BỘ VĂn hoá, thể thao và du lịch cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


Giải pháp về bố trí nguồn kinh phí đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng



tải về 0.67 Mb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.67 Mb.
1   2   3   4   5

2. Giải pháp về bố trí nguồn kinh phí đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng:

2.1 Nguồn kinh phí

a) Nguồn kinh phí thực hiện cơ chế đặc thù đầu tư cơ sở vật chất cho một số đội chiếu phim lưu động nhằm tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

- Bố trí kinh phí thực hiện đầu tư thiết bị chiếu phim (máy chiếu phim lưu động kỹ thuật số), trang bị phương tiện vận chuyển cơ giới và thiết bị chuyên dụng khác cho đội chiếu phim lưu động (cho các đội chiếu phim lưu động thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch; quân đội, công an nhân dân) ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và phục vụ nhiệm vụ chính trị từ nguồn chi ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương (kinh phí đầu tư phát triển). Thời gian thực hiện trong 03 năm, từ 2015 đến 2017.

- Bố trí kinh phí cho đào tạo, tập huấn trang bị kiến thức, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, công nhân làm công tác chiếu phim lưu động từ nguồn chi ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương (chi thường xuyên).

b) Nguồn kinh phí thực hiện cơ chế chính sách đặc thù cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.

- Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Thông tư liên tịch về chế độ chính sách đặc thù đối cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương (chi thường xuyên).

- Nguồn kinh phí trợ giá phát hành và phổ biến phim để thực hiện các hoạt động in ấn bản phim, tài liệu tuyên truyền tổ chức các tuần phim phục vụ nhiệm vụ chính trị thông qua hoạt động của các Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng, các đội chiếu phim lưu động trên cả nước từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương (chi thường xuyên).

- Nguồn kinh phí thực hiện đặt hàng các buổi chiếu phim phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, những ngày lễ, kỷ niệm sự kiện trọng đại của đất nước, phục vụ thiếu nhi, phục vụ lực lượng vũ trang và tuyên truyền, phổ biến phim tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn theo hình thức hỗ trợ chi phí buổi chiếu phim từ nguồn chi ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương và địa phương (chi thường xuyên).

c) Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ, đặt hàng sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.

- Nguồn kinh phí thực hiện đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị (sản xuất phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình) cho các đơn vị sản xuất phim thuộc các Bộ, ngành, địa phương từ nguồn chi ngân sách sự nghiệp hàng năm ở Trung ương và địa phương (nguồn kinh phí tài trợ, đặt hàng).

- Nguồn kinh phí thực hiện sản xuất các chương trình băng hình, phim truyện video (các chương trình kỹ thuật số sẽ dần thay thế các chương trình băng hình, phim truyện video) phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương và địa phương (chi thường xuyên).

2.2 Tổng mức đề nghị đầu tư

a) Tổng kinh phí thực hiện cơ chế đặc thù đầu tư cơ sở vật chất cho một số đội chiếu phim lưu động nhằm tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

- Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất gồm: Thiết bị chiếu phim (máy chiếu phim lưu động kỹ thuật số), trang bị phương tiện vận chuyển cơ giới và thiết bị chuyên dụng giai đoạn 2015-2017:

+ Đội chiếu phim lưu động thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý dự kiến là 112.750 triệu đồng, chi tiết gồm:



Số TT

Trang thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá
dự kiến


Thành tiền

1

Máy chiếu phim lưu động kỹ thuật số (1 hệ thống/đội)

Hệ thống

259

250.000.000

64.750.000.000

2

Ô tô chiếu phim lưu động (1 chiếc/tỉnh)

Chiếc

50

900.000.000

45.000.000.000

3

Khác (thiết bị lồng tiếng, máy nổ, xe máy, xuồng…)










5.000.000.000




Tổng cộng:










114.750.000.000

+ Các đội chiếu phim lưu động thuộc Bộ quốc phòng sẽ do Bộ Quốc phòng xây dựng tổng kinh phí đầu tư thiết bị chiếu phim (máy chiếu phim lưu động kỹ thuật số), trang bị phương tiện vận chuyển cơ giới và thiết bị chuyên dụng giai đoạn 2015-2017 trình các Bộ ngành có liên quan xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ cấp kinh phí thực hiện.

- Kinh phí đào tạo, tập huấn trang bị kiến thức, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, công nhân làm công tác chiếu phim lưu động từ nguồn chi ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương là 2 – 2,5 tỷ đồng/năm

b) Tổng kinh phí đầu tư cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị

- Kinh phí triển khai thực hiện Thông tư liên tịch về chế độ chính sách đặc thù đối cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở địa phương từ 25 - 30 tỷ đồng/năm (đang thực hiện, nhưng chưa có sự thống nhất trong phạm vi cả nước).

- Kinh phí thực hiện đặt hàng các buổi chiếu phim theo hình thức hỗ trợ chi phí buổi chiếu phim: Trung ương từ 5 - 10 tỷ đồng/năm; địa phương từ 5 - 10 tỷ đồng/năm.

- Kinh phí thực hiện các hoạt động in ấn bản phim, tài liệu tuyên truyền tổ chức các tuần phim phục vụ nhiệm vụ chính trị: Trung ương từ 2-3 tỷ đồng/năm

c) Tổng kinh phí hỗ trợ, đặt hàng sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị (thể loại: phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình).

- Kinh phí thực hiện đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất phim truyện phục vụ nhiệm vụ chính trị: Trung ương từ 60-100 tỷ đồng/năm; địa phương từ 50-80 tỷ đồng/năm.

- Kinh phí thực hiện đặt hàng sản xuất phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình: Trung ương từ 25-40 tỷ đồng/năm; địa phương từ 15-20 tỷ đồng/năm.

- Kinh phí thực hiện sản xuất các chương trình băng hình, phim truyện video (sẽ được thay thế bằng các chương trình kỹ thuật số) phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa: Trung ương từ 3-4 tỷ đồng/năm; địa phương từ 2-3 tỷ đồng/năm.



3. Lộ trình thực hiện

- Năm 2014-2015: Xây dựng đề án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Năm 2015-2020: Hàng năm Nhà nước bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi (chi thường xuyên) gồm:

+ Kinh phí đào tạo, tập huấn trang bị kiến thức, cập nhật kiến thức mới.

+ Kinh phí thực hiện đặt hàng các buổi chiếu phim.

+ Kinh phí thực hiện các hoạt động in ấn bản phim, tài liệu tuyên truyền tổ chức các tuần phim.

+ Kinh phí thực hiện đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.

+ Kinh phí thực hiện đặt hàng sản xuất phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình.

+ Kinh phí thực hiện sản xuất các chương trình băng hình, phim truyện video (sẽ được thay thế bằng các chương trình kỹ thuật số).

- Năm 2015-2017: Nhà nước bố trí ngân sách hàng năm đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo theo lộ trình:



NĂM

Kinh phí đầu tư

Ngành VHTTDL làm chủ đầu tư

Bộ quốc phòng làm chủ đầu tư

2015

30.000.000.000

Bộ quốc phòng xây dựng riêng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho đội chiếu phim lưu động

2016

40.000.000.000

2017

44.750.000.000

Tổng cộng:

114.750.000.000



1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương