Bài este. I. Khái niệm



tải về 224.77 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2016
Kích224.77 Kb.
1   2   3

Câu 83. Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O. Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D), (D) tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu được (B). Công thức cấu tạo của (A) là

A. HCOOCH2-CH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3

C. HCOOC(CH3)=CH2 D. CH3COOCH=CH2

Câu 84. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 1270C và 600 mmHg thu được thể tích là 8,32 lít. Công thức cấu tạo của X là

A. C2H5OOC-COOC2H5 B. C2H5OOC-CH2-COOC2H5

C. C5H7COOC2H5 D. (HCOO)3C3H5

Câu 85. Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 96 gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%.

A. 180 gam B. 186gam C. 150 gam D. 119 gam



Câu 86. Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este:

A. Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn. B. Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá.

C. Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa. D. Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut.

Câu 87. Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C2H4O. Cho 4,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 este là

A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-i. B. n-C3H7OCOH và HCOOC3H7-i.

C. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-n. D. C2H5COOC3H7-i và CH3COOC2H5

Câu 88. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H6O2. Cho 4,3 gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chất hữu cơ Y. Công thức phân tử của Y là

A. C3H5O2Na. B. C4H5O2Na. C. C3H3O2Na. D. C2H3O2Na.



Câu 89. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 5,1 gam hợp chất X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được một hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam. Công thức phân tử của Y là

A. C4H7O3Na. B. C2H3O2Na. C. C4H6O4Na2. D. C4H5O4Na2.



Câu 90. Chất béo là este được tạo bởi :

A. Glixerol với axit axetic. B. Ancol etylic với axit béo.

C. Glixerol với các axit béo. D. Các phân tử aminoaxit.

Câu 91. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20% so với lượng phản ứng thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn khan B. Khối lượng của B là

A. 18,4 gam. B. 24,4 gam. C. 18 gam. D. 16,4 gam.



Câu 92. Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X đối với O2 bằng 3,125. Cho 20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3COOCH=CH-CH3. B. C2H5COOCH=CH2.

C. HCOOCH=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH-COO-C2H5.

Câu 93. Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần:

A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu.

B. Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc.

C. Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.

D. Tất cả các yếu tố trên.

Câu 94. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2. A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit. B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của natri axetat. Công thức cấu tạo của A và B có thể là

A. HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH

C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5  

D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

Câu 95.é?t Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại gì? (đơn chức hay đa chức, no hay không no).

A. Este thuộc loại no  B. Este thuộc loại không no

C. Este thuộc loại no, đơn chức  D. Este thuộc loại không no đa chức.

Câu 96. Quá trình nào không tạo ra CH3CHO?

A. Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH

B. Cho C2H2 ­ vào dung dịch HgSO4 đun nóng

C. Cho ancol etylic qua bột CuO, to

D. Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH

Câu 97. Cho các chất C2H5Cl, CH3COOH, CH3OCH3, C3H5(OH)3, NaOH, CH3COOC2H5. Số các cặp chất có thể phản ứng được với nhau là

A. 4 B. 5 C. 6 D. 7



Câu 98. Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C2H5COOH và CH3COOH, có số công thức cấu tạo là

A. 1 B. 2 C. 4 D. 6



Câu 99. X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu 105 gam chất rắn và 54 gam ancol. Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3­ thu được 1,8mol Ag. Vậy X là

A. CH2=CH-COOCH3 B. CH3COOCH2-CH2-CH3

C. CH2=CH-COO­-CH2-CH-CH3 D. CH3COOCH(CH­3)2

Câu 100: Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là

A. HCOOC6H5 B. C6H5COOCH=CH­2

C. CH3COO-CH2-C6H5 D. COO-C2H5

COO-CH3

Câu 101: X có công thức phân tử C5H10O2. Cho X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A. 8 B. 9 C. 5 D. 6



Câu 102: Cho các chất: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C­65CH2OH, C6H5OH, C6H5NH3Cl, số chất tác dụng với dung dịch NaOH là

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4



Câu 102. Cho 23,6 gam hỗn hợp CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được là

A. 24,6g B. 26g C. 35,6g D. 31,8g



Câu 103. Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các ancol sau?

A. CH2(OH)-CH2-CH2OH C. CH2(OH)-CH(OH)-CH3

B. CH2(OH)-CH2OH. D. CH2(OH)CH(OH)CH2OH.

Câu 104. Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau. Cho 2,15 gam hỗn hợp X bay hơi thu được 0,56 lít hơi (đktc) este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan. Vậy CTCT este là

A.CH2=CH-COO-CH3. B. CH3COOCH=CH2

C. HOOCO-C(CH3)=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3

Câu 105. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của este là

A. CH2(COOCH3)2 B. CH2(COOC2H5)2

C. (COOC2H5)2 D. CH(COOCH3)3

Câu 106. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp

A.1 B. 2 C. 3 D. 4.



Câu 107. Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết đôi C=C. Có công thức tổng quát là

A. CnH2n-4 O2 ( n  4) B. CnH2n-2 O2 ( n  3)

C. CnH2n-2 O2 ( n  4) D. CnH2nO2 ( n  4)

Câu 108. Cho các chất: CHCH, CH3COOC(CH3)=CH2, CH2=CH2, CH3-CH2COOH, C2H5OH, CH3-CHCl2, CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, C2H5COOCHCl-CH3. Có bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một phản ứng ?

A. 6 B. 7 C. 8 D. 9



Câu 109. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là

A. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

B. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2

C. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

D. HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Câu 110. Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R1COOH, R2COOH với glixerol sẽ thu được bao nhiêu este tác dụng được với Na?

A. 10 B. 8 C. 9 D. 11



Câu 111. Đun nóng hỗn hợp 3 axit R1COOH, R2COOH, R3COOH với etanđiol thì thu được tối đa bao nhiêu este không tác dụng được với Na?

A. 3 B. 5 C. 6 D. 9



Câu 112. Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO2 và 2,7g H2O, biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về khối lượng. Khối lượng 3 este đem đốt là

A. 2,7g B. 3,6g C. 6,3g D. 7,2g



Câu 113. Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H2SO4 xúc tác thì tác thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ?

A. 1 B. 3 C. 4 D. 5



Câu 114. Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).

Phát biểu không đúng là

A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức

B. Chất Y tan vô hạn trong nước

C. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken

D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O



Câu 115. Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ?

A. 2 B. 4 C. 5 D. 6



Câu 116. Cho phản ứng xà phòng hoá sau :

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng

A. C3H5(OH)3 B. NaOH

C. C17H35COONa D. (C17H35COO)3C3H5

Câu 117. Chỉ số axit của chất béo là

A. Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo

B. Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo

C. Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo

D. Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó

Câu 118. Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g tristearin (glixerol tristearat). Giá trị m là

A. 84,8g B. 88,4g C. 48,8g D. 88,9g



Câu 119. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc. Hai chất Y, Z tương ứng là

A. HCOONa, CH3CHO. B. HCHO, CH3CHO.

C. HCHO, HCOOH. D. CH3CHO, HCOOH.

Câu120. Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O khối lượng phân tử đều bằng 74 biết X tác dụng được với Na, cả X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là

A. C4H9OH và HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 và HOC2H4CHO

C. OHC-COOH và C2H5COOH D. OHC-COOH và HCOOC2H5

Câu 121. Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức, mạch hở có dạng

A. CnH2nO4 (n > 3) B. CnH2n-2O4 (n > 4)

C. CnH2n-2O2 (n > 3) D. CnH2n-4O4 (n > 4)

Câu 122. X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50g dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là

A. 7,5 gam B. 37,5 gam C. 13,5 gam D.15,0 gam



Câu 123. Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành phần xà phòng là chủ yếu

A. Bột giặt OMO B. Bánh xà phòng tắm

C. Nước rửa chén D. Nước Gia-ven

Câu 124. Thành phần chính của bột giặt tổng hợp là

A. C12H25 –C6H4–SO3Na B. C17H35COONa

C. C12H25C6H4 – SO3H D. (C17H35COO)3C3H5

Câu 125. Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%). Sau đó thuỷ phân hoàn toàn bằng NaOH vừa đủ thì thu được bao nhiêu loại xà phòng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4



Câu 126. Nhận xét nào sau đây là sai ?

A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá

B. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng

C. Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng

D. Có thể dùng xà phòng để giặt đồ bẩn và dầu mỡ bôi trơn máy

Câu 127. Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng). Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%

A. 1,500 tấn B. 1,454 tấn C. 1,710 tấn D. 2,012 tấn



Câu 128. Dầu mỡ (chất béo)để lâu ngày bị ôi thiu là do

A. Chất béo vữa ra

B. Chất béo bị oxi hoá chậm trong không khí tạo thành anđehit có mùi

C. Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí

D. Chất béo bị oxi và nitơ không khí chuyển thành amino axit có mùi khó chịu.

Câu 129. Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là

A. a = 0,3 B. 0,3 < a < 0,4

C. 0,1 ≤ a ≤ 0,3 D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3

Câu 130. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol ancol. Vậy este X được tạo thành từ:

A. Axit đơn chức và ancol đơn chức

B. Axit đa chức và ancol đơn chức

C. Axit đa chức và ancol đa chức

D. A xit đơn chức và ancol đa chức

Câu 131. Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn

B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng

C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn

D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

Câu 132. Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6 M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH3COOC2H5 B. (CH3COO)2C2H4

C. (CH3COO)3C3H5 D. C3H5(COOCH3)3

Câu 133. Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 8,2 B. 10,2 C. 19,8 D. 21,8



Câu 134. Muốn phân biệt dầu nhớt bôi trơn máy với dầu nhớt thực vật, người ta đề xuất 3 cách:

1. Đun nóng với dung dịch NaOH, để nguội cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật.

2. Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt.

3. Cho và nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật.

Phương án đúng là

A. 1, 2 và 3 B. Chỉ có 1 C. 1 và 2 D. 2 và 3



Câu 135. Để xà phòng hóa hoàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch KOH 0,1 M. Chỉ số xà phòng hóa chất béo là

A. 151 B. 167 C. 126 D. 252



Câu 136: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin. Xà phòng hóa hoàn toàn m kg mỡ trên thu được 138 gam glixerol. Giá trị của m là

A. 1,209 B. 1,3062 C. 1,326 D. 1,335



Câu 137. X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. Để thuỷ phân hoàn toàn 7,04 gam chất X người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M, lượng NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng. Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5



Câu 138. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m gam X thì thu được 8,96 gam CO2 và 7,2 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là

A. CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2

B. HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3

C. CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3

D. CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2

Câu 139. Khẳng định nào sau đây không đúng ?

A. CH3COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C. CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

D. CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

Câu 140: Lần lượt cho các chất: Vinyl axetat; 2,2-điclopropan; phenyl axetat và 1,1,1-tricloetan tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Trường hợp nào sau đây phương trình hóa học không viết đúng ?

A. CH3COOCH = CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO

B. CH3CCl2CH3 + 2NaOH CH3COCH3 + 2NaCl + H2O

C. CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5OH

D. CH3CCl3 + 4NaOH CH3COONa + 3NaCl + 2H2O

Câu 141. Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B. Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là chất B. Chất X không thể là

A. Etyl axetat B. Etilenglicol oxalat

C. Vinyl axetat D. Isopropyl propionat

Câu 142. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là


  1. 8,10 B. 16,20 C. 6,48 D. 10,12

Câu 143. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là

A. C17H31COOH và C17H33COOH B. C15H31COOH và C17H35COOH

C. C17H33COOH và C17H35COOH D. C17H33COOH và C15H31COOH

Câu 144. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 3,28 gam B. 8,56 gam C. 8,2 gam D. 10,4 gam



Câu 145. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

A. 2,925 B. 0,456 C. 2,412 D. 0,342



Câu 146. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

A. HCOO-C(CH3)=CH2 B. HCOO-CH=CH-CH3

C. CH3COO-CH=CH2 D. CH2=CH-COO-CH3

Câu 147. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

A. Isopropyl axetat B. Metyl propionat

C. Etyl propionat D. Etyl axetat

Câu 148. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

A. 50% B. 55% C. 75% D. 62,5%



Câu 149. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

A. metyl propionat B. propyl fomiat

C. ancol etylic D. etyl axetat

Câu 150. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là

A. HCOOCH2CH2CH3 75%, CH3COOC2H5 25%

B. HCOOC2H5 45%, CH3COOCH3 55%

C. HCOOC2H5 55%, CH3COOCH3 45%

D. HCOOCH2CH2CH3 25%, CH3COOC2H5 75%

Câu 151. Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng hoàn toàn. từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan. Công thức của X là:

A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5

C. HCOOCH2CH2CH3 D. HCOOCH(CH3)2

1.152. Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3

C. HCOOCH2CH=CH2 C. HCOOC(CH3)=CH2

Câu 153. Cho sơ đồ phản ứng:

CH4 X X1 X2X3X4



X4 có tên gọi là

A. Natri axetat B. Vinyl axetat C. Metyl axetat D. Ety axetat



Câu 154. A là một este 3 chức mạch hở. Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư. Đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D. Tách nước từ B có thể thu được propenal. Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau. Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là

A. C5H10O2 B. C7H16O2 C. C4H8O2 D. C6H12O2



Câu 155. Cho các phản ứng: X + 3NaOH C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

Y + 2NaOH T + 2Na2CO3

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH Z + …

Z + NaOH T + Na2CO3

Công thức phân tử của X là

A. C12H20O6 B. C12H14O4 C. C11H10O4 D. C11H12O4



1.Câu 156. X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH được 15,44 gam muối X là

A. C2H5COOCH3 B. HCOOC3H7 C. CH3COOC2H5 D. C3H7COOH



Câu 157. Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic. Biết khối lượng phân tử của ancol bằng 62,16% khối lượng phân tử của este. Vậy X có công thức cấu tạo là

A. HCOOCH3 B. HCOOC2H5



C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH3

Câu 158. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là

A. 12,40 gam B. 10,00 gam C. 20,00 gam D. 28,18 gam


1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương