TIÊu chuẩn việt nam tcvn 8597: 2010



tải về 478.36 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích478.36 Kb.
1   2   3   4

PHỤ LỤC D

(Tham khảo)



Lấy mẫu đối với các dịch hại có sự phân bố tập trung: Lấy mẫu dựa trên phân bố nhị thức-beta 5

Trong trường hợp dịch hại phân bố tập trung trong không gian, thì việc lấy mẫu có thể được điều chỉnh để bù cho sự tập trung. Khi áp dụng sự điều chỉnh này, thì giả định rằng hàng hóa được lấy mẫu theo cụm (ví dụ, hộp) và từng đơn vị trong cụm đã chọn được kiểm tra (lấy mẫu theo cụm). Trong trường hợp tỷ lệ các đơn vị bị nhiễm dịch, thì giá trị f không còn được giữ nguyên cho tất cả các cụm nhưng sẽ theo hàm mật độ beta.



P(X=i) =

Công thức D.1

f

là tỷ lệ trung bình của các đơn vị bị nhiễm dịch (mức nhiễm dịch) trong lô hàng;

P(X=i)

là khả năng quan sát i đơn vị nhiễm dịch trong lô hàng;

n

là số lượng đơn vị trong lô hàng;



là hàm chức năng;



đưa ra biện pháp tập hợp đối với lô hàng thứ j trong đó 0<<1.

Việc lấy mẫu KDTV thường liên quan nhiều hơn với khả năng không quan sát được đơn vị bị nhiễm dịch sau khi kiểm tra vài lần. Đối với một lần kiểm tra, thì khả năng X>0 là:

P(X>0) = 1 -

Công thức D.2

và khả năng mà một vài lô hàng không có đơn vị bị nhiễm dịch bằng P(X=0)m, trong đó m là số lượng lô hàng. Khi f thấp, công thức 1 có thể được tính bằng:

Pr(X=0) ≈ (1 + nθ)-(mf/θ)

Công thức D.3

Khả năng quan sát được một hay nhiều đơn vị bị nhiễm dịch là 1-Pr(X=0)

Công thức có thể được sắp xếp lại để xác định m



m =

Công thức D.4

Việc lấy mẫu phân tầng sẽ làm giảm ảnh hưởng của tập hợp. Tầng phải được chọn sao cho mức độ tập hợp nằm trong phạm vi tầng được giảm thiểu.

Khi mức độ tập hợp và mức tin cậy là cố định, thì cỡ mẫu có thể xác định được. Nếu không có mức độ tập hợp, thì cỡ mẫu không thể xác định được.

Hiệu quả kiểm tra (các giá trị  nhỏ hơn 100 % có thể được thay thế bằng  f đối với f trong công thức.
PHỤ LỤC E

(Tham khảo)



So sánh kết quả lấy mẫu theo cấp số nhân và lấy mẫu theo tỷ lệ cố định 5




Lấy mẫu dựa trên phân bố theo cấp số nhân (lấy mẫu ngẫu nhiên)

Lấy mẫu theo tỷ lệ cố định (2 %)

Cỡ lô

Cỡ mẫu

Mức tin cậy

Cỡ mẫu

Mức tin cậy

10

10

1

1

0,100

50

22

0,954

1

0,100

100

25

0,952

2

0,191

200

27

0,953

4

0,346

300

28

0,955

6

0,472

400

28

0,953

8

0,573

500

28

0,952

10

0,655

1 000

28

0,950

20

0,881

1 500

29

0,954

30

0,959

3 000

29

0,954

60

0,998

Bảng E.2 – Các mức tối thiểu có thể được phát hiện với độ tin cậy 95 % theo các phương án lấy mẫu khác nhau





Lấy mẫu dựa trên phân bố theo cấp số nhân (lấy mẫu ngẫu nhiên)

Lấy mẫu theo tỷ lệ cố định (2 %)

Cỡ lô

Cỡ mẫu

Mức tin cậy

Cỡ mẫu

Mức tin cậy

10

10

0,10

1

1,00

50

22

0,10

1

0,96

100

25

0,10

2

0,78

200

27

0,10

4

0,53

300

28

0,10

6

0,39

400

28

0,10

8

0,31

500

28

0,10

10

0,26

1 000

28

0,10

20

0,14

1 500

29

0,10

30

0,09

3 000

29

0,10

60

0,05




1 Việc lấy mẫu không thay thế là việc chọn lựa đơn vị mẫu từ chuyến hàng hoặc lô hàng mà không thay thế đơn vị mẫu trước khi chọn đơn vị mẫu tiếp theo. Lấy mẫu không thay thế không có nghĩa là một sản phẩm được chọn không thể trả lại chuyến hàng (ngoại trừ lấy mẫu phá hủy); điều này có nghĩa là người kiểm tra chỉ không được trả lại mẫu trước khi chọn phần mẫu còn lại.

2 Phụ lục này không phải là một phần chính thức của tiêu chuẩn. Phụ lục này chỉ cung cấp thông tin.

3 Phụ lục này không phải là một phần chính thức của tiêu chuẩn. Phụ lục này chỉ cung cấp thông tin.

4 Phụ lục này không phải là một phần chính thức của tiêu chuẩn. Phụ lục này chỉ cung cấp thông tin.

5 Phụ lục này không phải là một phần chính thức của tiêu chuẩn. Phụ lục này chỉ cung cấp thông tin.

5 Phụ lục này không phải là một phần chính thức của tiêu chuẩn. Phụ lục này chỉ cung cấp thông tin.

1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương