 chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh an giang



tải về 60.95 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.08.2016
Kích60.95 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc









Số: 2099/QĐ-UBND




An Giang, ngày 08 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Trường trung học cơ sở Long An, xã Long An, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang




CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG


Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư và quy định về đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi một số nội dung quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 về phân cấp, ủy quyền thực hiện quyết định đầu tư và quy định về đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét Tờ trình số 494/TTr-SKHĐT ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Trường trung học cơ sở Long An, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang với các nội dung như sau:

1. Tên dự án: Trường trung học cơ sở Long An.

2. Chủ đầu tư: Sở Giáo dục và Đào tạo.



3. Địa điểm xây dựng: Xã Long An, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Có tứ cận như sau:

- Phía Đông Bắc – Tây Nam: giáp đất ruộng, vườn tạp.

- Phía Đông Nam: giáp đất ruộng.

- Phía Tây Bắc: giáp nhà dân, lộ liên xã Châu Phong – Long An.



4. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư: Hiện trạng cơ sở vật chất Trường THCS Long An gồm: 19 phòng học (06 phòng kiên cố: 02 tầng, 13 phòng cấp IV: 01 tầng, mái tole), 02 khu vệ sinh (12 xí)), chưa có khối phòng học bộ môn, khối hành chính quản trị và khối phục vụ học tập, hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ nên việc đầu tư xây dựng thêm khối phòng bộ môn, khối hành chính quản trị - phục vụ học tập, công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật là cần thiết nhằm góp phần hoàn chỉnh cơ sở vật chất để trường được công nhận là trường chuẩn quốc gia theo Đề án được duyệt. Đồng thời góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học của trường ngày càng tốt hơn.

5. Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành: Vị trí xây dựng công trình nằm trong khuôn viên hiện hữu của Trường THCS Long An. Dự án đầu tư phù hợp với định hướng quy hoạch của Ngành giáo dục.

6. Loại, cấp công trình:

- Khối 06 phòng bộ môn, khối phục vụ học tập - hành chính quản trị: Công trình công cộng – giáo dục, cấp III.

- Khối cải tạo 04 phòng học, Nhà xe, nhà bảo vệ: Công trình công cộng – giáo dục, cấp IV.

- Các hạng mục còn lại: hạ tầng kỹ thuật, cấp IV.



7. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới + cải tạo.

8. Hình thức quản lý thực hiện: Tư vấn Quản lý dự án.

9. Quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:

9.1 Xây lắp:

- Khối 06 phòng bộ môn (01 trệt + 01 lầu): 1.078,8m2.

- Khu hành chính quản trị - phục vụ học tập (01 trệt + 01 lầu): 710,52 m2

- Cải tạo 04 phòng học thành các phòng phục vụ học tập và hành chính: 256m2.



* Các hạng mục công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật:

- Nhà xe giáo viên: 96m2.

- Nhà xe học sinh: 280m2.

- Nhà bảo vệ: 6,25m2.

- Bồn chứa nước PCCC: 30m3.

- Cổng, hàng rào: 341,75m.

- Đường nội bộ, sân chơi, bãi tập: 1.836,16m2.

- Rảnh thoát nước: Rảnh 282,99md, ống PVC fi 315: 56,2m.

- San lấp mặt bằng: Diện tích san lấp 2.345,8m2, cao trình san lấp +5,100m (CĐQG), khối lượng san lấp 4.155,9m3.

- Hệ thống PCCC & báo cháy tự động: 01 hệ thống.

- Cấp điện: Sử dụng nguồn điện hạ thế có sẳn đã dẫn vào công trình.

- Cấp, thoát nước: Sử dụng nguồn nước có sẳn cặp lộ, đã được dẫn vào công trình. Nước thoát ra ngoài được thu gom về đúng vị trí để xử lý, nước từ các phòng bộ môn thoát ra hố tự thấm, nước từ khu vệ sinh được qua hầm tự hoại mới thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực, ống thoát nước sử dụng ống nhựa.



9.2 Giải pháp xây dựng:

a. Khối 06 Phòng bộ môn, khối phục vụ học tập, khối hành chính quản trị xây mới:

- Khung nhà: BTCT – 2 tầng.

- Mái: Ngói, rui, mè, xà gồ thép hộp mạ kẽm.

- Trần: Nhựa ghép.

- Nền: Nền lát gạch Ceramic. Cao trình nền: Cốt +/- 0,00 tương đương cốt + 5,970 (CĐQG), cao hơn mặt sân 0,75m.

- Tường: Xây gạch không nung, tường bên trong nhà vệ sinh ốp gạch men. Hoàn thiện sơn nước.

- Chiều cao sàn: Cao 3,6m.

- Cửa: Cửa đi sắt, cửa sổ nhôm kính có hoa sắt bảo vệ.

- Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện chiếu sáng, cấp nước, quạt, chống sét.

b. Cải tạo 04 Phòng học thành các phòng phục vụ học tập và hành chính quản trị:

- Cải tạo mặt trước.

- Khung nhà: BTCT – 1 tầng (giử nguyên).

- Mái: Mái tole màu đỏ (mới), xà gồ thép (sử dụng lại).

- Trần: Nhựa ghép, găng trần, dầm trần thép (làm mới).

- Nền: Lát gạch Ceramic 400x400 (mới). Cao trình nền: Cốt +/-0,00 tương đương cốt + 5,670 (giử nguyên).

- Tường: Bổ sung tường ngăn trục 8, hoàn thiện sơn nước.

- Chiều cao sàn: Cao 3,6m.

- Cửa: Cửa đi thay mới sắt kính, cửa sổ thay mới nhôm lùa có hoa sắt bảo vệ.

- Lắp đặt đồng bộ hệ thống điện chiếu sáng, quạt.



c. Công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật:

* Nhà xe giáo viên + học sinh:

- Khung nhà thép, mái tôn sóng vuông, xà gồ thép.

- Nền BT tạo phẳng ngay khi đổ. Cao trình nền: Cốt +/- 0,00 tương đương cốt + 5,400 (CĐQG), cao hơn mặt sân 0,20m.

- Bó nền xung quanh xây gạch.



* Nhà bảo vệ:

- Khung nhà: BTCT – 1 tầng.

- Mái: Ngói, rui, mè, xà gồ thép hộp.

- Nền: Lát gạch Ceramic. Cao trình nền: Cốt +/- 0,00, tương đương cốt +5,500 (CĐQG), cao hơn mặt sân 0,30m.

- Tường: xây gạch. Hoàn thiện sơn nước.

- Chiều cao sàn: Cao 2,7m.

- Cửa: Cửa đi, cửa sổ nhôm có hoa sắt bảo vệ.

* Hàng rào: dài 341,75m (gồm rào có tường chắn cắt trụ STK Fi 90, trên lưới B40, dài: 170,28m; Hàng rào trụ BTCT kết hợp lưới B40 dài: 171,47m).

- Cổng chính: trụ BTCT có sẳn chỉ thay cánh cửa bằng sắt.

- Hàng rào có tường chắn (Đoạn A-B, B-C, H-G, G-F): Chân tường xây gạch, trên lưới B40 cao 1,8m, trụ ống STK Fi 90.

- Hàng rào (đoạn C-D, D-E, E-F): trụ BTCT, lưới B40.



* Đường nội bộ, sân chơi, bãi tập:

- Mặt đường rộng 3,5m: BTCT.

- Bó nền xung quanh xây gạch.

- Cao trình mặt sân hoàn thiện: Cốt +/- 0,00, tương đương cốt + 5,200 (CĐQG).



* Rảnh thoát nước: Rảnh thoát nước xây gạch, B= 400, trên mặt có nắp đậy.

* San lấp mặt bằng: Diện tích san lắp: 2.345,8m2, cao trình san lấp +5,100 (CĐQG), vật liệu san lấp bằng cát đen, phương tiện san lấp bằng máy bơm công suất nhỏ, khối lượng cát: 4.155,9m3, lấy tường chắn cát hàng rào làm đê bao.

* Hệ thống PCCC & báo cháy tự động: Thực hiện theo tiêu chuẩn hiện hành.

9.3 Thiết bị: Thiết bị khối phòng bộ môn, khối hành chính quản trị và khối phục vụ học tập có dự án đầu tư riêng.

10. Tổng mức đầu tư: 20.011 triệu đồng

Trong đó:


- Chi phí xây dựng

:

14.189 triệu đồng

- Chi phí quản lý dự án

:

313 triệu đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

:

1.363 triệu đồng

- Chi phí khác

:

191 triệu đồng

- Chi phí dự phòng

:

3.955 triệu đồng

11. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh (Đề án xây dựng trường chuẩn Quốc gia) + ngân sách thị xã Tân Châu.

- Ngân sách tỉnh (Đề án xây dựng trường chuẩn Quốc gia): 16.684 triệu đồng (Chi phí đầu tư các hạng mục: Khối 06 phòng bộ môn, khối hành chính quản trị - phục vụ học tập, cải tạo 04 phòng học thành các phòng chức năng, PCCC)

- Ngân sách thị xã Tân Châu: 3.327 triệu đồng (Chi phí đầu tư các hạng mục công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật)

12. Thời gian thực hiện: Quý IV/2013 – Quý IV/2016.

Phân kỳ đầu tư như sau:

ĐVT: triệu đồng


Năm thực hiện

Ngân sách tỉnh

Ngân sách thị xã Tân Châu

Ghi chú

- Năm 2013

35

0

Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

- Năm 2014

4.436

1.217




- Năm 2015

4.436

1.496




- Năm 2016

4.436

0




- Dự phòng phí

3.341

614




Tổng cộng

16.684

3.327




13. Phương thức tổ chức thực hiện: Theo Luật đấu thầu và Luật số 38/2009/QH12 được Quốc Hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

14. Nhà thầu tư vấn lập dự án: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Đức Mạnh.

15. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập dự án: Phù hợp theo quy định.

16. Đánh giá tổng thể về hiệu quả kinh tế - xã hội: Việc đầu tư xây dựng thêm khối phòng bộ môn, khối hành chính quản trị - phục vụ học tập, công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật,… trường THCS Long An sẽ đem hiệu quả như sau: tạo cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác dạy và học của Trường ngày càng tốt hơn. Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất của ngành giáo dục tỉnh An Giang.



Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung Dự án theo đúng Điều 1 của Quyết định này và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư và xây dựng.

Điều 3. Chủ đầu tư thực hiện theo các nội dung kiến nghị nêu tại Tờ trình số 494/TTr-SKHĐT ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.



Nơi nhận:



CHỦ TỊCH


- VP UBND tỉnh;

- Sở KH&ĐT;

- Sở XD, Sở GD&ĐT, Sở TC;

- Sở TN&MT, Kho bạc NN;

- UBND thị xã Tân Châu;

- Lưu: VT.






(đã ký)

Vương Bình Thạnh




: files -> common -> File
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trường mẫu giáo Nhơn Mỹ, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trung tâm Văn hóa và học tập cộng đồng xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trung tâm Văn hóa và học tập cộng đồng xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trường mẫu giáo Vĩnh Gia (điểm chính), xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Trường trung học cơ sở Long Điền B, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
File -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Trường tiểu học b mỹ Đức, xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
File -> Ubnd tỉnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương