m2

- Cổng, hàng rào, nhà bảo vệ:







+ Cổng

-

27,5m

+ Hàng rào

-

2.623,3m

+ Nhà bảo vệ

-

11m2

E. Hạ tầng kỹ thuật:







- Trạm xử lý nước thải

01 trạm

01 trạm

- Trạm cấp nước + thủy đài + bể nước ngầm

01 trạm

-

- Trạm cấp nước:







+ Nhà đặt máy bơm

-

9m2

+ Bể xử lý nước sinh hoạt

-

01 bể

+ Bể chứa nước sinh hoạt

-

01 bể

- Thủy đài:

-

60m3

- Hạ tầng kỹ thuật, cấp điện, cấp nước

Hạ tầng kỹ thuật, cấp điện, cấp nước

-

- San lấp mặt bằng:







+ Diện tích san lấp

-

180.715m2

+ Diện tích đắp đê bằng đất

-

35.764m2

- Hệ thống giao thông - sân:







+ Đường láng nhựa

-

28.630m2

+ Vỉa hè

-

16.841m2

+ Sân đan BTCT

-

10.288m2

+ Đường rãi đá mi

-

16.030m2

- Hệ thống cấp điện ngoài nhà:







+ Trạm biến áp

-

02 trạm

+ Cáp các loại

-

16.295m

+ Ống luồn dây các loại

-

6.422m

+ Trụ đèn cao áp các loại

-

55 trụ

+ Trụ đèn trang trí

-

01 trụ

+ Tủ điện

-

01 cái

+ Kèm theo phụ kiện khác

-

Kèm theo phụ kiện
khác

- Hệ thống cấp nước:







+ Ống PVC các loại

-

6.770m

+ Ống STK các loại

-

823m

+ Cáp các loại

-

2.606m

+ Tủ điện

-

01 cái

+ Trụ cứu hỏa

-

04 trụ

+ Kèm theo phụ kiện khác

-

Kèm theo phụ kiện khác

- Hệ thống thoát nước (bao gồm thoát nước mưa và thoát nước sinh hoạt):







+ Cống BTCT các loại

-

3.142m

+ Mương nổi

-

1.398m

+ Hố ga các loại

-

139m

+ Ống PVC các loại

-

3.467m

+ Trồng cỏ, cây xanh

-

Trồng cỏ, cây xanh

* Thiết bị điều chỉnh:

Theo dự án được duyệt

Điều chỉnh

a. Nhà điều hành và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ: Quầy + kệ làm việc: 01 cái, ghế làm việc: 02 cái, điện thoại cố định để bàn: 01 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 01 bộ, máy vi tính xách tay + máy in: 01 bộ, bàn ghế tiếp khách: 01 bộ, máy điều hòa nhiệt độ: 01 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 03 bộ, máy vi tính xách tay + máy in: 03 bộ, bàn ghế tiếp khách: 03 bộ, máy điều hòa nhiệt độ: 03 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, ghế đơn cho khách ngồi: 08 cái, điện thoại cố định để bàn: 01 cái, máy fax: 01 cái, máy photocopy: 01 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 02 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, ghế đơn cho khách ngồi: 08 cái, điện thoại cố định để bàn: 01 cái, két đựng tiền: 01 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 02 cái, tủ trưng bày: 05 cái, kệ trưng bày: 05 cái, bàn đọc sách: 02 cái, ghế ngồi đọc sách: 10 cái, quạt: 19 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, ghế đơn cho khách ngồi: 08 cái, điện thoại cố định để bàn: 01 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 02 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, ghế đơn cho khách ngồi: 08 cái, điện thoại cố định để bàn: 01 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 02 cái, bàn phòng họp: 01 cái, ghế phòng họp: 40 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 02 cái, bàn ghế hội trường: 200 bộ, bàn ghế chủ tọa: 02 bộ, bục thuyết trình: 01 cái, bục để tượng Bác: 01 cái, bảng Formica: 01 cái, Tượng Bác: 01 cái, bảng khẩu hiệu: 01 cái, phong màn: 01 bộ, Tivi + đầu video: 01 bộ, máy chiếu + màn chiếu: 01 bộ, hệ thống âm thanh cho hội trường: 01 bộ, hệ thống âm thanh cho hội trường: 01 bộ, máy điều hòa nhiệt độ: 06 cái, giường đơn + nệm: 23 bộ, salon nệm 2 chỗ: 10 bộ, tủ đầu giường: 23 cái, kệ + Tivi: 10 bộ, phong màn các phòng: 10 bộ, máy điều hòa nhiệt độ: 10 cái, Quạt: 20 cái, tủ đựng hồ sơ: 04 cái, kệ để hồ sơ: 04 cái, Quạt: 04 cái.

a. Nhà điều hành và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ: Quầy + kệ làm việc: 01 cái, ghế làm việc: 02 cái, bàn ghế để khách ngồi: 01 bộ, điện thoại cố định để bàn: 08 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 50 bộ, máy vi tính xách tay + máy in: 04 bộ, bàn ghế tiếp khách: 11 bộ, máy điều hòa nhiệt độ: 31 cái, máy vi tính để bàn + UPS: 46 bộ, máy in: 07 cái, ghế đơn cho khách ngồi: 33 cái, máy fax: 01 cái, máy photocopy: 01 cái, két đựng tiền: 01 cái, tủ trưng bày: 05 cái, kệ trưng bày: 05 cái, bàn đọc sách: 02 cái, ghế ngồi đọc sách: 10 cái, bàn ghế ngồi đọc sách: 01 bộ, tủ sách: 02 cái, tủ thư mục: 01 cái, kệ sách và tạp trí: 01 cái, giá treo: 01 cái, vi tính: 01 bộ, bàn phòng họp: 01 cái, ghế phòng họp: 40 cái, bàn ghế hội trường: 180 bộ, bàn ghế chủ tọa: 02 bộ, bục thuyết trình: 01 cái, bục để tượng Bác: 01 cái, bảng Formica: 01 cái, tượng Bác: 01 cái, bảng khẩu hiệu: 01 cái, Tivi + đầu video: 01 bộ, máy chiếu + màn chiếu: 01 bộ, hệ thống âm thanh cho hội trường: 01 bộ, tủ đựng hồ sơ, dụng cụ: 02 cái, kệ để hồ sơ: 02 cái.


b. Nhà nghiên cứu thí nghiệm: Bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 62 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 62 bộ, máy in: 13 cái, ghế salon nệm 7 chỗ ngồi: 01 bộ, điện thoại cố định để bàn: 12 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 50 cái, quầy + kệ làm việc: 312m2, màn cửa: 315m2.

b. Nhà nghiên cứu thí nghiệm: Quầy + kệ làm việc: 01 cái, ghế làm việc: 02 cái, ghế salon: 01 bộ, điện thoại cố định để bàn: 04 cái, bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 12 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 12 bộ, máy in: 03 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 50 cái, tủ đựng hồ sơ, dụng cụ: 04 cái, kệ để hồ sơ: 04 cái.

c. Nhà làm việc khu thực nghiệm: Bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 04 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 04 bộ, máy in: 01 cái, bàn làm việc 04 người: 01 bộ, Quầy kệ: 09 m2, điện thoại cố định để bàn: 01 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 01 cái, Quạt: 03 cái, màn cửa: 15 m2.

c. Nhà làm việc khu thực nghiệm: Bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, bàn tiếp khách: 01 bộ, quầy kệ: 09 m2, điện thoại cố định để bàn: 02 cái, máy điều hòa nhiệt độ: 02 cái.

d. Nhà làm việc + kho tạm Trại công nghệ sinh học nông, lâm nghiệp: Bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, bàn làm việc 04 người: 01 bộ, quầy kệ: 09m2, điện thoại cố định để bàn: 02 cái, máy điều hòa nhiệt độ 2,0 HP: 02 cái, quạt điện: 04 cái, màn cửa: 20m2.

d. Nhà nghỉ chuyên gia: Bàn ghế tiếp khách: 01 bộ, bàn ghế ngồi làm việc: 01 bộ, giường nghỉ: 01 cái, tủ hồ sơ: 01 cái, giường đơn + nệm: 20 bộ, salon nệm 2 chỗ: 10 bộ, tủ đầu giường: 20 cái, kệ + Tivi: 10 bộ, máy điều hòa nhiệt độ: 10 cái.

đ. Nhà làm việc + kho chứa dụng cụ Trại công nghệ sinh học động vật: Bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, bàn làm việc: 01 bộ, quầy kệ: 09m2, điện thoại cố định để bàn: 02 cái, máy điều hòa nhiệt độ 2,0 HP: 02 cái, quạt điện: 04 cái, màn cửa: 20m2.

đ. Thiết bị khác: Hệ thống chống sét: 01 hệ thống, hệ thống mạng: 01 hệ thống, máy bơm các loại: 06 cái, máy phát điện dự phòng: 01 cái.

e. Nhà làm việc + kho chứa dụng cụ Trại công nghệ sinh học thủy sản: Bàn ghế làm việc + tủ đựng tài liệu: 08 bộ, máy vi tính để bàn + UPS: 08 bộ, máy in: 02 cái, bàn làm việc 04 người: 01 bộ, quầy kệ: 09m2, điện thoại cố định để bàn: 02 cái, máy điều hòa nhiệt độ 2,0 HP: 02 cái, quạt điện: 04 cái, màn cửa: 20m2.




f. Thiết bị khác: Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy, đào tạo và chuyển giao công nghệ.




10. Giải pháp xây dựng:

10.1. Nhà điều hành và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ; nhà nghiên cứu thí nghiệm:

- Móng, cột, đà, sàn BTCT.

- Tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước.

- Nền lát gạch.

- Bậc thang xây gạch, cầu thang lát gạch chuyên dụng.

- Cầu thang có lan can, tay vịn Inox.

- Hệ thống cửa: Khung nhôm kính.

- Hệ thống kệ tủ, bàn thí nghiệm bằng BTCT.

- Mái lợp tole, đòn tay, vì kèo thép, trần và khung trần chuyên dụng.

- Mái lợp kính lấy ánh sáng, đòn tay, vì kèo thép.

- Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện nước sinh hoạt.

10.2. Khu thực nghiệm:

10.2.1. Nhà làm việc + kho:

- Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, nền lát gạch, nền vệ sinh lát gạch nhám, hệ thống cửa khung nhôm kính, mái lợp ngói, đòn tay, rui, mè thép, trần và khung trần chuyên dụng.

- Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện nước sinh hoạt.

10.2.2. Xưởng thực hành + trại nghiên cứu giống thủy sản + kho chứa trung tâm:

- Xưởng thực hành + trại nghiên cứu giống thủy sản:

+ Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, nền bê tông đá 4x6 láng vữa XM, cửa khung sắt kính, riêng cửa nhà vệ sinh khung nhôm kính và trần đóng tấm chuyên dụng, mái lợp tole, đòn tay, vì kèo thép.

+ Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện nước sinh hoạt.

- Kho trung tâm:

+ Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, nền bê tông đá 4x6 láng vữa XM, cửa khung sắt kính, mái lợp tole, đòn tay, vì kèo thép.

+ Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện sử dụng.

10.2.3. Trại CNSH nông lâm nghiệp:

- Hệ thống nhà lưới:

+ Móng, cột BTCT, nền bê tông đá 4x6 láng vữa XM, toàn bộ vách và cửa được phủ lưới chuyên dụng, khung cửa sắt, mái lợp lưới, rui, vì kèo thép.

+ Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện nước sử dụng.

- Hệ thống nhà màng:

+ Móng, cột BTCT, kèo thép, nền bê tông đá 4x6 láng vữa XM, toàn bộ vách và mái lợp tấm màng chuyên dụng.

+ Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện nước sử dụng.

- Kho chứa sản phẩm nông nghiệp:

+ Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, nền bê tông đá 4x6 láng vữa XM, cửa khung sắt kính, máy lợp tole, đòn tay, vì kèo thép.

+ Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện sử dụng.



10.2.4. Trại CNSH động vật:

- Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, nền bê tông đá 4x6 láng vữa XM, cửa khung sắt lưới B40, máy lợp tole, đòn tay, vì kèo thép.



10.3. Nhà nghỉ chuyên gia:

- Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, bên trong ốp gạch, nền lát gạch, cửa phòng gỗ, cửa sổ sắt kính, cửa nhà vệ sinh nhôm kính, máy lợp ngói, đòn tay, rui, mè thép, trần và khung trần chuyên dụng.

- Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện nước sử dụng.

10.4. Nhà xe nhân viên: Móng BTCT, cột thép, nền láng vữa XM, mái lợp tole, đòn tay, vì kèo thép.

10.5. Trạm cấp nước + thủy đài:

- Nhà đặt máy bơm: Móng, cột, dầm BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, nền láng vữa XM, cửa sắt kính, mái lợp tole, đòn tay thép.

- Bể xử lý nước sinh hoạt, thủy đài, bể nước ngầm: BCCT.

10.6. Trạm xử lý nước thải: Hầm biogas nắp và đáy hầm BTCT, vách xây gạch.

10.7. Kho chứa chất thải nguy hại + nhà để máy phát điện dự phòng: Móng, cột, dầm BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, cửa sắt kéo, mái lợp tole, đòn tay thép.

10.8. Cổng, hàng rào, nhà bảo vệ:

- Cổng chính: Móng, trụ BTCT, cửa cổng thép có song sắt.

- Hàng rào: gồm 03 loại.

+ Hàng rào mặt chính: Bằng song sắt, móng, cột, kiềng, giằng BTCT.

+ Hàng rào mặt tiếp giáp với nhà dân cặp Tỉnh lộ 941: Xây tường, móng, cột, kiềng, giằng BTCT.

+ Hàng rào các mặt còn lại: Bằng lưới B40, trụ BTCT.

- Nhà bảo vệ: Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, hoàn thiện sơn nước, nền lát gạch, cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính, mái BTCT, lắp đặt đồng bộ hệ thống điện nước sử dụng.



10.9. San lấp mặt bằng:

San lấp mặt bằng bằng cát đen, đắp đê bằng đất lấy tại chổ và bơm cát bù lại.



10.10. Hệ thống giao thông - sân:

- Đường láng nhựa: Mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2, vỉa hè lát gạch Terazo.

- Sân: Đan BTCT.

- Đường rãi đá mi: Lớp cát đầm chặt, lớp đá mi.



10.11. Hệ thống cấp điện:

Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia huyện Châu Thành dẫn vào trạm biến áp cấp cho các khối công trình.



10.12. Hệ thống cấp nước:

Hiện nay mạng lưới cấp nước tại địa phương chưa cấp đến khu vực dự án. Do đó, cần phải xây dựng một trạm cấp nước để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của dự án, nước được lấy từ kênh Mặc Cần Dưng.



10.13. Hệ thống thoát nước:

- Nước mưa: Được thu gom qua các hố ga và hệ thống mương nổi xây gạch trên đậy nắp đale BTCT có đục lỗ sau đó theo hệ thống cống BTCT thoát ra ngoài.

- Nước sinh hoạt: Được thu vào hệ thống ống PVC khép kín đặt ngầm, rồi quy tụ về trạm xử lý nước thải để xử lý trước khi thoát ra môi trường.

11. Bồi hòan giải, phóng mặt bằng: Thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

12. Tổng mức đầu tư điều chỉnh:

ĐVT: Triệu đồng





Theo DA được duyệt

Điều chỉnh

Chênh lệch

- Chi phí xây dựng

160.285

139.319

-20.966

- Chi phí thiết bị

5.809

5.275

-534

- Chi phí bồi hoàn

67.468

59.661

-7.807

- Chi phí quản lý dự án

2.243

2.146

-97

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

7.822

8.327

+505

- Chi phí khác

1.434

1.052

-382

- Dự phòng

35.519

50.058

+14.539

Tổng cộng

280.580

265.838

-14.742

13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh.

14. Thời gian thực hiện dự án: Đến hết năm 2017.

- Phân kỳ vốn thực hiện:

+ Năm 2013: 68.000 triệu đồng # 25,579% giá trị tổng mức đầu tư.

+ Năm 2014: 53.167,6 triệu đồng # 20% giá trị tổng mức đầu tư.

+ Năm 2015: 53.167,6 triệu đồng # 20% giá trị tổng mức đầu tư.

+ Năm 2016: 53.167,6 triệu đồng # 20% giá trị tổng mức đầu tư.

+ Năm 2017: 38.335,2 triệu đồng # 14,421% giá trị tổng mức đầu tư.

15. Phương thức tổ chức thực hiện: Theo Luật đấu thầu và Luật số 38/2009/QH12 được Quốc Hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

16. Diện tích khu đất: 36,87 ha.

17. Nhà thầu tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng Nguyễn Nhân.

18. Chủ nhiệm dự án: ThS. KTS Nguyễn Văn Siêu.

19. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn lập dự án: Phù hợp theo quy định.

20. Tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy, nổ và chống sét:

- Tác động môi trường: Thực hiện đúng theo Quyết định số 255/QĐ-STNMT ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Phòng chống cháy, nổ và chống sét: Thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.

21. Hiệu quả kinh tế - xã hội: Việc đầu tư xây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học nhằm phục vụ chương trình mục tiêu phát triển của tỉnh, đây cũng là nơi ứng dụng các thành tựu KHCN trong lĩnh vực sinh học vào sản xuất và đời sống, với các phòng thí nghiệm chuyên ngành hiện đại cùng với đội ngũ nhân viên trình độ cao là mô hình mới trong nghiên cứu và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học. Mô hình này sẽ đưa đến những tiến bộ mang tính bước ngoặt trong nghiên cứu ứng dụng và phát triển một nền nông nghiệp theo hướng an toàn, bền vững, cho lợi nhuận cao và hỗ trợ nền công nghiệp sinh học của tỉnh phát triển nhanh mà còn có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động nghiên cứu ứng dụng, triển khai, chuyển giao KHCN của tỉnh nói chung và của Trung tâm Công nghệ sinh học nói riêng trong giai đoạn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cùng cả nước vững bước tiến vào nền kinh tế tri thức.

Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung điều chỉnh dự án theo đúng Điều 1 của Quyết định này và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư và xây dựng.

Điều 3. Chủ đầu tư phải thực hiện theo các kiến nghị nêu tại Tờ trình số 450 /TTr-SKHĐT ngày 28 tháng 08 năm 2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành và chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.






KT. CHỦ TỊCH


Nơi nhận:



PHÓ CHỦ TỊCH


- UBND tỉnh;

- Sở KH&ĐT; Sở KHCN;

- Sở TC; Sở XD;

- Sở TN&MT; Kho bạc NN tỉnh AG;

- UBND huyện Châu Thành;

- Lưu: VT.






(Đã ký)
Huỳnh Thế Năng




: files -> common -> File
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trường mẫu giáo Nhơn Mỹ, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trung tâm Văn hóa và học tập cộng đồng xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trung tâm Văn hóa và học tập cộng đồng xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trường mẫu giáo Vĩnh Gia (điểm chính), xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Trường trung học cơ sở Long Điền B, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trường tiểu học b mỹ Đức, xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
File ->  chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh an giang
File -> Ubnd tỉnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương