PHẦn I: MỘt số khái niệm cơ BẢn về SỞ HỮu trí tuệ Câu hỏi Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ. Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào?


Câu hỏi 59. Đề nghị cho biết trình tự thanh tra, kiểm soát chống xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?



tải về 0.63 Mb.
trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.63 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Câu hỏi 59. Đề nghị cho biết trình tự thanh tra, kiểm soát chống xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Trình tự tiến hành thanh tra, kiểm soát (thanh tra) về sở hữu công nghiệp thông thường tiến hành theo các bước chung và phụ thuộc vào hoạt động thanh tra tiến hành trên diện rộng theo chuyên đề (đối với nhiều cơ sở) hay chỉ tiến hành với với một cơ sở. Dù tiến hành theo diện rộng hoặc một cơ sở, định kỳ hoặc đột xuất, đều được tiến hành theo các trình tự tương đối giống nhau và có ba gia đoạn cơ bản (chuẩn bị thanh tra, thanh tra tại cơ sở, kết thúc thanh tra) với các công việc chủ yếu như sau:

Gia đoạn chuẩn bị thanh tra: Vạch kế hoạch thanh tra gồm xây dựng đề cương thanh tra, kiểm tra cụ thể, giúp các thành viên nắm được công việc của mình, sự liên quan giữa các nội dung công việc. Đề cương cần ngắn gọn nhưng đủ nội dung, gồm: Một là mục đích, yêu cầu và thời gian thanh tra, kiểm tra. Hai là các công việc cần hoàn thành và phần việc của từng người, thời gian hoàn thành. Ba là kế hoạch tiến hành và kết thúc. Cần họp bàn để thống nhất quan điểm, nội dung thanh tra và các công việc cần tiến hành, đặc biệt là các công việc tiến hành tại cơ sở. Thống nhất một số vấn đề về chuyên môn như: lấy mẫu, số lượng mẫu cần lấy, trưng cầu giám định và các công việc cần thiết khác.

Thông thường các Thanh tra viên (Thanh tra Khoa học và Công nghệ), Kiểm soát viên (Quản lý thị trường), Sỹ quan Cảnh sát (Công an) là thành phần chủ yếu của các đoàn thanh tra. Tuy nhiên, thường có các chuyên viên của các bộ phận quản lý hoặc ở các cơ quan khác tham gia đoàn. Nhận thức, quan điểm trước nội dung thanh tra và đối tượng thanh tra của những người này có thể khác nhau. Vì vậy, đoàn phải trực tiếp quản lý họ và sử dụng khả năng chuyên môn của họ. Phải căn cứ nội dung, đối tượng thanh tra mà tính toán cân nhắc số lượng cán bộ cần huy động và cân nhắc loại chuyên môn và trình độ cho phù hợp. Cần lưu ý thông tin về người được mời tham gia như số lần đã tham gia thanh tra, mối quan hệ với đối tượng thanh tra, khả năng am hiểu chuyên môn. Thời gian thanh tra có thể ngắn nhưng vẫn phải phân công công việc cụ thể cho từng thành viên (thư ký ghi biên bản, thành viên nào chú ý nội dung nào...). Cơ cấu đoàn thanh tra phải gọn nhẹ, đủ cán bộ có trình độ chuyên môn để có thể xem xét và đề xuất được các kết luận đúng đắn khi thanh tra tại cơ sở để cơ sở không thể bác bỏ. Trưởng đoàn còn phải dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra, phương án xử lý và có kế hoạch phân công cho các thành viên trong đoàn thực hiện các công việc như:

Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu đối tượng và các tài liệu liên quan (văn bằng bảo hộ, các chứng cứ, hình ảnh, hiện vật hàng hoá vi phạm, tính chất, mức độ vi phạm, thậm chí các bài báo nói về tình hình vi phạm của cơ sở trong nhiều trường hợp cũng có rất nhiều thông tin, các đơn thư khiếu nại, tố cáo... là những tài liệu có những thông tin cần nghiên cứu). Các văn bản của các cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp có liên quan đến nội dung thanh tra là những tài liệu rất cần sử dụng để đối chiếu trước khi kết luận.

Rà soát các thủ tục pháp lý (quyết định thanh tra, kiểm tra thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra... chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật).

Thông báo quyết định thanh tra thời gian làm việc tại cơ sở và đề cương báo cáo cho cơ sở (nếu cần thiết thông báo cho cơ quan chủ quản, chính quyền và cơ quan quản lý ngành ở địa phương). Trường hợp đột xuất thì không thông báo (Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP).

Câu hỏi 60. Đề nghị cho biết một số công việc cơ bản khi tiến hành thanh tra tại cơ sở?

Trả lời: Giai đoạn tiến hành thanh tra tại cơ sở. Tổ chức tiếp xúc giữa đoàn và đối tượng thanh tra với các nội dung: Trưởng đoàn thông báo quyết định thanh tra nói rõ mục đích yêu cầu, nội dung phương pháp tiến hành và thời gian thanh tra tại cơ sở. Thông báo các nguyên tắc làm việc và các yêu cầu của đoàn để cơ sở đáp ứng. Thủ trưởng của cơ sở được thanh tra báo cáo tình hình thi hành pháp luật về sở hữu công nghiệp theo các nội dung đoàn yêu cầu. Đoàn chất vấn để làm sáng tỏ các nội dung chưa rõ (câu hỏi cần bám sát nội dung thanh tra, làm rõ thêm báo cáo và làm căn cứ cho các kết luận sau này). Hạn chế câu hỏi quá xa nội dung thanh tra.

Thanh tra tại cơ sở, xem xét hiện trường nơi sản xuất, buôn bán, nơi chứa các hàng hoá, sản phẩm có yếu tố vi phạm về sở hữu công nghiệp. Tiến hành lấy mẫu giám định trong trường hợp cần thiết (lập biên bản lấy mẫu, niêm phong có chữ ký của cơ sở). Chụp ảnh, ghi hình hiện trạng tang vật vi phạm, nơi sản xuất hàng hoá vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Lập các biên bản thanh tra biên bản vi phạm: Trong quá trình làm việc cần chuẩn bị lập biên bản thanh tra, kiểm tra theo mẫu quy định, ghi trước các nội dung đã rõ có tính chất thủ tục như: Tên những người tham gia để khi Trưởng đoàn kết luận có thể nhanh chóng hoàn thành biên bản này. Đồng thời, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm thì thư ký cũng chuẩn bị sẵn biên bản vi phạm hành chính.

Các biên bản này phải có chữ ký của Trưởng đoàn, những người tham gia chứng kiến (đặc biệt là biên bản vi phạm hành chính), chữ ký của đại diện cơ sở được thanh tra. Trường hợp sau khi đã thuyết phục mà đại diện cơ sở được thanh tra không chịu ký thì Trưởng đoàn cần ghi rõ đã thuyết phục nhưng đại diện cơ sở vẫn không ký và yêu cầu những người cùng chứng kiến ghi nhận.

Trường hợp kết quả thanh tra tại cơ sở chưa đủ để kết luận hành vi xâm phạm, cần có thời gian tham vấn ý kiến của các cơ quan chuyên môn, các cơ quan có thẩm quyền khác thì chỉ lập biên bản thanh tra, chưa lập biên bản vi phạm hành chính. Trong trường hợp này cần ghi rõ hện trạng nêu trên. Cơ quan thanh tra sẽ làm việc với cơ sở được thanh tra khi có kết quả tham vấn, khi có kết quả giám định sở hữu công nghiệp (Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP).



Câu hỏi 61. Khi kết thúc thanh tra, cần tiến hành những công việc gì?

Trả lời: Giai đoạn kết thúc thanh tra xử lý vi phạm (nếu có): Căn cứ kết quả thanh tra tại chỗ và các tài liệu chính thức khác, căn cứ kết quả tham vấn các cơ quan có trách nhiệm về chuyên môn, căn cứ kết quả phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý khác, Trưởng đoàn thanh tra cần chuẩn bị báo cáo kết quả trình cho cấp đã ký quyết định thanh tra để làm căn cứ cho việc ra các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

Báo cáo kết quả thanh tra: Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra là sản phẩm tập trung và quan trọng thể hiện kết quả làm việc của đoàn. Báo cáo cần kịp thời, trong thời hạn cho phép, cần ngắn gọn, nêu được hiện trạng chấp hành pháp luật của cơ sở được thanh tra. Nếu có vi phạm thì cần nêu mức độ, tình tiết và các biện pháp cơ sở đã áp dụng để khắc phục. Các kiến nghị, đề nghị và các biện pháp đoàn đã áp dụng. Kết luận sự vi phạm phải rõ ràng, dứt khoát, phân tích được nguyên nhân và hậu quả làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền ra các quyết định xử lý. Kết luận về sự vi phạm phải nêu trên cơ sở số liệu, tình trạng, không suy luận. Cần có sự nhất trí của cả đoàn khi kết luận hành vi vi phạm của cơ sở.

Quyết định xử phạt và áp dụng các biện pháp khác: Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra và các biên bản thanh tra, kiểm tra và biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, người có thẩm quyền ra các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Việc ra quyết định phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức, nội dung của một văn bản áp dụng pháp luật như đúng thẩm quyền, đủ các điều kiện cần và đủ của việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng đúng văn bản nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp hoặc lĩnh vực thương mại, ghi đầy đủ các điều khoản về quyền và địa chỉ khiếu nại, thời gian có hiệu lực.

Kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát đoàn cần đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp và chống hàng hoá giả mạo. Thông qua kết quả của hoạt động thanh tra, kiểm tra cần tổng kết tình hình để nêu thành các vấn đề có tính chất nổi cộm, xuất hiện đại trà ở nhiều địa phương, nhiều cơ sở, hoặc hiện tượng xuất hiện lặp lại, nêu thành chuyên đề báo cáo đề xuất các biện pháp để cấp có thẩm quyền giải quyết (Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP).

Câu hỏi 62. Đề nghị cho biết thời hạn của một cuộc thanh tra về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Theo quy định, thời hạn của một cuộc thanh tra sở hữu công nghiệp được tổ chức theo hình thức Đoàn thanh tra không quá 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc cuộc thanh tra tại cơ sở được thanh tra.

Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra có thể gia han một lần. Thời gian gia hạn không quá thời hạn 30 ngày.

Như vậy, dù cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ hay do Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành cũng phải tuân theo thời hạn trên (Điều 48.1 Luật Thanh tra).



Câu hỏi 63. Trong các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ, những người nào có thẩm quyền ra quyết định thanh tra về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra về sở hữu công nghiệp hoặc phân công thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra về sở hữu công nghiệp.

Trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.

Trường hợp phân công Thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập về sở hữu công nghiệp thì người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra về sở hữu công nghiệp để thanh tra viên đó thực hiện (Điều Nghị định 87/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 64. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm về sở hữu công nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm về sở hữu công nghiệp có các quyền:

Giải trình những vấn đề liên quan đến sở hữu công nghiệp thuộc nội dung thanh tra. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước và không liên quan đến nội dung thanh tra. Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về các quyết định, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, các thành viên khác của đoàn trong quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật. Khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết luận, quyết định xử lý về thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó.

Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Cá nhân là đối tượng thanh tra về sở hữu công nghiệp có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thanh viên khác của Đoàn Thanh tra về sở hữu công nghiệp (Điều 53 Luật Thanh tra)

Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sở hữu công nghiệp là chấp hành quyết định thanh tra; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, Kiểm soát viên, Cảnh sát và cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 54 Luật Thanh tra).

Câu hỏi 65. Các yếu tố quyết định kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm soát?

Trả lời: Để việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát (thanh tra) việc thực hiện các quy định của pháp luật, chống xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có kết quả, cần lưu ý một số yếu tố sau:

Lựa chọn đề tài thanh tra về sở hữu công nghiệp: Phải căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, tình hình, mức độ vi phạm, tình trạng xâm phạm quyền, đối tượng sở hữu công nghiệp bị vi phạm, quy mô vi phạm, vi phạm ở giai đoạn sản xuất hay lưu thông…mà quyết định lựa chọn đề tài thanh tra.

Trưởng đoàn có vai trò quan trọng, quyết định kết quả của cuộc thanh tra. Vì hoạt động của đoàn thanh tra chỉ có giá trị pháp lý trong thời gian ngắn (cho đến thời điểm người có thẩm quyền căn cứ kết luận trong biên bản thanh tra và biên bản vi phạm hành chính để ra quyết định xử lý), Đoàn thanh tra, kiểm tra mà chủ yếu là Trưởng đoàn phải là người đối diện với tổ chức, cá nhân vi phạm, giải quyết các tình hình khó khăn, phức tạp hoặc đột xuất khi làm việc tại cơ sở, đồng thời lại là người thể hiện quan điểm của cơ quan quản lý, chịu trách nhiệm về kết luận của đoàn. Khi tiến hành thanh tra, nếu trưởng đoàn không am hiểu các văn bản pháp quy, các kiến thức quản lý Nhà nước cũng như quản lý sở hữu công nghiệp thì khó phát hiện được hành vi vi phạm, khó có được kết luận thuyết phục.

Thu thập chứng cứ: Chứng cứ là căn cứ chủ yếu để quyết định kết luận có hành vi xâm phạm quyền hay không? Các bên có trách nhiệm chứng minh hành vi của mình. Lưu ý nghĩa vụ chứng minh là của chủ sở hữu công nghiệp. Chứng cứ do các bên cung cấp đều được xem xét khách quan, bình đẳng. Bên cạnh đó đoàn thanh tra, kiểm tra còn phải tự mình thu thập các chứng cứ khách quan khác trong trường hợp cần thiết.

Đảm bảo các yêu cầu của cuộc thanh tra, kiểm tra.

Kết luận, xử lý các hành vi vi phạm và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm các quy định quản lý và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Câu hỏi 66. Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp bị xâm phạm có được chứng kiến việc thực hiện tiến hành thanh tra, kiểm tra hay không?

Trả lời: Quá trình chuẩn bị thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra.

Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại cơ sở có hành vi xâm phạm quyền, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có thể chứng kiến. Việc chứng kiến của chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp nhằm giúp cho việc xác định dấu hiệu vi phạm của hàng hoá, nhằm xác nhận những hàng hoá do chủ sở hữu công nghiệp đưa ra thị trường hoặc hàng xâm phạm quyền, hàng giả.

Khi chứng kiến hoạt động thanh tra, kiểm tra tại cơ sở nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có mặt phải ký vào biên ban thanh tra, kiểm tra và biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp với tư cách là bên bị thiệt hại. Trường hợp không ký biên bản cũng phải ghi rõ lý do.

Trong quá trình chứng kiến hoạt động thanh tra, kiểm tra, chủ sở hữu quyền phải thực hiện đúng các quy định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đang thực hiện cuộc thanh tra, kiểm tra, không tìm hiểu những nội dung ngoài nội dung thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp.

PHẦN III: CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Câu hỏi 67. Vi phạm và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khác nhau thế nào?

Trả lời: Vi phạm được đề cập ở đây là vi phạm các quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Để quản lý lĩnh vực sở hữu công nghiệp, Nhà nước đề ra các biện pháp quản lý như các quy định trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền tác giả, trong hoạt động dịch vụ và trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Các quy định quản lý này nhằm đảm bảo sự ổn định, thống nhất trong quản lý nhà nước. Vì vậy, cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định ở mức độ hành chính hay hình sự. Từ “vi phạm” thường kết hợp với tù “quy định quản lý”, “vi phạm quy định quản lý”.

Xâm phạm quyền được hiểu là xâm phạm các quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có những quyền nhất định do pháp luật quy định. Cá nhân, tổ chức nào sử dụng các quyền đó mà không được chủ thể quyền cho phép là xâm phạm quyền của họ. Từ “xâm phạm” thường kết hợp với “quyền sở hữu công nghiệp”, “xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp”.

Câu hỏi 68. Những hành vi nào bị coi là vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân có các hành vi dưới đây thì bị coi là hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp:

Vi phạm quy dịnh về thủ tục xác lập quyền.

Vi phạm quy định trong hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp.

Vi phạm trong hoạt động giám định.

Vi phạm về chỉ dẫn bảo hộ.

Vi phạm về nghĩa vụ bảo mật dữ liệu khi nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm.

Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước.

Cơ quan có thẩm quyền xử lý có trách nhiệm chứng minh tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nêu trên khi ra quyết định xử phạt (Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 69. Đề nghị cho biết vi phạm trong việc quá trình xác lập quyền?

1. Sửa chữa, tẩy xóa văn bằng bảo hộ và tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp.

2. Cung cấp thông tin, chứng cứ sai lệch: Khi tiến hành thủ tục công nhận, chứng nhận, sửa đổi duy trì, gia hạn, yêu cầu đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực quyền sở hữu công nghiệp; khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; khi khiếu nại, tố cáo trong việc xác lập, thực hiện quyền sở hữu công nghiệp; khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; khi giám định sở hữu công nghiệp và khi yêu cầu áp dụng các biện pháp ngăn chặn, đảm bảo xử phạt áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu với động cơ không lành mạnh, nhằm mục đích cản trở hoạt động bình thường hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác (Điều 6 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 70. Đề nghị cho biết thế nào là vi phạm trong xác lập quyền?

Trả lời: Hành vi vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, gồm:

1. Không thông tin đầy đủ, trung thực thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho bên được đại diện; không giao kịp thời văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp, giấy chứng nhận và các quyết định khác cho bên được đại diện mà không có lý do chính đáng;

2. Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp các thay đổi về tên, địa chỉ và các thông tin khác của bên được đại diện.

3. Đồng thời đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp;

4. Tự ý rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại hoặc thực hiện các hành vi khác trong việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp mà không được phép của bên ủy quyền đại diện;

5. Lừa dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại diện sở hữu công nghiệp;

6. Không thông báo hoặc thông báo không trung thực các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, các khoản và các mức phí dịch vụ đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu hợp pháp của khách hàng hoặc của cơ quan có thẩm quyền;

7. Vi phạm nghĩa vụ giữ bí mật thông tin, tài liệu do khách hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền, tổ chức giám định sở hữu công nghiệp giao có liên quan đến vụ việc đang được giải quyết.

8. Cho mượn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, sử dụng Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào những công việc không đúng chức năng;

9. Cố ý tư vấn, thông báo sai về các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp, thông tin hoạt động sở hữu công nghiệp;

10. Cản trở tiến trình bình thường của việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, gây thiệt hại cho người có quyền và lợi ích liên quan.

11. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khi chưa đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ này theo quy định của pháp luật.

12. Mạo danh cơ quan quản lý nhà nước, người của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp để thực hiện hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

13. Tiết lộ thông tin chưa được phép công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quá trình tiếp nhận, thẩm định, xử lý các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

14. Có sai phạm nghiêm trọng trong khi hành nghề đại diện làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước và xã hội - áp dụng đối với cá nhân người được cấp Chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp (Điều 7 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 71. Thế nào là vi phạm trong trong hoạt động giám định sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Những hành vi dưới đây bị coi là vi phạm trong trong hoạt động giám định sở hữu công nghiệp:

1. Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục giám định; không thực hiện các nghĩa vụ của người trưng cầu, yêu cầu giám định và của người, tổ chức thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về giám định;

2. Tiếp nhận và thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định;

3. Cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật, kết luận giám định khi không đủ căn cứ hoặc căn cứ không phù hợp với vụ việc;

4. Tiết lộ bí mật thông tin biết được khi tiến hành giám định mà không được phép của các bên liên quan (Điều 8 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 72. Những hành vi nào bị coi là vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Những hành vi đưới đây bị coi là vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

1. Chỉ dẫn sai (kể cả chỉ dẫn dưới dạng ký hiệu) về chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai về việc sản phẩm, dịch vụ có yếu tố được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai hoặc không chỉ dẫn về sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai về tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;

2. Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (Điều 9 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 73. Hành vi phạm nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm khi nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm có bị xử phạt không?

Trả lời: Thực hiện hành vi vi phạm quy định về bảo mật đối với dữ liệu kết quả thử nghiệm trong thủ tục xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm sẽ bị xử phạt (Điều 10 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 74. Hành vi nào bị coi là cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Các hành vi dưới đây bị coi là hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp:

1. Không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu.

2. Từ chối trái quy định việc thực hiện quyết định, yêu cầu thanh tra, kiểm tra;

3. Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật tài liệu, số liệu cần thiết cho việc thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

4. Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền.

5. Lăng mạ, xúc phạm, làm nhục người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp;

6. Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền, không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của Đoàn thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp.

7. Tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong, tự ý làm thay đổi hiện trường, thay đổi số lượng, chủng loại hàng hóa là tang vật vi phạm về sở hữu công nghiệp đang bị thanh tra, kiểm tra, niêm phong hoặc tạm giữ;

8. Tẩu tán, thủ tiêu tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra (Điều 11 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 75. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Những hành vi dưới đây bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hưu công nghiệp:

1. Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội.

2. Không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp mặc dù đã được chủ sở hữu thông báo bằng văn bản, yêu cầu chấm dứt,

3. Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này,

4. Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này (Điều 211.1 Luật SHTT)



: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương