Phụ lục I danh mụC ĐIỂm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gâY Ô nhiễm môi trưỜng nghiêm trọng và ĐẶc biệt nghiêm trọNG



tải về 0.61 Mb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích0.61 Mb.
  1   2   3   4


Phụ lục I

DANH MỤC ĐIỂM TỒN LƯU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG VÀ ĐẶC BIỆT NGHIÊM TRỌNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1946 /QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)

___________


STT

Tên điểm

Địa chỉ

Hiện trạng

Thời gian hoàn thành xử lý

Cơ quan phê duyệt dự án




Tỉnh Hà Giang



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Hà Giang.

Tổ 4, phường Ngọc Hà, thị xã Hà Giang

Kho được xây dựng từ năm 1970-1990; kho nằm ngay sát khu dân cư đô thị.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt từ 37,4 đến 3458,09 lần; DDT vượt từ 1,3 đến 9057,8 lần so với QCVN.



2013

UBND
tỉnh Hà Giang




Tỉnh Tuyên Quang


Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật Gềnh Giềng.



Xóm 1, xã An Tường, thị xã Tuyên Quang

Kho được xây dựng từ năm 1962;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: ngoài kho 1 Lindan vượt 26,8 lần; 4,4 DDT vượt 126,5 lần; trong kho 1: Lindan vượt 1025,9 lần; và 4,4 DDT vượt 1526,8 lần. Ngoài kho 2: Lindan vượt 16,8 lần; 4,4 DDT vượt 15,8 lần. Trong kho 2: Lindan vượt 513,9; Aldrin vượt 218,9; 4,4DDD vượt 98,4 lần và 4,4 DDT vượt 1526,8 lần.01 mẫu nước: Lindan vượt 6,05 lần; Endrin vượt 128,57 và 4,4 DDT vượt 1800 lần.



2013

UBND tỉnh Tuyên Quang



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại kho chi cục BVTV Tuyên Quang.

Thôn Hưng Kiều 4, xã An tường, thị xã Tuyên Quang

Kho được xây dựng từ năm 1993; hiện tại kho đang còn sử dụng và cách hộ dân gần nhất 200m; mùi hóa chất BVTV bị ô nhiễm nặng trong kho, xung quanh kho thuốc có các vỏ bao bì do người dân sử dụng;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Anpha BHC vượt 126,9 lần; Lindan 315,8 lần; Beta BHC vượt 98,5 lần; Delta BHC vượt 28,5 lần; và 4,4 DDT vượt 415,8 lần.



2013

UBND tỉnh Tuyên Quang



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại xóm 13, Làng Ải, xã Trung Môn

Xóm 13, Làng Ải, xã Trung Môn, huyện Yên Sơn

Kho được xây dựng từ năm 1966-2008;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt 318,5 lần; hàm lượng Lindan tại độ sâu 2 m vượt 16 lần; ở độ sâu 0,8 m hàm lượng Lin dan vượt 26 lần và ở độ sâu 1,5 m hàm lượng Lindan vượt 5,8 lần;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu nước so với QCVN: Lindan vượt 7,63 lần; 4,4DDT vượt 925 lần.


2013

UBND Tỉnh Tuyên Quang




Tỉnh Yên Bái



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại tổ 23, phường Pú Trạng, thị xã Nghĩa Lộ.



Tổ 23, phường Pú Trạng, thị xã Nghĩa Lộ

Kho được xây dựng từ năm 1992; vườn sau nhà, trước đây là nền kho hóa chất BVTV.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt 7 lần.



2013

UBND Tỉnh Yên Bái



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật thôn Bản vệ, xã Nghĩa An.

Thôn Bản vệ, xã Nghĩa An, thị xã Nghĩa Lộ

Kho được xây dựng từ năm 1992; các gia đình này gần và trên nền kho hóa chất BVTV.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: DDT vượt 8,2 lần; lindan vượt 2,2-3,4 lần; tổng thuốc trừ sâu Clo hữu cơ trừ DDT và Lindan vượt 1,23 lần.



2013

UBND Tỉnh Yên Bái




Tỉnh Thái Nguyên



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật Núi Căng.

Xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình

Kho được xây dựng từ năm 1992; diện tích ô nhiễm rất lớn, mùi thuốc bốc lên nồng nặc, ở độ sâu 1,2m phát hiện thấy có chôn hóa chất BVTV (nhóm clo hữu cơ), tại khu vực đã có một số ca mắc bệnh ung thư; diện tích đất bị ô nhiễm là 5,3 ha. Ô nhiễm thể hiện cục bộ ở các hố sử dụng chôn hóa chất BVTV trước đây (5 hố). Lượng thuốc chôn lấp là 165000 kg; Hố còn hàm lượng lớn nhất đạt tới >6000mg/kg đất (đối với lindan). DDT vượt hàng trăm lần QCVN.

2013

UBND tỉnh Thái Nguyên



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đại Từ.



Thôn Đồng mạc, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ

Kho được xây dựng từ năm năm 1992;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: DDT vượt từ 1,13 lần đến 10,4 lần.



2015

UBND tỉnh Thái Nguyên



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại trạm Vật tư Nông nghiệp tỉnh( Tên kho thuốc cũ là Kho thuốc sâu Phúc Trìu cấp 2 vật tư và Thực vật Thái Nguyên).



Xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên

Kho được xây dựng từ năm 1992; khối lượng thuốc chôn lấp là 800 kg;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan ở độ sâu 0,2 m vượt 5608,1 lần; ở độ sâu 0,5m vượt 12565,4 lần; ở độ sâu 1,5 m vượt 126550 lần; ở độ sâu 2 m vượt 12671,5 lần.



2013

UBND tỉnh Thái Nguyên



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật Trạm vật tư nông nghiệp huyện cũ.

Dốc Ông Sư, xã Hoá Trung, huyện Đồng Hỷ

Kho được xây dựng từ năm 1992;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan ở bề mặt vượt 6,8 lần; ở độ sâu 0,5 m vượt 89 lần; ở độ sâu 1,5 m vượt 74,5 lần;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu nước so với QCVN: Lindan vượt 5,2 lần; hàm lượng 4,4 DDT vượt 300 lần


2013

UBND tỉnh Thái Nguyên



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại công ty cây trồng Thành phố Thái Nguyên

Xóm Mới, xã Thịnh Đức, TP Thái Nguyên

Kho được xây dựng từ năm 1992;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt 526 lần ở độ sâu 0,2m; 785,4 lần ở độ sâu 0,5 m.



2013

UBND tỉnh Thái Nguyên




Tỉnh Bắc Giang


Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại khu vực kho Kép.



Xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang

Kho được xây dựng từ năm 1992 ;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt 1,1 - 19,7 lần; DDT vượt 5,6 - 12,7 lần



2013

UBND Tỉnh Bắc Giang



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật xã Hương Sơn.

Xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang

Kho được xây dựng từ năm 1992 ;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindane (1-3.8 mg/kg), p,p’-DDT (0.5-1.3 mg/kg) ở độ sâu 0-50 cm.



2013

UBND Tỉnh Bắc Giang




Tỉnh Bắc Ninh



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật Hương Văn.

Xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du

Kho được xây dựng từ năm 1992; đây là kho hóa chất BVTV bỏ hoang từ chiến tranh. hiện không còn hóa chất BVTV tồn lưu. nhưng có dấu hiệu ô nhiễm đất rất nặng. nước ngầm ở độ sâu 10m có mùi hóa chất BVTV nồng nặc; đây là kho lộ thiên ở chân một quả đồi trong thời gian chiến tranh. Hiện nay tất cả thuốc đã được dọn sạch. Nước ngầm ở độ sâu 10 m bị nhiễm thuốc sâu và còn mùi thuốc nặng. Diện tích: 2100 m2 (70*30).

2013

UBND Tỉnh Bắc Ninh




Tỉnh Lạng Sơn



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật Vĩnh Thịnh.

Cầu Xẩy - Khu Tân Mỹ 2, thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng

Kho dùng để chứa và chế biến thuốc từ năm 1989-1993; diện tích khoảng 16 m2, nhà cấp 4 nền lát xi măng, hiện nay đã phá bỏ và trồng cây xanh, xung quanh khu vực đất bị ô nhiễm có nhiều hộ dân đang sinh sống.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Mẫu đất tại khu nhà bếp cũ của xưởng sản xuất nông dược cũ DDT vượt 137 lần; mẫu đất gần kho chứa thuốc của xưởng sản xuất hóa chất nông dược cũ DDT vượt 2.900 lần; mẫu đất gần kho chứa thuốc của xưởng sản xuất hóa chất nông dược cũ DDT vượt 123,4 lần



2013

UBND Tỉnh Lạng Sơn



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật Long Đồng.



Xã Long Đồng, huyện Bắc Sơn

Kho được xây dựng từ năm 1992 ; là kho hóa chất BVTV của huyện, trong kho có 11 thùng phi rỗng và bao bì đã bị vỡ, rách, nghi ngờ là bao bì chứa DDT.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: alpha-chlordane ở mức 2.8 mg/kg.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu nước so với QCVN: Nước ngầm đo được 0.01-0.05 mg/L 4,4’-DDT, nhưng không có dẫn suất của nó. Lindane là chất ô nhiễm quan trọng thứ 2 trong đất: 5.2 mg/kg và trong nước: 8.0 mg/L.


2013

UBND Tỉnh Lạng Sơn




Tỉnh Hải Dương



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật xã Cao An.



Xã Cao An, huyện Cẩm Giàng

Kho được xây dựng từ năm 1992 ;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt 3,2 đến 4,4 lần. hàm lượng DDT vượt 1,3 lần.



2014

UBND Tỉnh Hải Dương




Tỉnh Nam Định


Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật xã Nam Phong.




Nam Phong, Thành phố Nam Định

Kho được xây dựng từ năm 1992; kho thuốc nằm trong khu dân cư lượng thuốc trong kho đã được chôn lấp tại cồn tha ma xã Nam Phong, mùi hóa chất BVTV nồng nặc, đất có dấu hiệu ô nhiễm;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt từ 16,4 đến 45,3 lần; DDT vượt từ 440,4 đến 536,3 lần.



2013

UBND Tỉnh Nam Định



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại công ty Vật tư Nông nghiệp Giao Thủy.

Xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy

Kho được xây dựng từ năm 1992;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt 1,3 đến 4,5 lần; DDT vượt 178,1 đến 271,0 lần.



2013

UBND Tỉnh Nam Định




Tỉnh Quảng Ninh


Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại kho Văn phòng Chi cục BVTV.



Huyện

Yên Hưng


Kho được xây dựng từ năm 1966;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: DDT vượt 1,6 đến 10,5 lần; Lindan vượt 3 lần.



2013

UBND Tỉnh Quảng Ninh



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật xã Cộng Hòa.



Xã Cộng Hòa, huyện Yên Hưng

Kho được xây dựng từ năm 1966;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: đất xung quanh bị nhiễm (0.1-10 mg/kg), nhóm DDT và các chất POP khác ở mức 13 -700 ug/kg. Tuy nhiên, nước ngầm ở khu vực xung quanh (bán kính 10-20 m) gần như bão hòa nhóm DDT (200-1.300 ng/L) và dieldrin (400-700 ng/L)



2013

UBND Tỉnh Quảng Ninh



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại văn phòng chi cục
BVTV.

Huyện Yên Hưng

Kho được xây dựng từ năm 1966;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt 3,0 lần; DDT vượt 1,6 đến 10,5 lần.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu nước so với QCVN: trong mẫu nước giếng và nước ao có một lượng nhỏ DDT và Lindan


2013

UBND Tỉnh Quảng Ninh




Tỉnh Thanh Hóa



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại kho vật tư Nông nghiệp.



Thôn 5, 6 xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Kho được xây dựng từ năm 1968 -1989;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: DDT vượt 2 lần; mẫu đất ở độ sâu từ 0,4 đến 1,6 m vượt 8,5 đến 15,3 lần



2015

UBND Tỉnh Thanh Hóa



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Núi Mốc.

Xã Núi Mốc, huyện Triệu Sơn.

Kho được xây dựng từ năm 1968 -1989;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Đất mặt bị nhiễm DDT nhẹ (tối đa 20 mg/kg DDT).



2015

UBND Tỉnh Thanh Hóa



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Cầu Kênh.

Cầu Kênh, xã Hải An, huyện Tĩnh Gia

Kho được xây dựng từ năm 1972 -1981;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan ở độ sâu từ 0,2 đến 1,5m vượt từ 94,2 đến 265,8 lần; hàm lượng Lindan tại nhà ông Hoàng Văn Luyện vượt 4,05 lần.



2013

UBND Tỉnh Thanh Hóa



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại kho nhà máy hóa chất cũ.

Trung Sơn, thị trấn Nhồi, huyện Đông Sơn

Kho được xây dựng từ năm 1965 -1972;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan ở độ sâu 1,5 m vượt từ 305,1 đến 8626,5 lần.



2013

UBND Tỉnh Thanh Hóa



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Làng Bèo.

Làng Bèo, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc

Kho được xây dựng từ năm 1965 -1972;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: mẫu đất từ nền kho có nồng độ DDT: 3.3-3.6 mg/kg.Nước từ giếng chứa khoảng 15ng-1300 ng/L DDT, 400-600 ng/L aldrin



2013

UBND Tỉnh Thanh Hóa



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Đông Môn.

Làng Đông Môn, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc

Kho được xây dựng từ năm 1965 -1972;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: đất nền kho chứa khoảng 30-50 mg/kg nhóm DDT. Nước từ giếng đào chứa 1.2 ng/L p,p’-DDT, 1,4 ng/L aldrin, 81 ng/L dieldrin



2013

UBND Tỉnh Thanh Hóa



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại kho vật tư nông nghiệp.



Thôn Thái Lai, xã Thiệu Tâm, huyện Thiệu Hóa

Kho được xây dựng từ năm 1965 -1972; nhiều loại thuốc thuộc nhóm cơ clo; thuốc chủ yếu là Vonfatoc, DDT, 666, Batssa;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: Lindan vượt QCVN từ 6,2 đến 16,5 lần



2013

UBND Tỉnh Thanh Hóa




Tỉnh Nghệ An



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại xóm Minh Tiến, xã Châu Hạnh.

Xóm Minh Tiến, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu

Thời gian sử dụng từ năm 1962 - 1982; nhân dân xây nhà ở, có một lớp thuốc màu trắng dưới đất;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: DDT (cao nhất) 128,633 ppm



2015

UBND Tỉnh Nghệ An



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Trung tâm y tế dự phòng.



Thị trấn

Quỳ Châu, huyện Quỳ Châu



Thời gian sử dụng từ năm 1982 - 1995. Khu vực nền kho cũ nay là sân bóng chuyền, trồng rau, có mùi thuốc;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: hàm lượng DDT (cao nhất): 125,928 ppm



2015

UBND Tỉnh Nghệ An



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại khối 5.


Kho tại khối 5, thị trấn Quế Phong, huyện Quế Phong

Thời gian sử dụng từ năm 1976-1986; tại đây có thuốc chôn ở nền kho và hiện giờ dân đang sinh sống trên, thỉnh thoảng có mùi thuốc;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: hàm lượng DDT (cao nhất): 49,278 ppm



2015

UBND Tỉnh Nghệ An



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại kho 3 Làng Dừa.

Làng Dừa, huyện Quế Phong

Kho được xây dựng từ năm 1993; cải tạo làm đất ở, có mùi;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: hàm lượng DDT cao nhất 14,7 lần



2015

UBND Tỉnh Nghệ An



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại chùa Mụ xã Hưng Khánh.



Chùa Mụ, xã Hưng Khánh, huyện Hưng Nguyên

Kho được xây dựng từ năm 1985; vẫn còn kho, diện tích 50 m2, có mùi thuốc khó chịu khoảng cách đến nhà dân 30 m.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN: DDT 39,950 ppm.



2015

UBND Tỉnh Nghệ An



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật xóm 11 xã Hưng Long.

Xóm 11, Xã Hưng Long, huyện Hưng Nguyên

Kho được xây dựng từ năm 1978 -1993; hiện vẫn còn kho nhưng đã xuống cấp, không sử dụng diện tích 30 m2, có mùi thuốc khó chịu khoảng cách đến nhà dân 10 m.

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN từ 2,3 lần đến 5,4 lần.



2015

UBND Tỉnh Nghệ An



Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật xóm 6.

Xóm 6, xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên

Kho được xây dựng từ năm 1993; còn nguyên hiện trạng,có mùi; gần khu dân cư;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN cao 11,1 lần



2015

UBND Tỉnh Nghệ An


Điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật xóm 3 Quang Trung.



Xóm 3, Quang Trung, huyện Hưng Nguyên

Kho được xây dựng từ năm 1978-1990; còn nền kho có mùi thuốc;

Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so với QCVN cao 2014,8 lần



2015

UBND Tỉnh Nghệ An

: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2010
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố CẦn thơ Độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> VÀ XÃ HỘi số: 03 /2010/tt-blđtbxh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> THỦ TƯỚng chính phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Chi tiết mã số và sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 1104 tại Thông tư 216/2009/tt-btc ngày 12/11/2009
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh cà mau độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> CHÍnh phủ Số: 69
2010 -> QuyếT ĐỊnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
2010 -> QUỐc hội luật số: 47/2010/QH12 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001


  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương