Văn phòng quốc hội cơ sở dữ liệu luật việt nam lawdata công văn



tải về 363.1 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích363.1 Kb.
  1   2   3   4

văn phòng quốc hội cơ sở dữ liệu luật việt nam LAWDATA

Công văn

của Bộ tài chính - Tổng cục Hải quan số 2236/TCHQ-CNTT
ngày 19 tháng 05 năm 2003 về việc hướng dẫn chi tiết
việc khai báo trước thông qua phương tiện điện tử
trong khâu đăng ký hồ sơ hải quan

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Nhằm tăng cường công việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan, khuyến khích các Doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vào lĩnh vực khai hải quan thông qua phương tiện điện tử góp phần thực hiện Luật Hải quan hiệu quả hơn. Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết việc tiếp nhận khai báo trong thủ tục hải quan áp dụng công nghệ thông tin để các đơn vị Hải quan thống nhất thực hiện:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG


Khai báo trước thông qua phương tiện điện tử trong văn bản hướng dẫn này là việc Doanh nghiệp (sau đây thống nhất gọi là người khai hải quan), khai các thông tin của một số chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan trên máy tính và truyền hoặc chuyển dữ liệu khai báo tới hệ thống máy tính của cơ quan Hải quan thông qua phương tiện điện tử. Việc nộp bộ hồ sơ giấy và thủ tục hải quan vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành đối với các loại hình xuất nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan đưa ra 03 hình thức khai báo trước để người khai hải quan lựa chọn và đãng ký cho phù hợp với điều kiện cụ thể của mình:

- Khai và truyền dữ liệu qua mạng tới hệ thống máy tính của cơ quan Hải quan tại các địa điểm làm thủ tục hải quan.

- Khai trực tiếp trên hệ thống máy tính đặt tại các địa điểm làm thủ tục hải quan (đối với những đơn vị Hải quan có điều kiện).

- Khai và chuyển dữ liệu khai báo qua đĩa mềm và nộp cho cơ quan Hải quan tại các địa điểm làm thủ tục hải quan để cập nhật vào hệ thống máy tính theo khuôn dạng của Tổng cục Hải quan quy định.

1. Trách nhiệm của công chức hải quan:


1.1. Công chức hải quan phải tuyệt đối tuân thủ quy trình quản lý trên hệ thống máy tính, các quy định về an toàn bảo mật và có biện pháp phòng ngừa chống lây nhiễm virus qua mạng và đĩa mềm để cập nhật, khai thác dữ liệu mà người khai hải quan khai báo thông qua phương tiện điện tử.

1.2. Công chức hải quan tại bộ phận tiếp nhận đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bộ hồ sơ của người khai hải quan với dữ liệu khai báo trước thông qua phương tiện điện tử khi cập nhật vào hệ thống máy tính của cơ quan Hải quan theo đúng các quy định của Tổng cục Hải quan.

1.3. Công chức hải quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn về thủ tục, cách thức khai báo hồ sơ hải quan khi người khai hải quan tham gia vào một trong các hình thức khai bằng phương tiện điện tử của cơ quan Hải quan.

2. Trách nhiệm của người khai hải quan.


2.1. Người khai hải quan phải đảm bảo về tính chính xác và nhất quán của bộ hồ sơ với dữ liệu khai báo thông qua phương tiện điện tử.

2.2. Người khai hải quan có trách nhiệm bảo đảm bí mật về tên, mật khẩu và các thông tin có liên quan đến khai báo thông qua phương tiện điện tử được cơ quan Hải quan cấp.

2.3. Người khai hải quan chỉ sử dụng tên và mật khẩu để truy nhập vào mạng máy tính của cơ quan Hải quan thực hiện việc khai báo. Không được xâm hại làm hư hỏng hệ thống máy tính và dữ liệu của cơ quan Hải quan.

3. Công tác an toàn - bảo mật.


3.1. Các đơn vị Hải quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu. Vận hành máy đúng theo quy trình hướng dẫn, thường xuyên sao lưu dữ liệu, phòng chống virus.

3.2. Công chức hải quan sử dụng hệ thống dùng tên, mật khẩu để truy nhập hệ thống. Tên truy nhập được lưu trữ cùng với các chức năng thao tác của công chức hải quan đó trên hệ thống là cơ sở để xác định trách nhiệm.

3.3. Công chức hải quan sử dụng hệ thống có trách nhiệm đảm bảo bí mật tên và mật khẩu được giao, sử dụng đúng các chức năng chương trình được phân công

3.4. Khi phát hiện ra sai sót dữ liệu trên hệ thống vượt thẩm quyền giải quyết, công chức hải quan không được tự ý điều chỉnh mà phải báo cho cán bộ có trách nhiệm được phân công để sửa đổi.


II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ KHAI BÁO

1. Các chứng từ và trình tự khai báo trước bằng phương tiện điện tử


1.1. Các chứng từ khai báo trước bao gồm:

1.1.1. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình xuất, nhập khẩu.

1.1.2. Các chứng từ của loại hình gia công xuất, nhập khẩu gồm có:

- Hợp đồng gia công và các phụ kiện hợp đồng gia công.

- Tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu.

- Phiếu chuyển tiếp xuất khẩu, nhập khẩu.

- Thông báo chuyển tiếp xuất khẩu, nhập khẩu.

- Chứng thư huỷ xuất khẩu, nhập khẩu.

- Định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu.

1.1.3. Danh mục chi tiết hàng hoá xuất, nhập khẩu.

1.2. Trình tự khai phía người khai hải quan:

Người khai hải quan có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, khai báo đầy đủ, chính xác, rõ ràng các thông tin thuộc các chứng từ khai báo và chuyển tới cơ quan Hải quan theo các chuẩn dữ liệu do Tổng cục Hải quan quy định và nộp bộ hồ sơ hải quan để làm các bước tiếp theo của quy trình thủ tục hải quan hiện hành.

1.3. Trình tự tiếp nhận phía Hải quan:

Lãnh đạo Chi cục phải phân công công chức hải quan tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hải quan kiểm tra, nghiên cứu trước dữ liệu khai báo trước của người khai hải quan. Khi người khai hải quan xuất trình bộ hồ sơ đăng ký hải quan tại quầy làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, công chức hải quan làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Công chức hải quan kiểm tra bộ hồ sơ đăng ký của người khai hải quan theo quy định hiện hành.

Bước 2: Công chức hải quan sau khi chấp nhận hồ sơ đăng ký bằng giấy của người khai hải quan, đối chiếu thông tin giữa chứng từ điện tử với chứng từ giấy nếu phát hiện ra sự sai lệch thì điều chỉnh lại thông tin trên chứng từ điện tử đúng với thông tin trên chứng từ giấy. Ghi số đăng ký tờ khai, lưu trữ và làm các thủ tục tiếp theo quy định hiện hành trong quy trình thủ tục hải quan.



: Images -> Upload
Upload -> BỘ thưƠng mại bộ TÀi chính số: 07/2007/ttlt-btm-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Upload -> BỘ y tế Số: 3814/QĐ-byt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Upload -> Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh
Upload -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞNG trưỞng ban ban tổ chức cán bộ chính phủ SỐ 428/tccp-vc ngàY 02 tháng 6 NĂM 1993 VỀ việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch côNG chức ngành văn hoá thông tin
Upload -> THÔng tư CỦa thanh tra chính phủ SỐ 02/2010/tt-ttcp ngàY 02 tháng 03 NĂM 2010 quy đỊnh quy trình tiến hành một cuộc thanh tra
Upload -> BỘ XÂy dựng số: 2303/QĐ-bxd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Upload -> BỘ CÔng nghiệp số: 673/QĐ-bcn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Upload -> UỶ ban nhân dân thành phố HÀ NỘI
Upload -> Ubnd xã/THỊ trấN
Upload -> MẪu bản kê khai tài sảN, thu nhậP Áp dụng cho kê khai tài sảN, thu nhập phục vụ BỔ nhiệM, miễN nhiệM, CÁch chứC; Ứng cử ĐẠi biểu quốc hộI, HỘI ĐỒng nhân dâN; BẦU, phê chuẩn tại quốc hộI, HỘI ĐỒng nhân dâN


  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương