CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở NỘi vụ Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 102.35 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích102.35 Kb.


UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ NỘI VỤ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 1518/HD-SNV Đà Nẵng, ngày 25 tháng 9 năm 2012


HƯỚNG DẪN

Tạm thời tổ chức hoạt động

của tổ dân phố, thôn và

chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách

t
DỰ THẢO
ại tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng



Căn cứ Nghị quyết số 95/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 16 về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010;

Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 04/7/2012 của HĐND thành phố về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012; Công văn số 534/HĐND-VP ngày 24/9/2012 của Thường trực HĐND thành phố Đà Nẵng về việc thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch HĐND thành phố;

Căn cứ Quyết định số 7509/QĐ-UBND ngày 15/9/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với trưởng ban công tác Mặt trận tại tổ dân phố, thôn; Công văn số 7144/UBND-NCPC ngày 10/9/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc triển khai kết luận của Bí thư Thành ủy tại Hội nghị sắp xếp lại tổ dân phố; Công văn số 7680/UBND-NCPC ngày 24/9/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc xử lý Công văn số 1454/SNV-XDCQ ngày 12/9/2012 của Sở Nội vụ về việc xin ý kiến về ban hành hướng dẫn tạm thời tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, thôn;

Sở Nội vụ hướng dẫn tạm thời tổ chức hoạt động của tổ dân phố, thôn và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

I. TỔ DÂN PHỐ, THÔN

1. Tổ dân phố được tổ chức ở phường; dưới phường là tổ dân phố.

2. Thôn được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn.

II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN PHỐ, THÔN

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.



Phần II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ DÂN PHỐ, THÔN

I. TỔ CHỨC CỦA TỔ DÂN PHỐ, THÔN

1. Tổ chức của tổ dân phố

Mỗi tổ dân phố có một tổ trưởng, không có tổ phó.

Trường hợp tổ trưởng tổ dân phố đau ốm điều trị dài ngày hoặc vắng mặt lâu ngày (từ 30 ngày trở lên) thì tổ trưởng đề xuất chi ủy chi bộ báo cáo chủ tịch UBND phường chỉ định một trong những chức danh trong khu dân cư đang thường trú tại tổ để đảm nhận tạm thời nhiệm vụ tổ trưởng và được chấm dứt khi tổ trưởng tổ dân phố điều hành trở lại; việc bàn giao phải được thực hiện bằng văn bản; mức phụ cấp cho người đảm nhận tạm thời nhiệm vụ tổ trưởng được tính bằng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.



2. Tổ chức của thôn

Mỗi thôn có 01 (một) trưởng thôn, 02 (hai) phó trưởng thôn.

Ngoài ra, đối với thôn có số lượng hộ gia đình nhiều thì bổ sung thêm phó trưởng thôn để chia cụm thuận tiện sinh hoạt như sau:

a) Từ 350 hộ đến 500 hộ thì tăng thêm 01 phó trưởng thôn;

b) Trên 500 hộ tăng thêm 02 phó trưởng thôn nhưng không quá 04 phó trưởng thôn.

Trưởng thôn có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phó trưởng thôn.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN PHỐ, THÔN

1. Cộng đồng dân cư tổ dân phố, thôn bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở phường, xã; bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định của pháp luật trong việc xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảm nghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việc do cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với tổ dân phố, thôn; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước; bảo đảm đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa”, “Thôn văn hóa”; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ước của tổ dân phố, thôn; tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong trào, các cuộc vận động do các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

3. Thực hiện sự lãnh đạo của chi bộ tổ dân phố, thôn hoặc đảng ủy phường, xã, củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ chức tự quản khác của tổ dân phố, thôn theo quy định của pháp luật.

4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn và phó trưởng thôn. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở phường, xã.

5. Các nội dung hoạt động của tổ dân phố, thôn theo quy định tại Mục II, Phần II Hướng dẫn này được thực hiện thông qua hội nghị của tổ dân phố, thôn.



III. HỘI NGHỊ CỦA TỔ DÂN PHỐ, THÔN

1. Tùy theo yêu cầu công việc, định kỳ hàng tháng hoặc theo chỉ đạo của cấp trên, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn tổ chức thực hiện chế độ sinh hoạt tổ dân phố, thôn và quy định các hộ gia đình trong tổ dân phố, thôn phải tham gia sinh hoạt đầy đủ.

2. Đối với thôn: Trường hợp thôn có trên 200 hộ gia đình, có địa bàn dân cư sống không tập trung thì có thể tổ chức các cuộc họp theo từng cụm dân cư. Mỗi cụm dân cư có từ 70 đến 150 hộ gia đình. Trưởng thôn tổng hợp kết quả cuộc họp ở từng cụm dân cư vào kết quả chung của toàn thôn.



IV. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ MỚI, THÔN MỚI

Việc thành lập tổ dân phố mới, thôn mới phải đảm bảo các điều kiện sau:



1. Quy mô

a) Tổ dân phố được hình thành dựa trên số nóc nhà và hợp lý về vị trí địa lý có quy mô trung bình là 30 hộ gia đình. Trong trường hợp 01 nhà có nhiều hộ gia đình sinh sống thì vẫn được tính là 01 hộ gia đình.

b) Những tổ dân phố hiện có số hộ gia đình ít hơn thì tiến hành sáp nhập, số hộ gia đình nhiều hơn thì phải chia tách. Đối với tổ dân phố có trên hoặc dưới 30 hộ gia đình thì xem xét cụ thể, nếu xét thấy địa giới hành chính phù hợp, hoạt động ổn định, thuận lợi, hiệu quả thì không nhất thiết phải chia tách, sáp nhập nhưng quy mô tối đa của một tổ dân phố không quá 40 hộ gia đình và tổi thiểu không dưới 20 hộ gia đình.

- Đối với khu chung cư: Nếu trường hợp một nhà chung cư vượt quá 40 hộ gia đình thì có thể chia tách theo tầng chung cư hoặc theo cầu thang máy hoặc cầu thang bộ để đảm bảo đúng số hộ gia đình quy định. Công ty Quản lý Nhà chung cư có trách nhiệm phối hợp với UBND phường nơi có chung cư để đề xuất thành lập tổ dân phố cho phù hợp;

- Đối với khu dân cư bàn cờ: Chia tách theo chiều ngang hoặc chiều dọc để đảm bảo đúng số hộ gia đình quy định;

- Đối với khu dân cư mà người dân đến ở chưa đầy đủ: Tính số hộ gia đình đã ở thực tế và các hộ đã được cấp giấy phép xây dựng, tách hộ khẩu để làm cơ sở tính quy mô của tổ dân phố;

- Đối với các khu tập thể mang tính chất đặc thù về ngành nghề, về đơn vị được xem xét quy mô hợp lý;

- Đối với nhà liền kề: chia tách, sáp nhập, thành lập theo từng dãy nhà.

c) Trường hợp tổ dân phố dưới 20 hộ gia đình và trên 40 hộ gia đình thì UBND các quận xin ý kiến UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) cho ý kiến trước khi thành lập.

d) Đối với thôn giữ hiện trạng quy mô như hiện nay. Trường hợp đặc biệt, thôn có địa bàn quá rộng, dân cư đông, có khó khăn trong việc quản lý, điều hành của thôn và sinh hoạt của cộng đồng dân cư thì UBND xã xây dựng đề án thành lập thôn mới, lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình trình HĐND xã thông qua, trình UBND huyện Hòa Vang để báo cáo UBND thành phố xem xét trình HĐND thành phố quyết định.



2. Điều kiện khác

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.



V. QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ MỚI, THÔN MỚI

1. Căn cứ chủ trương thành lập tổ dân phố mới, thôn mới của UBND thành phố, quy mô và điều kiện được quy định tại Mục IV, Phần II Hướng dẫn này, UBND quận, huyện giao UBND phường, xã xây dựng đề án thành lập tổ dân phố mới, thôn mới.

2. Nội dung của đề án thành lập tổ dân phố mới, thôn mới bao gồm:

a) Sự cần thiết thành lập tổ dân phố mới, thôn mới;

b) Tên gọi của tổ dân phố mới, thôn mới;

c) Vị trí địa lý, ranh giới của tổ dân phố mới, thôn mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của tổ dân phố mới, thôn mới;

đ) Diện tích tự nhiên của tổ dân phố mới, thôn mới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

e) Các điều kiện khác;

g) Đề xuất, kiến nghị.

3. UBND phường, xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập tổ dân phố mới, thôn mới về đề án thành lập tổ dân phố mới, thôn mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về đề án.

Đề án thành lập tổ dân phố mới, thôn mới:

a) Đối với tổ dân phố: Nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập tổ dân phố mới tán thành thì UBND phường hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình UBND quận.

b) Đối với thôn: Nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới tán thành thì UBND xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình HĐND xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày có nghị quyết của HĐND xã, UBND xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND huyện.

4.

Việc thành lập tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố) theo chủ trương của Thường trực Thành ủy và UBND thành phố do UBND phường lập đề án, trình chủ tịch UBND quận trực tiếp xem xét quyết định và hoàn thành trước ngày 15/10/2012.



5. Đối với tổ dân phố, thôn thành lập mới sau ngày 15/10/2012 thì hồ sơ, thời hạn thẩm định như sau:

a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND phường, xã chuyển đến, UBND quận, huyện có tờ trình (kèm hồ sơ thành lập tổ dân phố mới, thôn mới của UBND phường, xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình UBND thành phố. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của UBND quận, huyện.

b) Hồ sơ trình UBND thành phố gồm:

- Tờ trình của UBND quận, huyện (kèm theo tờ trình và hồ sơ thành lập tổ dân phố mới, thôn mới của UBND phường, xã trình UBND quận, huyện theo quy định tại Khoản 2, Mục V, Phần II Hướng dẫn này);

- Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

c) Căn cứ vào hồ sơ trình của UBND quận, huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét ban hành nghị quyết thành lập tổ dân phố mới, thôn mới. Sau khi có nghị quyết của HĐND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định thành lập tổ dân phố mới, thôn mới.

6. Hồ sơ, thời hạn thẩm định đối với việc thành lập những tổ dân phố có quy mô ít hơn 20 hộ gia đình hoặc nhiều hơn 40 hộ gia đình như sau:

a) Thời gian cho ý kiến:

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND phường, xã chuyển đến, UBND quận, huyện có tờ trình (kèm hồ sơ của UBND phường, xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình UBND thành phố cho ý kiến. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của UBND quận, huyện.

b) Hồ sơ trình UBND thành phố gồm:

- Hồ sơ của UBND phường, xã: Dự thảo đề án thành lập tổ dân phố mới, tờ trình trình bày sự cần thiết và đề nghị cho ý kiến việc thành lập tổ dân phố mới có quy mô ít hơn 20 hộ gia đình hoặc nhiều hơn 40 hộ gia đình;

- Tờ trình của UBND quận;

- Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

Sau khi có ý kiến đồng ý của UBND thành phố, UBND quận chỉ đạo UBND phường thành lập tổ dân phố mới theo quy trình tại Khoản 4 hoặc Khoản 5, Mục V, Phần II Hướng dẫn này.


VI. QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ GHÉP CỤM DÂN CƯ VÀO TỔ DÂN PHỐ, THÔN HIỆN CÓ

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Phần III

TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔN
I. TIÊU CHUẨN CỦA TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔN

Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn phải là người có hộ khẩu và cư trú thường xuyên ở tổ dân phố, thôn, có độ tuổi từ đủ 21 (hai mươi mốt) đến dưới 70 (bảy mươi) tuổi; có sức khoẻ; nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, có năng lực, kinh nghiệm, phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc của cấp trên giao.



II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, TRƯỞNG THÔN

1. Nhiệm vụ

a) Bảo đảm các hoạt động của tổ dân phố, thôn quy định tại Mục II, III, Phần II Hướng dẫn này;
b) Triệu tập và chủ trì hội nghị tổ dân phố, thôn;

c) Triển khai cho cộng đồng dân cư của tổ dân phố, thôn thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao;

d) Tổ chức vận động nhân dân giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội, trong đó tập trung quản lý tốt công tác tạm trú, tạm vắng, không để xảy ra tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; kịp thời phản ánh hoặc vận động cá nhân, hộ gia đình trong địa bàn không để xảy ra việc tàng trữ, sử dụng, buôn bán ma túy, cướp của giết người, cho vay nặng lãi, cờ bạc, số đề, bảo kê, đòi nợ thuê...; báo cáo kịp thời với UBND phường, xã những hành vi vi phạm pháp luật trong tổ dân phố, thôn;

đ) Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước của tổ dân phố, thôn không trái với quy định của pháp luật;

e) Phối hợp với ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phong trào “dân vận khéo” và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động, trong đó chú trọng nắm chắc điều kiện, hoàn cảnh của từng hộ gia đình để giúp đỡ nhau trong việc xóa đói, giảm nghèo và thực hiện chính sách an sinh xã hội;

g) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền phường, xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong tổ dân phố, thôn; lập biên bản về những vấn đề đã được nhân dân của tổ dân phố, thôn bàn và quyết định trực tiếp, bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo kết quả cho chủ tịch UBND phường, xã;

h) Phối hợp với trưởng ban công tác Mặt trận và trưởng các tổ chức chính trị - xã hội của tổ dân phố, thôn trong việc triển khai nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản (nếu có) của tổ dân phố, thôn như: tổ dân vận, tổ hòa giải và các tổ chức tự quản khác theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác do UBND phường, xã giao;

k) Định kỳ báo cáo kết quả công tác với UBND phường, xã; sáu tháng, cuối năm báo cáo công tác trước hội nghị tổ dân phố, thôn.

2. Quyền hạn

a) Được ký hợp đồng về dịch vụ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng do tổ dân phố, thôn đầu tư đã được hội nghị tổ dân phố, thôn thông qua;

b) Trưởng thôn giới thiệu phó trưởng thôn giúp việc; phân công nhiệm vụ và quy định quyền hạn giải quyết công việc của phó trưởng thôn;

c) Thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao và các nhiệm vụ khác tại cộng đồng dân cư;

d) Được UBND phường, xã mời dự họp bàn và triển khai về các vấn đề có liên quan.

III. QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔN

1. Việc đề cử tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn và giới thiệu phó trưởng thôn

a) Ban công tác Mặt trận đề cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố;

b) Trưởng thôn giới thiệu phó trưởng thôn giúp việc (sau khi có sự thống nhất với ban công tác Mặt trận thôn).

2. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Quy trình bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm phó trưởng thôn thực hiện như đối với trưởng thôn.

3. Nhiệm kỳ của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và phó trưởng thôn

a) Tổ trưởng tổ dân phố và trưởng thôn và có nhiệm kỳ là hai năm rưỡi. Trường hợp thành lập tổ dân phố mới, thôn mới hoặc khuyết tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn thì chủ tịch UBND phường, xã chỉ định tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của tổ dân phố, thôn bầu được tổ trưởng tổ dân phố mới, trưởng thôn mới trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn lâm thời;

b) Nhiệm kỳ của phó trưởng thôn thực hiện theo nhiệm kỳ của trưởng thôn;

c) Sau khi hết nhiệm kỳ, các tổ dân phố, thôn tiến hành bầu cử lại tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn và phó trưởng thôn theo quy định.

4. Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn do chủ tịch UBND phường, xã quyết định công nhận. Sau khi có quyết định công nhận tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn, tùy theo điều kiện cụ thể, UBND phường, xã tổ chức công bố hoặc phân công cán bộ phường, xã hoặc bí thư chi bộ công bố tại cuộc họp tổ dân phố, thôn.

Phần IV

VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

I. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG

1. Bí thư chi bộ đảng (dân cư), tổ trưởng tổ dân phố; bí thư chi bộ thôn, trưởng thôn; trưởng ban công tác Mặt trận tổ dân phố, thôn: Hệ số phụ cấp 0,60 (không phẩy sáu mươi) so với mức lương tối thiểu.

2. Các chức danh: Phó bí thư chi bộ đảng (dân cư), phó trưởng thôn, phó trưởng ban công tác Mặt trận tại tổ dân phố (bố trí nơi ban công tác mặt trận phụ trách từ 03 (ba) tổ dân phố trở lên) và các chi hội trưởng: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Đoàn TNCSHCM theo chi bộ Đảng:

- Tại tổ dân phố: Hệ số phụ cấp 0,32 (không phẩy ba mươi hai) so với mức lương tối thiểu;

- Tại thôn: Hệ số phụ cấp 0,40 (không phẩy bốn mươi) so với mức lương tối thiểu.

3. Công an viên ở thôn: Hệ số phụ cấp 0,56 (không phẩy năm mươi sáu) so với mức lương tối thiểu.



II. KIÊM NHIỆM

1. Bí thư chi bộ đồng thời là tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng thôn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng. Ngoài chức danh bí thư chi bộ kiêm tổ trưởng tổ dân phố thì không để tổ trưởng tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh khác tại khu dân cư.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, bí thư chi bộ kiêm nhiệm chức danh tổ trưởng tổ dân phố thì ông A được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:

- Phụ cấp của bí thư chi bộ: 0,6;

- 50% phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh tổ trưởng tổ dân phố là: 0,3.

- Tổng cộng được hưởng: 0,6 + 0,3 = 0,9;

2. Các chức danh còn lại tại khu dân cư (trừ chức danh bí thư chi bộ, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn) mà kiêm nhiệm chức danh khác dưới phường, xã được quy định tại Khoản 1, 2 Mục I, Phần IV Hướng dẫn này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30% mức phụ cấp hàng tháng chức danh kiêm nhiệm.

Ví dụ: Bà Trần Thị B, phó bí thư chi bộ kiêm nhiệm chức danh chi hội trưởng chi hội phụ nữ thì bà B được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:

- Phụ cấp của phó bí thư chi bộ: tại tổ dân phố là 0,32, tại thôn là 0,40;

- 30% phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh chi hội trưởng chi hội phụ nữ là: tại tổ dân phố là 0,096, tại thôn là 0,12;

- Tổng cộng được hưởng:

+ Tại tổ dân phố là: 0,32 + 0,096 = 0,416;

+ Tại thôn là: 0,40 + 0,12 = 0,52;

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đương chức trên địa bàn thành phố hoặc những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã nếu đảm nhận các chức danh tại tổ dân phố, thôn thì được hưởng 100% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh theo quy định.

Ví dụ: Đồng chí Lê Văn C phụ trách công tác dân vận phường đảm nhận nhiệm vụ tổ trưởng tổ dân phố thì được hưởng 100% mức phụ cấp hàng tháng là 0,6.

4. Đối với thôn được bố trí thêm phó trưởng thôn theo quy định (03 phó trưởng thôn trở lên), những người hoạt động không chuyên trách tại thôn được hưởng thêm 30% (ba mươi phần trăm) mức phụ cấp hàng tháng theo quy định. Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

Ví dụ: Thôn D có 370 hộ gia đình thì phụ cấp hàng tháng như sau:

- Trưởng thôn: 0,6 + 0,6 x 30/100 = 0,6 + 0,18 = 0,78

- Chi hội trưởng chi hội phụ nữ: 0,4 + 0,4 x 30/100 = 0,4 + 0,12 = 0,52

Trong trường hợp có kiêm nhiệm một trong các chức danh khác tại thôn thì vẫn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như hướng dẫn trên.



3. Các chế độ chính sách khác

a) Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận nếu công tác đủ 15 năm liên tục trở lên thì sẽ được UBND thành phố xem xét khen thưởng niên hạn (một lần). Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương khen thưởng; nếu không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người đảm nhận chức danh tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận ở các tổ dân phố, thôn khác nhau trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (không phân biệt khu dân cư) mà thời gian công tác đủ 15 năm liên tục trở lên thì vẫn được xem xét khen thưởng niên hạn nêu trên;

b) UBND quận, huyện tùy theo điều kiện thì có thể hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế cho một số chức danh những người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố, thôn từ nguồn ngân sách của địa phương;

c) Trong quá trình sắp xếp tổ dân phố, thôn, trường hợp người thôi đảm nhận nhiệm vụ tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố, trưởng thôn và phó trưởng thôn thì tùy theo điều kiện về ngân sách, UBND quận, huyện chỉ đạo UBND phường, xã tổ chức gặp mặt và tặng quà động viên;

d) Được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn những kỹ năng cần thiết do các ngành và địa phương tổ chức;

đ) Được hưởng chế độ, chính sách khác (nếu có).

Phần V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị chủ tịch UBND các quận, huyện

a) Chỉ đạo UBND các phường xây dựng đề án thành lập tổ dân phố theo chủ trương mới; quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách tổ dân phố theo quy định trước ngày 15/10/2012;

Kể từ ngày 15/10/2012 trở đi, UBND quận, huyện có tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) báo cáo HĐND thành phố có nghị quyết và quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đổi tên, giải thể đối với tổ dân phố, thôn.

Trình UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) cho ý kiến đối với việc thành lập những tổ dân phố có quy mô ít hơn 20 hộ gia đình hoặc nhiều hơn 40 hộ gia đình.

b) Chỉ đạo việc thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách khác đối với người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố, thôn theo quy định hiện hành của HĐND và UBND thành phố;

c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với tổ trưởng tổ dân phố và ban nhân dân thôn theo kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng của Sở Nội vụ;

d) Thực hiện chính sách đối với những người nghỉ công tác tại tổ dân phố, thôn;

đ) Chỉ đạo công an quận, huyện, phường, xã rà soát nắm chắc số hộ gia đình ở thực tế để làm cơ sở sắp xếp tổ dân phố, thôn;

e) Chậm nhất là ngày 01/11 hàng năm, trên cơ sở đề nghị của UBND phường, xã, UBND quận, huyện trình Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) đề nghị tặng bằng khen cho tổ trưởng tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận khu dân cư đã đủ từ 15 năm công tác liên tục trở lên; khen thưởng cho tổ dân phố, thôn; tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn theo thẩm quyền.

g) Báo cáo số lượng tổ dân phố, số lượng người đảm nhận các chức danh tại khu dân cư sau khi sắp xếp về Sở Nội vụ và Sở Tài chính chậm nhất ngày 15/11/2012 để dự trù kinh phí chi trả trong năm 2013 và thực hiện trợ cấp tết Nguyên đán;

h) Định kỳ sáu tháng (chậm nhất ngày 15/6), cuối năm (chậm nhất ngày 15/12 hàng năm) phòng Nội vụ các quận, huyện báo cáo số lượng tổ dân phố thôn, số lượng người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố, thôn và kinh phí chi trả cho các chức danh này tại khu dân cư cho Sở Nội vụ.

2. Chủ tịch UBND các phường, xã

a) Xây dựng đề án thành lập và trình chủ tịch UBND quận, huyện quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách tổ dân phố theo chủ trương mới trước ngày 15/10/2012 để các tổ dân phố bắt đầu đi vào hoạt động kể từ ngày 01/11/2012.

Kể từ ngày 15/10/2012 trở đi, UBND phường, xã xây dựng đề án thành lập và trình UBND quận, huyện báo cáo UBND thành phố xem xét việc thành lập tổ dân phố mới, thôn mới;

b)


Hoàn thành việc chỉ định tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của tổ dân phố trước ngày 31/10/2012 và thực hiện việc bầu tổ trưởng tổ dân phố, bầu bổ sung phó trưởng thôn trước ngày 31/12/2012;

Trong quá trình sắp xếp, khi chuẩn bị nhân sự tổ trưởng tổ dân phố, các phường, xã lưu ý sử dụng những người đã là tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố hiện nay, đồng thời vận động, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị tham gia giữ các chức danh tại khu dân cư. Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đảm nhận chức danh là tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn cũng như các chức danh khác thì các phường, xã gửi quyết định công nhận đến cơ quan, đơn vị mà người đó đang công tác và đề nghị các cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức đó tham gia các hoạt động cũng như tham dự các cuộc họp do phường, xã tổ chức. Trong trường hợp chưa có người đảm nhận chức danh tổ trưởng thì tổ phó tổ dân phố nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn, đang cư trú tại tổ dân phố và được nhân dân tín nhiệm thì giới thiệu để bầu làm tổ trưởng tổ dân phố;

Khi bầu cử tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn thì khuyến khích trong danh sách người ứng cử nên có số dư;

c) Quyết định công nhận người trúng cử tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn; miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn theo quy định;

d) Chi trả phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố, thôn theo quy định;

đ) Theo dõi, đánh giá, bình xét khen thưởng đối với tổ dân phố, thôn. Định kỳ chậm nhất là ngày 15/10 hàng năm, UBND phường, xã rà soát báo cáo UBND quận, huyện đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận khu dân cư đã đủ từ 15 năm công tác liên tục trở lên; khen thưởng cho tổ dân phố, thôn; tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, phó trưởng thôn theo thẩm quyền.

Trên đây là Hướng dẫn tạm thời tổ chức hoạt động của tổ dân phố, thôn và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình triển khai, nếu có phát sinh mới, các ngành, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng cho ý kiến để hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:

- Thường trực Thành ủy (để b/cáo);

- Thường trực HĐND thành phố (để b/cáo);

- UBND thành phố (để b/cáo);

- Ban Tổ chức Thành ủy;

- Ban Dân vận Thành ủy;

- Ban Tuyên giáo Thành ủy;

- UBMT và các đoàn thể TP;

- Văn phòng Thành ủy;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;

- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;

- Công an thành phố;

- Các Sở: Tài chính; Xây dựng;

Tư pháp; Kế hoạch và Đầu tư;

- Bảo hiểm xã hội TP;

- Các quận, huyện ủy;

- UBND các quận, huyện;

- Phòng Nội vụ quận, huyện;

- Các đảng ủy phường, xã;

- UBND các phường, xã;

- Công ty Quản lý Nhà chung cư;

- Lưu: VT, XDCQ.



GIÁM ĐỐC

(Đã ký và đóng dấu)

Đặng Công Ngữ



Chú ý Quyết định thành lập tổ dân phố mới, thôn mới phải căn cứ vào TT 13



: upload
upload -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
upload -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
upload -> TrầnTrang EnglishTheory Phonetics
upload -> BỘ khoa học và CÔng nghệ TÀi liệu hưỚng dẫN
upload -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
upload -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
upload -> CHỦ TỊch nưỚC
upload -> CHỦ TỊch nưỚC
upload -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
upload -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương