Nghị ĐỊnh số 47/2010/NĐ-cp ngàY 06 tháng 05 NĂM 2010 CỦa chính phủ quy đỊnh xử phạt hành chính về HÀNH VI VI phạm pháp luật lao đỘNG



tải về 207.34 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích207.34 Kb.
1   2   3

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2010.

Nghị định này thay thế Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.

Điều 30. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng


PHỤ LỤC

CÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT


(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ)

Mẫu biên bản số 01

Biên bản vi phạm hành chính về 1

Mẫu Quyết định số 02

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo về 1 (theo thủ tục đơn giản)

Mẫu Quyết định số 03

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền (theo thủ tục đơn giản)

Mẫu Quyết định số 04

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về 1

Mẫu Quyết định số 05

Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về1

Mẫu Quyết định số 06

Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt về1

1 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước

MẪU BIÊN BẢN SỐ 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
——-


Số:     /BB-VPHC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–


A2……, ngày … tháng …. năm ……

BIÊN BẢN

Vi phạm hành chính về3

Hôm nay, hồi …………… giờ ………. ngày …….. tháng ………. năm ……… tại ……………….

Chúng tôi gồm4:

1 …………………………… Chức vụ …………………;

2 …………………………… Chức vụ …………………;

Với sự chứng kiến của 5:

1. ………………………….. nghề nghiệp/chức vụ ……………………………………..;

Địa chỉ thường trú (tạm trú): …………………………………………………………….;

Giấy chứng minh nhân dân số: ……………… ngày cấp …………… nơi cấp ……………;

2. ………………………….. nghề nghiệp/chức vụ ……………………………………..;

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………….;

Giấy chứng minh nhân dân số: ……………… ngày cấp …………… nơi cấp ……………;

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về6 …………… đối với:

Ông (bà) tổ chức 7: ………………………… nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động) ……………;

Địa chỉ: ……………………………

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ……………..

Cấp ngày …………… tại …………………….

Đã có hành vi vi phạm hành chính như sau8: …………………………

Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều ……….. khoản …………. điểm ………….. của Nghị định số ………………… quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực 9 ……………………….

Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại10

Họ và tên: ……………………….

Địa chỉ: …………………………..

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD …………………

Cấp ngày ………….. tại ………………………..

Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:

Ý kiến trình bày của người làm chứng:

Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có)

Người có thẩm quyền xử phạt đã yêu cầu của ông (bà) tổ chức đình chỉ ngay hành vi vi phạm.

Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm: …………………………….

Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về ………………… để cấp có thẩm quyền giải quyết.



STT

Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng11

Ghi chú12

Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Yêu cầu ông (bà) đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại 13 ………. lúc … giờ … ngày … tháng … năm …. để giải quyết vụ vi phạm.

Biên bản được lập thành ……… bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và …………….. 14

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác nhau như sau:

Ý kiến bổ sung khác (nếu có)15:

Biên bản này gồm ……… trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

NGƯỜI VI PHẠM
(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)
(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
(HOẶC ĐẠI DIỆN BÊN TỔ CHỨC
BỊ THIỆT HẠI)
(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)
(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(ký, ghi rõ họ tên)

Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản16:…………………………

Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản17: ……………………

1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

3 Ghi lĩnh vực quản lý Nhà nước;

4 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.

5 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.

6 Ghi lĩnh vực quản lý Nhà nước như chú thích số 3.

7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

8 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm, mô tả hành vi vi phạm.

9 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước theo chú thích số 3.

10 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại

11 Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi sêri của từng tờ.

12 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) ….

13 Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt.

14 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.

15 Những người khác có ý kiến về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

16 Người lập biên bản phải ghi lý do những người này từ chối không ký biên bản.

17 Người lập biên bản phải ghi lý do những người này từ chối không ký biên bản.

MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
——-


Số:     /BB-VPHC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–


A2……, ngày … tháng …. năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức xử phạt cảnh cáo về3

(Theo thủ tục đơn giản)

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều ………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực 4 ………….;

Xét hành vi vi phạm hành chính do ……………. thực hiện;

Tôi …………………… 5 Chức vụ ………………………………

Đơn vị: …………………………………..



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:

Ông (bà), tổ chức 6

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……………………………

Địa chỉ: ………………………;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh: …………….

Cấp ngày ……………. tại …………………;

Lý do:

- Đã có hành vi vi phạm hành chính7: ……………………………………



- Quy định tại điểm ….. khoản ……. Điều ……. của Nghị định số ………. ngày …… tháng ……. năm ………. quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực 8 …………………

- Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm.



Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà) tổ chức 9 …………………… để chấp hành;

2. ……………………………..

Quyết định này gồm ………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

1 Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh …, xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

3 Ghi lĩnh vực quản lý Nhà nước;

4 Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước.

5 Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

6 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

7 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

8 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.

9 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
——-


Số:     /BB-VPHC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–


A2……, ngày … tháng …. năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền

(Theo thủ tục đơn giản)

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều ………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực 3 ………….;

Xét hành vi vi phạm hành chính do4 ……………. thực hiện;

Tôi …………………… 5; Chức vụ ………………………………

Đơn vị:……………………………..



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:

Ông (bà), tổ chức 6: ……………………………

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……………………………

Địa chỉ: ………………………;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh: …………….

Cấp ngày ……………. tại …………………;

Bằng hình thức phạt tiền với mức phạt là: …………………………… đồng

(Ghi bằng chữ …………………………….)

Lý do:

- Đã có hành vi vi phạm hành chính7: ……………………………………



Hành vi của ông (bà) tổ chức ……….. đã vi phạm quy định tại điểm ………….. khoản ………. Điều ………….. của Nghị định số …….. ngày … tháng … năm … quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực …………………8

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:



Điều 2. Ông (bà) tổ chức …………. phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … trừ trường hợp ………….. 9 Quá thời hạn này, nếu ông (bà) tổ chức …………. cố tình không chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc tại điểm thu phạt số …….. của Kho bạc Nhà nước ………….. 10 trong vòng mười ngày kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

Ông (bà), tổ chức …………. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này được giao cho:

1. Ông (bà) tổ chức …………………… để chấp hành;

2. Kho bạc …………… để thu tiền phạt;

3. ……………………………..

Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.



NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

1 Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

3 Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước;

4 Ghi họ tên người/đại diện tổ chức vi phạm.

5 Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

6 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

7 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

8 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.

9 Ghi rõ lý do.

10 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước.

MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
——-


Số:     /BB-VPHC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–


A2……, ngày … tháng …. năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Xử phạt vi phạm hành chính về3

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều ………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực 4 ………….;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do 5 ………. lập hồi … giờ ……… ngày … tháng … năm … tại ………….;

Tôi …………………… 6; Chức vụ: ………………………………

Đơn vị: …………………………………..



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt hành chính đối với:

Ông (bà) tổ chức 7: ……………………………

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……………………………

Địa chỉ: ………………………;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD …………….;

Cấp ngày ……………. tại …………………;

Với các hình thức sau:

1. Hình thức xử phạt hành chính:

Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ……………. đồng (viết bằng chữ):

2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có)

+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: …………..;

+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: ………………

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả: …………………

Lý do:


- Đã có hành vi vi phạm hành chính8: ……………………………………

Quy định tại điểm …….. khoản …. Điều …….. của Nghị định số …….. ngày … tháng … năm … quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực9 …………………

Những tình tiết liên quan đến giải quyết vụ vi phạm…….

Điều 2. Ông (bà) tổ chức …………. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc  ………….. 10

Quá thời hạn này, nếu ông (bà) tổ chức cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số ………… của Kho bạc Nhà nước …………….. 11 trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

Ông (bà) tổ chức …………. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.



Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng ….. năm ……………. 12

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà) tổ chức …………………… để chấp hành;

2. Kho bạc …………… để thu tiền;

3. ……………………………..

Quyết định này gồm ………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.



NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

1 Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh ….., xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

3 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước.

4 Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước;

5 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.

6 Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

8 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 

9 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.

10 Ghi rõ lý do.

11 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.

12 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt Quyết định.

MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
——-


Số:     /BB-VPHC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–


A2……, ngày … tháng …. năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về3

Căn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về ……….. số … ngày … tháng … năm ………..của ……………;

Tôi …………………… 4; Chức vụ: ………………………………



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ………. ngày ……….. tháng …………. năm ………….. của ………….. về ………………..

Đối với ………………….;

Ông (bà), tổ chức 5 ……………………………

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………..;

Địa chỉ: ………………..;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ………………;

Cấp ngày …………… tại ……………………

* Biện pháp cưỡng chế:6

Điều 2. Ông (bà) tổ chức: ……….. phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………………..

Quyết định có ………….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho ông (bà) tổ chức ……………. để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. …………… để …………. 7

2. …………… để …………. 8



NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

1 Nếu Quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

3 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước.

4 Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết định cưỡng chế.

5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

6 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện.

7 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện.

8 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc có biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo gỡ công trình xây dựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. 

MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 06

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
——-


Số:     /BB-VPHC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–


A2……, ngày … tháng …. năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt về3

Căn cứ Điều …..4 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều ……….. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực5 ………….;

Vì ………. 6 nên không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính;

Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

Tôi …………… 7; Chức vụ: ………………………………

Đơn vị: …………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với ông (bà) tổ chức 8 ………………….;

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………..;

Địa chỉ: ………………..;

Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD………………;

Cấp ngày …………… tại ……………………

Lý do:


- Đã có hành vi vi phạm hành chính:9 ………………….

Quy định tại điểm ……….. khoản ………….. Điều …………… của ………….. 10

Lý do không xử phạt vi phạm hành chính: ……………..

Hậu quả cần khắc phục là:

Biện pháp để khắc phục hậu quả là:

Điều 2. Ông (bà) tổ chức: ……….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày … tháng … năm ……….. trường hợp ……….. 11 . Quá thời hạn này, nếu ông (bà) tổ chức ……….. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.

Ông (bà) tổ chức …………….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật



Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ………….12

Quyết định này gồm ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà) tổ chức: ……………. để chấp hành;

2. ……………;

3. ……………;



NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

1 Nếu Quyết định khắc phục hậu quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã … mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

3 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước.

4 Nếu Quyết định khắc phục hậu quả trong trường hợp hết thời hạn thì ghi căn cứ vào Điều 10, nếu trong trường hợp hết thời hạn ra Quyết định xử phạt vi phạm thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

5 Ghi cụ thể Điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.

6 Ghi rõ lý do không xử phạt.

7 Họ tên người ra Quyết định xử phạt.

8 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

9 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

10 Ghi cụ thể từng Điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.

11 Ghi rõ lý do.

12 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định.
: Images -> Documents
Documents -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Documents -> CỤC ĐĂng kiểm việt nam
Documents -> QuyếT ĐỊnh của thủ TƯỚng chính phủ SỐ 276/2006/QĐ-ttg ngàY 4 tháng 12 NĂM 2006 VỀ giá BÁN ĐIỆn thủ TƯỚng chính phủ
Documents -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁo cáo hoạT ĐỘng y tế CƠ SỞ
Documents -> Số hồ sơ: /vslđ HỒ SƠ VỆ sinh lao đỘNG
Documents -> Mẫu (Form) nc13 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/tt-bca
Documents -> THÔng tư CỦa bộ CÔng thưƠng số 10/2008/tt-bct ngàY 25 tháng 7 NĂM 2008
Documents -> BỘ lao đỘng-thưƠng binh và XÃ HỘI
Documents -> NghÞ ®Þnh cña ChÝnh phñ Sè 67/2001/N§-cp ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2001 Ban hµnh c¸c danh môc chÊt ma tuý vµ tiÒn chÊt
Documents -> CỤC ĐĂng kiểm việt nam


1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương