CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam vụ TỔ chức cán bộ



tải về 47.81 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích47.81 Kb.

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

straight connector 2


Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2015


BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT

Thông tư liên tịch hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở y tế công lập

straight connector 4

  1. SỰ CẦN THIẾT

Dự thảoThông tư liên tịch “Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở y tế công lập” được xây dựng trên cơ sở kế thừa định mức biên chế của Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007, đồng thời có điều chỉnh, bổ sung những quy định mới phù hợp với tình hình thực tiễn và khắc phục những điểm không còn phù hợp của Thông tư do cơ chế quản lý biên chế Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 /6/ 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước đã hết hiệu lực và thay thế bằng Nghị định số 41/2012 ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời để phù hợp với hệ thống tổ chức y tế hiện nay.

  1. NHƯNG NỘI DUNG THAY ĐỔI CỦA THÔNG TƯ

Căn cứ ban hành Thông tư đã thay các Nghị định trước đây quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ và Bộ Y tế bằng các Nghị định đang có hiệu lực;

Thay Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước bằng Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Bổ sung Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 2: Căn cứ xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc:



  1. Đối với các cơ sở y tế khám, chữa bệnh

Căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, số lượng giường bệnh kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao và công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 3 năm gần nhất.

  1. Đối với các cơ sở y tế dự phòng

Căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức dân số, đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý, sinh thái từng vùng và tuyến chuyên môn kỹ thuật, hạng của đơn vị sự nghiệp.

Chương 2:

ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU NHÓM CHUYÊN MÔN

So với Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV: Các khoản, mục trên thay đổi cụm từ “Định mức biên chế tuyến” bằng cụm từ “số lượng người làm việc” để thống nhất với quy định của Nghị định số 41/2012/NĐ-CP, bỏ khái niệm “biên chế”.

Bổ sung Khoản 4.hướng dẫn định mức số lượng người làm việc đối với Trung tâm y tế 2 chức năng (Khám, chữa bệnh và Dự phòng).

Các chỉ tiêu tỷ lệ định mức cơ bản vẫn giữ nguyên như quy định của Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV nhưng bỏ mục làm việc theo ca do trên thực tế không có cơ sở y tế nào triển khai toàn bộ làm việc theo ca, chỉ làm theo ca ở một số khoa có tính đặc thù riêng.



Điều 5. Định mức số lượng người làm việc, cơ cấu nhóm chuyên môn của các cơ sở y tế lĩnh vực dự phòng

  1. Số lượng người làm việc của các Trung tâm hệ dự phòng thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Cơ bản giữ nguyên các chỉ tiêu định mức của các Trung tâm lĩnh vực Dự phòng tỉnh;

  • Tăng số lượng tối thiểu là 15, tối đa 30 người làm việc của Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe để nâng cao hiệu quả của công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.

  • Tăng số lượng người làm việc ở Trung tâm nội tiết trước đây tối thiểu là 15 cho tỉnh dưới 1 triệu dân, tối đa 30 cho tỉnh trên 4 triệu dân nay tối thiểu là 30 và tối đa là 45; Đối với các tỉnh trên 2 triệu dân thành lập Bệnh viện nội tiết, không còn duy trì Trung tâm nội tiết để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chuyên khoa các bệnh nội tiết như tiểu đường, rối loạn tuyến giáp đang có xu hướng gia tăng ở nước ta.

  • Đối với các tỉnh, thành phố trên 5 triệu dân, định mức số lượng người làm việc cho trung tâm y tế dự phòng tính theo sự gia tăng dân số: Tăng thêm 500.000 dân thì tăng thêm 10 người làm việc.

  1. Định mức số lượng người làm việc của các Trung tâm lĩnh vực giám định, kiểm nghiệm

Theo dự thảo định mức mới trên cơ sở kiến nghị của các địa phương gửi về và khuyến cáo của Viện giám định pháp y Quốc gia, định mức mới của Trung tâm Pháp y có quy định số thiểu là 25, tối đa là 45, thay cho số tối thiểu là 12, tối đa là 25 tại Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV.

3. Định mức đối với các Trung tâm dặc thù

a) Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế (đối với những tỉnh/thành phố có cửa khẩu): Mỗi Trung tâm là 15, thêm mỗi cửa khẩu chính thì tăng 7 người làm việc. Riêng thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội số lượng tối thiểu là 50.

b) Trung tâmm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường: Số lượng là 30 đối với những tỉnh có ít nhất là 5 khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

c) Trung tâm phòng chống HIV/AIDS: Số lượng tối thiểu là 25 đối với mỗi Trung tâm. Riêng tỉnh có số lượng người lây nhiễm nhiều thì Sở Y tế trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định số lượng nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu công việc nhưng không quá 50 người đối với các tỉnh và không quá 100 người đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đối với các Trung tâm phòng chống HIV/AIDS được giao thêm nhiệm vụ điều trị Methadone thì mỗi cơ sở điều trị Methadone tăng tối thiểu 10 người làm việc, mỗi cơ sở cấp phát Methadone tăng 5 người làm việc

d) Trung tâm phòng, chống sốt rét: Đối với các tỉnh có sốt rét lưu hành thì giữ nguyên số lượng người làm việc hiện có. Khuyến khích sáp nhập vào Trung tâm y tế dự phòng tỉnh.

Các khoản, mục trên đã có sự thay đổi một số điểm: Định mức tối thiểu cho Trung tâm Kiểm dịch quốc tế là 25, thay cho tối thiểu là 15 quy định tại Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV. Hiện nay Bộ Y tế đã triển khai phác đồ điều trị bằng Methadone nên cần phải bổ sung số người làm việc cho các Trung tâm phòng chống HIV/AIDS khi triển khai cấp phát hoặc điều trị bệnh nhân HIV/AIDS tại các Trung tâm.


  1. Định mức số lượng người làm việc đối với Trung tâm y tế huyện/quận/thị xã

Khoản 3 có sự thay đổi so với Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV: Thay cụm từ “Trung tâm y tế dự phòng” bằng cụm từ “Trung tâm y tế” và tăng số lượng tối thiểu người làm việc ở Trung tâm y tế từ 25 lên 35 với lý do: Thống kê số lượng thực tế các địa phương phải bố trí tối thiểu đã trên 30 người làm việc cho 1 Trung tâm y tế đối với huyện dưới 100.000 dân, nâng mức tối đa của Trung tâm y tế huyện lên 55 thay cho tối đa là 50 đối với huyện trên 350.000 dân, tương đương với số lượng người làm việc của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh có số số dân dưới 1 triệu.

Cơ cấu bộ phận, cơ cấu nhóm chức danh nghề nghiệp của Trung tâm y tế đã thay thế quy dịnh tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn của Trung tâm y tế dự phòng trước đây.



Điều 6. Định mức Y tế xã, phường, thị trấn

Căn cứ vào nhiệm vụ và nhu cầu về chăm sóc sức khỏe nhân dân, định mức số lượng người làm việc của Trạm y tế xã, phường, thị trấn được xác định theo đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội, quy mô dân số như sau:



  1. Trạm Y tế vùng I: 5 người cho 1 Trạm;

  2. Trạm Y tế vùng II và III: 6 người cho 1 Trạm;

Đối với Trạm ở Vùng II và III: Nếu dân số xã trên 10.000 dân thì tăng 1.000 dân được tăng thêm 01 người làm việc, tối đa 15 người/Trạm.

Tại Điều 6: Kế thừa quy định tối thiểu 5 người làm việc tại Trạm y tế, bổ sung và sửa đổi quy định Trạm y tế phân theo vùng I, vùng II và vùng III để phù hợp với Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020. Theo đó, Trạm Y tế có 8 chức năng và nhiệm vụ chính.

Để bảo đảm cho Trạm y tế hoạt động hiệu quả phải tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trạm Y tế xã. Đối với xã đông dân vùng III (xã ở vùng địa lý, giao thông khó khăn, người dân khó tiếp cận Trạm Y tế xã và bệnh viện, trung tâm y tế hoặc phòng khám đa khoa khu vực) nếu số dân đông có thể tới 15 người làm việc/Trạm. Riêng xã vùng cao, hải đảo có hệ số điều chỉnh là 1,5. (theo chỉ số thống kê hiệnn nay trung bình cả nước có 6,6 người /Trạm, ít nhất là 3 và nhiều nhất là 16).

Như vậy định mức số lượng người làm việc mới không có sự biến động nhiều, chủ yếu điều chỉnh đối với xã vùng I và vùng III có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Trạm Y tế: Đối với vùng I, người dân dễ dàng đến cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện, tuyến tỉnh/thành phố, tuyến Trung ương nên một số Trạm y tế hầu như không có hoặc rất ít bệnh nhân đến khám, chữa bệnh hoặc sinh tại Trạm.



Điều 7. Hệ số điều chỉnh định mức số lượng người làm việc

1. Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý

Tăng hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý đối với trạm y tế vùng tây Nam bộ và vùng núi cao do địa hình đi lại khó khăn từ 1,3 lên 1,5.

2. Hệ số điều chỉnh đối với các đơn vị có quá tải bệnh nhân

Hệ số điều chỉnh = Hệ số quy định x Số % công suất sử dụng giường bệnh kế hoạch bình quân liên tục trong 3 năm liền kề;

Ví dụ: Bệnh viện đa khoa Hạng 1 có số giường bệnh là 1000, công suất sử dụng giường bệnh bình quân trong 3 năm là 130%, số lượng người làm việc được tính như sau: Tổng số = 1,45 x (130/100) x 1000 = 1.885.

3. Hệ số điều chỉnh đối với các cơ sở y tế dự phòng

a) Các tỉnh, thành phố có các Bệnh viện chuyên khoa như Lao, Mắt, Tâm thần, Phong, Phụ sản, Nội tiết thì định mức của các Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thực hiện =50% định mức trên.

b) Đối với Trung tâm y tế dự phòng tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở y tế lĩnh vực dự phòng khác thì bổ sung thêm 80 - 85 % số lượng người làm việc của cơ sở đó vào bảng định mức trên (giảm bộ phận hỗ trợ, phục vụ).

c) Đối với các tỉnh, thành phố có cửa khẩu có số lượng người xuất nhập cảnh từ 1000 lượt/ngày trở lên, số phương tiện vận tải xuất nhập cảnh từ 50 lượt/ngày trở lên bổ sung từ 20 đến 25 % số lượng người làm việc.

Tại Điều 7 chủ yếu các quy định đều kế thừa Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV có sự thay đổi mục b) Đối với Trung tâm y tế dự phòng tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở y tế lĩnh vực dự phòng khác thì bổ sung số lượng người làm việc để khuyến khích sáp nhập các Trung tâm thuộc hệ dự phòng tuyến tỉnh để tiến tới thành lập mô hình cơ cấu tổ chức mới của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh (CDC)

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về hiệu lực thi hành


  • Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

  • Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế công lập.

Về trách nhiệm thi hành

Thông tư quy định trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền quản lý số lượng người làm việc về hướng dẫn, phê duyệt số lượng người làm việc đối với đơn vị y tế công lập chưa được giao quyền tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên.

Các đơn vị y tế công lập được giao tự chủ và chưa được giao quyền tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên căn cứ danh mục khung vị trí việc làm, địnhmức số lượng người làm việc xây dựng Đề án vị trí việc làm và số lượng người làm việc để thực hiện.

Các đơn vị y tế công lập chưa được giao quyền tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên căn cứ danh mục khung vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc xây dựng Đề án vị trí việc làm và số lượng người làm việc để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.



  1. KIẾN NGHỊ

Với 3 chương, 9 điều, nội dung chủ yếu kế thừa những định mức biên chế của Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 có bổ sung sửa đổi những chi tiết cho phù hợp với thực tiễn để làm cơ sở cho các đơn vị y tế công lập có căn cứ pháp luật để xây dựng, hoàn thiện Đề án xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc để thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện.

Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng Thông tư liên tịch Bộ Y tế-Bộ Nội vụ kính gửi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương bản dự thảo Thông tư và xin ý kiến góp ý để chỉnh lý, hoàn thiện và ban hành.



Nơi nhận:

  • Bộ trưởng (để báo cáo);

  • Các đ/c Thứ trưởng (để báo cáo);

  • Thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập;

  • Các Bộ: Tư pháp, KHĐT, Tài chính; Nội vụ, LĐ-TB&XH;

  • Lưu TCCB;

TM/BAN SOẠN THẢO

VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
Phạm Văn Tác







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương