CHÍnh phủ Số: 69



tải về 296.42 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích296.42 Kb.
  1   2   3   4


CHÍNH PHỦ
_______

Số: 69/NQ-CP



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
___________


Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính

thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

____________



CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này.



Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định.



Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định.

Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực.

Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.

Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;


- HĐTV: các thành viên HĐTV;
- Lưu: Văn thư, TCCV (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng


 

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành theo Nghị quyết số 69/NQ-CP

ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ)

____________



A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA

I. LĨNH VỰC QUẢNG CÁO

1. Các thủ tục:

- Cấp phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường -B-BVH-023871-TT

- Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp Giấy tiếp nhận) -B-BVH-027388-TT

- Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế; mỹ phẩm; thực thẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở Y tế cấp giấy tiếp nhận) -B-BVH-027418-TT

- Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn -B-BVH-028439-TT

a) Thay thế thủ tục “Cấp phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường, hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn” bằng nghĩa vụ thông báo của doanh nghiệp trước khi thực hiện quảng cáo cùng với cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về yêu cầu, điều kiện, nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo. Tăng cường công tác hậu kiểm của các cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo và hoàn thiện các quy định của pháp luật về: quy hoạch quảng cáo ở các địa phương, công bố “tiêu chuẩn quảng cáo” bảng, biển, pa-nô cho các loại hàng hóa, dịch vụ; cụ thể điều kiện quảng cáo; phân loại bảng, biển, pa-nô để quy định về thỏa thuận xây dựng.

b) Bỏ quy định về thu lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô.

2. Các thủ tục:

- Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường -B-BVH-024030-TT

- Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế - Bao gồm: vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận) -B-BVH-028306-TT

- Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế - Bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế; mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở Y tế cấp giấy tiếp nhận) -B-BVH-035943-TT

- Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn -B-BVH-028473-TT

a) Thay thế thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo trên băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường, hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng nghĩa vụ thông báo của doanh nghiệp trước khi quảng cáo cùng với cam kết về tuân thủ những quy định của pháp luật về yêu cầu, điều kiện, nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo. Tăng cường công tác hậu kiểm của cơ quan hành chính nhà nước và hoàn thiện các quy định của pháp luật về quy hoạch quảng cáo ở địa phương, công bố “tiêu chuẩn quảng cáo” băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác cho các loại hàng hóa, dịch vụ; quy định cụ thể điều kiện quảng cáo.

b) Bỏ quy định về thu lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo trên băng-rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác.

3. Thủ tục gia hạn giấy phép thực quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, phương tiện giao thông -B-BVH-035943-TT

Bãi bỏ thủ tục gia hạn cấp phép thực hiện quảng cáo.



II. LĨNH VỰC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ

1. Các thủ tục:

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả -B-BVH-042272-TT

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan -B-BVH-042248-TT

a) Quy định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Cục Bản quyền tác giả hoặc đại diện của Cục tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định “Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan” thay thế “Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan”.

- Quy định ngôn ngữ trong Tờ khai: “đăng ký quyền tác giả” và “đăng ký quyền liên quan” là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

- Quy định cụ thể các tài liệu gửi kèm hồ sơ. Trường hợp bản sao phải có công chứng/chứng thực. Trường hợp, tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài phải công chứng/chứng thực.

- Quy định số lượng tài liệu nộp kèm hồ sơ là 01 bản/mỗi loại. Quy định nộp hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao, bản định hình đăng ký quyền liên quan như sau: 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký.

- Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.



2. Các thủ tục:

- Cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả -B-BVH-042302-TT

- Cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan -B-BVH-042288-TT

a) Quy định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức, cá nhân ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Cục Bản quyền tác giả hoặc đại diện của Cục tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Ban hành mẫu tờ khai đề nghị cấp lại, đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bằng tiếng Việt và tiếng Anh (Mẫu tờ khai song ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh).

- Quy định cụ thể thành phần hồ sơ. Trường hợp bản sao và tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực.

- Quy định số lượng tài liệu nộp kèm hồ sơ là 01 bản/mỗi loại. Quy định nộp hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao, bản định hình đăng ký quyền liên quan như sau: 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký.

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

3. Các thủ tục:

- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, pháp nhân nước ngoài -B-BVH-042277-TT

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho cá nhân, pháp nhân nước ngoài -B-BVH-042271-TT

a) Quy định rõ tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Cục Bản quyền tác giả hoặc đại diện của Cục tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định “Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan” thay cho “Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan”.

- Bổ sung tiếng Anh vào mẫu: “Tờ khai đăng ký quyền tác giả” và mẫu “Tờ khai đăng ký quyền liên quan” (Mẫu tờ khai song ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh).

- Quy định rõ các tài liệu gửi kèm hồ sơ. Trường hợp bản sao hoặc tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực.

- Quy định số lượng tài liệu nộp kèm hồ sơ là 01 bản/mỗi loại. Quy định nộp hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao, bản định hình đăng ký quyền liên quan như sau: 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký.

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.



III. LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA

1. Thủ tục Cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ -B-BVH-021678-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ:

2. Thủ tục Cấp phép thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước -B-BVH-023663-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp phép thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước gửi hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng cách: nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Vấn đề khác: Bỏ cụm từ “Điều 39” tại điểm a, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 86/2005/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước.



3. Thủ tục Cấp giấy phép khai quật khẩn cấp -B-BVH-021645-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp phép gửi hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

4. Thủ tục Thành lập bảo tàng tư nhân -B-BVH-020664-TT

a) Quy định tổ chức xin phép thành lập bảo tàng tư nhân gửi hồ sơ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính như sau: 07 ngày đối với việc thẩm định và xác nhận điều kiện thành lập bảo tàng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 07 ngày đối với việc xem xét và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Ban hành mẫu đơn xin phép thành lập bảo tàng tư nhân.

5. Thủ tục Đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài (Sau khi mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế di vật, cổ vật không thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội) -B-BVH-020683-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Quy định thời gian cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

d) Ban hành mẫu đơn xin phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài.

6. Thủ tục Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia -B-BVH-021722-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp phép gửi hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bổ sung giấy tờ chứng minh/xác nhận (nếu có) nguồn gốc xuất xứ của di vật, cổ vật.

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc thu phí, lệ phí đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.



7. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia -B-BVH-021545-TT

a) Quy định cá nhân xin cấp giấy chứng chỉ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Ban hành mẫu đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.



8. Thủ tục Cấp giấy phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương -B-BVH-021849-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tiến hành nghiên cứu, sưu tầm văn hóa phi vật thể.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Ban hành mẫu đơn xin phép nghiên cứu sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể (mẫu đơn song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh).

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Quy định thời hạn cấp giấy phép là 20 ngày làm việc.



9. Thủ tục Cấp giấy phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên -B-BVH-021861-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Ban hành mẫu đơn xin phép nghiên cứu sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể (mẫu đơn song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh).

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Quy định thời hạn cấp giấy phép là 20 ngày làm việc.



IV. LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

1. Thủ tục Cấp giấy phép công diễn cho các tổ chức thuộc địa trung ương (Bao gồm: đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập, đơn vị biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập, đơn vị biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội trung ương) -B-BVH-029346-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật trung ương.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Thủ tục Cấp giấy phép công diễn cho các tổ chức thuộc địa phương (Bao gồm: đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập, đơn vị biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp của hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội thuộc địa phương) -B-BVH-029338-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho các tổ chức thuộc địa phương.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3. Thủ tục cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ: Đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (các đơn vị ngoài công lập) -B-BVH-029285-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho các đơn vị nghệ thuật ngoài công lập.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

4. Thủ tục Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đó được Cục nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn (Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống, giải khát, điểm vui chơi giải trí công cộng) -B-BVH-029362-TT

Thay thế thủ tục đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật bằng nghĩa vụ thông báo lịch biểu diễn của đơn vị tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương nơi tổ chức biểu diễn trước 03 ngày làm việc.



5. Thủ tục Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động - B-BVH-029360-TT

Thay thế thủ tục đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật bằng nghĩa vụ thông báo lịch biểu diễn của đơn vị tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương nơi tổ chức biểu diễn trước 03 ngày làm việc.



6. Các thủ tục:

- Cho phép đơn vị nghệ thuật trung ương, diễn viên thuộc các đơn vị nghệ thuật trung ương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp - B-BVH-019356-TT

- Cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp - B-BVH-029358-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật trung ương, diễn viên thuộc các đơn vị nghệ thuật trung ương ra nước ngoài biểu diễn và mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên địa phương ra nước ngoài biểu diễn.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

7. Thủ tục cho phép phổ biến tác phẩm ca nhạc, sân khấu trước năm 1975 tại các tỉnh phía Nam - B-BVH-029927-TT

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

- Quy định mẫu đơn đề nghị cho phép phổ biến tác phẩm ca nhạc, sân khấu trước năm 1975 tại các tỉnh phía Nam.

8. Các thủ tục:

- Cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc trung ương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp - B-BVH-029353-TT

- Cho phép đơn vị nghệ thuật đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp - B-BVH-029403-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật trung ương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào biểu diễn ở Việt Nam và mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật  thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.


: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2010
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố CẦn thơ Độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> VÀ XÃ HỘi số: 03 /2010/tt-blđtbxh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Phụ lục I danh mụC ĐIỂm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gâY Ô nhiễm môi trưỜng nghiêm trọng và ĐẶc biệt nghiêm trọNG
2010 -> THỦ TƯỚng chính phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Chi tiết mã số và sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 1104 tại Thông tư 216/2009/tt-btc ngày 12/11/2009
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh cà mau độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> QuyếT ĐỊnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
2010 -> QUỐc hội luật số: 47/2010/QH12 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001


  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương