QuyếT ĐỊnh ban hành Quy định về tiêu chuẩn cán bộ của



tải về 52.55 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích52.55 Kb.
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

BAN CHẤP HÀNH SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

*** TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2011

Số: 265 /QĐ-ĐTN

QUYẾT ĐỊNH


Ban hành Quy định về tiêu chuẩn cán bộ của

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Thành phố Hồ Chí Minh

_____


BAN THƯỜNG VỤ ĐOÀN SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác cán bộ;

- Căn cứ quyết định 140/QĐ-ĐTN ngày 30/7/2009 của Ban Thường vụ Thành Đoàn về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn cán bộ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hồ Chí Minh;

- Căn cứ yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh và đặc điểm công tác cán bộ Đoàn hiện nay;

- Xét đề nghị của Văn phòng Đoàn Sở;
QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tiêu chuẩn cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Giao cho Văn phòng Đoàn Sở, Ủy ban Kiểm tra Đoàn Sở là bộ phận Thường trực theo dõi quá trình tổ chức thực hiện và tham mưu Ban Thường vụ Đoàn Sở về công tác cán bộ Đoàn theo quy định về thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Đoàn Sở.

Điều 3: Văn phòng Đoàn Sở; các cơ sở Đoàn trực thuộc Đoàn Sở và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thành Đoàn: TC, CNLĐ, TNTH

UBKT, VP;

- Đảng ủy: Thường trực, VP Đảng ủy;

- Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn Sở;

- Cấp ủy các Chi, Đảng bộ cơ sở;

- Các cơ sở Đoàn trực thuộc;

- Lưu.
TM. BAN THƯỜNG VỤ ĐOÀN SỞ

BÍ THƯ


Trần Thị Anh Đào
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH

BAN CHẤP HÀNH SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

*** TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2011


QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn cán bộ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh

_

(Ban hành kèm theo Quyết định số:265/QĐ-ĐTN ngày 24/11/2011 của Ban Thường vụ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Điều 1: Mục đích.

1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quy định này là cơ sở cho công tác tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, luân chuyển cán bộ; tạo môi trường cho cán bộ của Đoàn rèn luyện, phấn đấu; nhận xét, đánh giá định kỳ; xem xét, bố trí cán bộ đúng theo khả năng, đảm bảo cho công tác cán bộ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh ngày càng hiệu quả.

3. Việc triển khai thực hiện quy định này nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Đoàn, cán bộ công tác tại cơ quan, Đoàn Sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong tình hình mới.
Điều 2: Đối tượng áp dụng.

1. Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn Sở.

2. Cán bộ chuyên trách Văn phòng Đoàn Sở.

3. Các chức danh trong Ban Chấp hành các cơ sở Đoàn trực thuộc Đoàn Sở.

4. Các chức danh trong Ban Chấp hành Chi đoàn thuộc các Đoàn cơ sở trực thuộc Đoàn Sở.
Điều 3: Một số nguyên tắc chung.

1. Cán bộ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo quy định về công tác cán bộ của Đảng ủy Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh và Thành Đoàn Tp Hồ Chí Minh, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II và đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể theo mỗi chức danh của Quy định này.

2. Đối với các trường hợp đặc biệt sẽ do Ban Thường vụ Đoàn Sở và Cấp ủy đơn vị xem xét thống nhất, quyết định.
Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG
Điều 4: Phẩm chất chính trị, đạo đức.

1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, có lập trường chính trị vững vàng, trung thành và kiên định mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nhất trí và ủng hộ bằng hành động đối với công cuộc đổi mới, ổn định và phát triển đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo. Kiên quyết bảo vệ các quan điểm, đường lối của Đảng, đấu tranh với những tư tưởng biểu hiện sai trái, lệch lạc.

2. Có đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; có lối sống trung thực, lành mạnh, không cơ hội, cá nhân chủ nghĩa, có tinh thần đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi.
Điều 5: Năng lực công tác.

1. Có năng lực tham mưu, xây dựng các nội dung hoạt động; có khả năng cụ thể hóa các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, Đoàn, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả chương trình công tác của địa phương, đơn vị trong phạm vi trách nhiệm được giao; có khả năng đoàn kết, tập hợp thanh niên.

2. Gương mẫu, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc; được rèn luyện từ thực tiễn phong trào thanh thiếu nhi, thực tiễn nhiệm vụ được giao; được cán bộ Đoàn, đoàn viên, thanh niên, cán bộ công nhân viên, quần chúng tín nhiệm.
Điều 6: Kiến thức.

1. Có trình độ về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có kiến thức về công tác thanh thiếu nhi và công tác vận động quần chúng.

2. Có kiến thức cơ bản về lịch sử, truyền thống, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng... của địa phương, đơn vị trong phạm vi trách nhiệm được giao.

3. Có trình độ (học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học,…) phù hợp với yêu cầu chung của đơn vị.
Điều 7: Các tiêu chuẩn, điều kiện khác:

1. Các chức danh trong Ban Chấp hành Đoàn các cấp thì phải là đoàn viên xuất sắc, tùy theo chức danh phải là đảng viên hoặc đủ điều kiện phát triển Đảng.

2. Mỗi đối tượng, mỗi chức danh, vị trí và lĩnh vực công tác phải đảm bảo yêu cầu cụ thể tương ứng về trình độ lý luận chính trị, học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hoạt động, thực tiễn công tác, tuổi đời và sức khỏe.

Chương III

TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH TRONG BAN CHẤP HÀNH

ĐOÀN SỞ VÀ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH VĂN PHÒNG ĐOÀN SỞ
Điều 8: Năng lực công tác.

1. Đạt tiêu chuẩn chung tại Chương II Quy định này.

2. Có khả năng tổ chức, thực hiện nhiệm vụ của Đoàn ở phạm vi đơn vị; chỉ đạo hoạt động cơ sở, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.

3. Có khả năng nắm bắt thực tiễn, đề xuất các chủ trương, giảp pháp đóng góp vào sự lãnh đạo của Ban Chấp hành.
Điều 9: Các tiêu chuẩn khác (tại thời điểm nhận nhiệm vụ).

1. Chính trị:

a. Cán bộ chuyên trách Văn phòng Đoàn Sở: Là đoàn viên ưu tú trở lên, có đủ điều kiện phát triển Đảng.

b Ủy viên Ban Chấp hành: Là cảm tình đảng, đủ điều kiện phát triển Đảng trở lên.

c. Ủy viên Ban Thường vụ: Là đảng viên Đảng Cộng sản việt Nam.

d. Bí thư, Phó Bí thư: Là đảng viên Đảng Cộng sản việt Nam.
2. Học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ:

a. Cán bộ chuyên trách Văn phòng Đoàn Sở: Tốt nghiệp Đại học.

b. Ủy viên Ban Chấp hành: Tốt nghiệp Đại học.

c. Ủy viên Ban Thường vụ: Tốt nghiệp Đại học.

d. Bí thư, Phó Bí thư: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Sử dụng được một ngoại ngữ (tối thiểu bằng B), sử dụng được tin học văn phòng. Được bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ công tác thanh thiếu nhi.
3. Lý luận chính trị:

a. Cán bộ chuyên trách Văn phòng Đoàn Sở: Sơ cấp hoặc tương đương trở lên.

b. Ủy viên Ban Chấp hành: Sơ cấp (hoặc tương đương) trở lên.

c. Ủy viên Ban Thường vụ: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương hoặc đang học trung cấp (trường hợp chưa có thì phải hoàn thành trong nhiệm kỳ).

d. Bí thư, Phó Bí thư : Tốt nghiệp Trung cấp hoặc tương đương hoặc đang học trung cấp. Riêng Bí thư Đoàn Sở phải là trung cấp và tham gia học cao cấp khi nhận nhiệm vụ.
4. Thực tiễn: Đã hoặc đang là Bí thư, Phó Bí thư Chi đoàn cơ sở; Ủy viên Ban Thường vụ Đoàn cơ sở trở lên. Đối với cán bộ chuyên trách Văn phòng Đoàn Sở phải là Ủy viên Ban Chấp hành cơ sở Đoàn, Chi hội trưởng Hội LHTN, đội nhóm trưởng trở lên.
5. Tuổi đời : Không quá 30 tuổi ở thời điểm nhận nhiệm vụ lần đầu. Không quá 34 tuổi đối với trường hợp tái cử.
6. Sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe hoàn thành nhiệm vụ được giao.
7. Đối với Bí thư Đoàn Sở: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, cần phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

a. Về phẩm chất đạo đức cách mạng:

- Không tham nhũng và kiên quyết ngăn ngừa, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đơn vị.

- Gia đình (vợ hoặc chồng, con) chấp hành đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ của địa phương, đơn vị.
b. Về kiến thức và năng lực:

- Hiểu biết cơ bản về tình hình kinh tế – xã hội của thành phố và tình hình đặc thù của các đơn vị trong Khối; nắm vững nguyên tắc, quy định về công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ, công tác vận động quần chúng, am hiểu cơ bản về quản lý Nhà nước.

- Có năng lực tham mưu, đề xuất và trước hết là đóng góp vào sự lãnh đạo chung của Đảng ủy Khối đặc biệt là các nội dung công tác được phân công; xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
c. Về phong cách lãnh đạo:

Tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, biết phát huy trí tuệ tập thể; có tính quyết đoán và tinh thần dám làm, dám chịu trách nhiệm. Có khả năng đoàn kết, quy tụ được đội ngũ cán bộ.




Chương IV

TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH TRONG BAN CHẤP HÀNH CƠ SỞ ĐOÀN

TRỰC THUỘC ĐOÀN SỞ

Điều 10: Năng lực công tác.

1. Có năng lực và kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức, thực hiện công tác Đoàn ở phạm vi Đoàn cơ sở, chỉ đạo hoạt động Chi đoàn.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ đoàn viên, nhiệm vụ cán bộ Đoàn trước khi bầu chọn vào Ban chấp hành Đoàn cơ sở.
Điều 11: Các tiêu chuẩn khác.

1. Chính trị:

a. Ủy viên Ban Chấp hành: Là đoàn viên xuất sắc trở lên.

b. Ủy viên Ban Thường vụ: Là đoàn viên ưu tú trở lên.

c. Phó Bí thư: Đã học qua lớp cảm tình Đảng, đủ điều kiện phát triển Đảng.

d. Bí thư: Phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2. Học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ:

a. Ủy viên Ban Chấp hành: Đã hoặc đang học Cao đẳng trở lên ( Trừ trường hợp cơ cấu cán bộ Đoàn là học sinh – sinh viên).

b. Ủy viên Ban Thường vụ: Đã hoặc đang học Cao đẳng, Đại học trở lên.

c. Bí thư, Phó Bí thư: Tốt nghiệp Đại học.
3. Lý luận chính trị:

a. Ủy viên Ban Chấp hành: Tối thiểu là hoàn tất chương trình lý luận chính trị của Đoàn.

b. Ủy viên Ban Thường vụ: Sơ cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp cơ cấu học sinh, sinh viên, công nhân trực tiếp sản xuất: tối thiểu là hoàn tất chương trình lý luận chính trị của Đoàn.

c. Bí thư, Phó Bí thư: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương hay đang học trung cấp (trường hợp chưa có thì phải hoàn thành trong nhiệm kỳ).

4. Tuổi đời: Không quá 30 tuổi ở thời điểm nhận nhiệm vụ lần đầu, trường hợp tái cử không quá 34 tuổi. Đối với học sinh, sinh viên không quá 22 tuổi ở thời điểm nhận nhiệm vụ lần đầu, tái cử không quá 25 tuổi. Các trường hợp đặc biệt khác phải có ý kiến của cấp ủy Đảng đơn vị và Ban Thường vụ Đoàn Sở.

5. Sức khỏe: đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

6. Thực tiễn: Đã hoặc đang là Ủy viên Ban Chấp hành Chi đoàn, Chi hội Trưởng Hội LHTN, Đội nhóm trưởng các Câu lạc bộ đội nhóm.

Chương V

TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH TRONG BAN CHẤP HÀNH CHI ĐOÀN THUỘC CÁC CƠ SỞ ĐOÀN TRỰC THUỘC ĐOÀN SỞ

Điều 12: Năng lực công tác.

1. Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ công tác Đoàn ở phạm vi hoạt động của Chi đoàn, hiểu biết và nắm được Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ đoàn viên trước khi bầu chọn vào Ban chấp hành Chi đoàn.

Điều 13: Các tiêu chuẩn khác.

1. Chính trị:

a. Ủy viên Ban Chấp hành: Là đoàn viên xuất sắc trở lên.

b. Phó Bí thư (nếu có): Là đoàn viên ưu tú trở lên.

c. Bí thư: Là đoàn viên ưu tú trở lên, có đủ điều kiện phát triển Đảng.
2. Học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ:

a. Ủy viên Ban Chấp hành: Đã hoặc đang học Trung cấp chuyên nghiệp trở lên.

b. Phó Bí thư (nếu có), Bí thư: Đã hoặc đang học Cao đẳng, Đại học trở lên.
3. Lý luận chính trị:

a. Ủy viên Ban Chấp hành: Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chính trị của Đoàn

b. Phó Bí thư (nếu có): hoàn tất chương trình lý luận chính trị của Đoàn

c. Bí thư: Tối thiểu là Sơ cấp. Trường hợp là học sinh, sinh viên, công nhân trực tiếp sản xuất: tối thiểu là hoàn tất chương trình lý luận chính trị của Đoàn.
4. Tuổi đời: Không quá 30 tuổi ở thời điểm nhận nhiệm vụ lần đầu, trường hợp tái cử không quá 34 tuổi. Học sinh, sinh viên không quá 22 tuổi ở thời điểm lần đầu, tái cử không quá 25 tuổi. Các trường hợp đặc biệt khác phải có ý kiến của cấp ủy Đảng đơn vị và Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp.

5. Sức khỏe: đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14: Giao cho Văn phòng Đoàn Sở là bộ phận Thường trực theo dõi quá trình tổ chức thực hiện và tham mưu Ban Thường vụ Đoàn Sở về công tác cán bộ Đoàn theo quy định về thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Đoàn Sở, đồng thời tham mưu việc bổ sung, sửa đổi Quy định này khi cần thiết.

BAN THƯỜNG VỤ ĐOÀN SỞ
: CongVan -> 2011
CongVan -> Văn phòng quốc hội cơ sở dữ liệu luật việt nam lawdata công văn
CongVan -> Tiêu chuẩn Việt nam tcvn 6001 1995 iso 5815 1989
CongVan -> Ubnd tỉnh vĩnh long sở XÂy dựng số: 1106/tb-sxd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
CongVan -> CỤc hộ TỊCH, quốc tịCH, chứng thực số
CongVan -> Bhxh huyện mang thíT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CongVan -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở XÂy dựng độc lập Tự do- hạnh phúc
CongVan -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam kho bạc nhà NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
2011 -> ĐỀ CƯƠng tuyên truyền kỷ niệm 70 năm thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
2011 -> LẦn thứ nhiệm kỳ (2012-2014)
2011 -> BỘ XÂy dựng số : 887/bxd-ktxd




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương