Qcvn 01 -124: 2013/bnnptnt



tải về 241.02 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích241.02 Kb.
QCVN 01 -124:2013/BNNPTNT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG CHÈ


National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Tea Varieties

Lời nói đầu

QCVN 01-124:2013/BNNPTNT được chuyển đổi từ 10TCN 744: 2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

QCVN 01-124:2013/BNNPTNT được xây dựng dựa trên cơ sở TG/238/1 (Guidelines for the Conduct of Tests for Distinctness, Uniformity and Stability in Tea Varieties) ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).

QCVN 01-124:2013/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 33/2013/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 6 năm 2013.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA GIỐNG CHÈ



National Technical Regulation on Testing for Distinctness, Uniformity and Stability of Tea Varieties

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu quản lý khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của các giống chè mới thuộc loài Camellia sinensis (L.) O. Kuntze.



1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm DUS giống chè mới.



1.3. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt

1.3.1. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:



1.3.1.1. Giống khảo nghiệm: Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm.

1.3.1.2. Giống tương tự: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm.

1.3.1.3. Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng đặc trưng.

1.3.1.4. Mẫu chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.

1.3.1.5. Tính trạng đặc trưng: Là tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.

1.3.1.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.

1.3.2. Các từ viết tắt

1.3.2.1. UPOV: International Union for the protection of new varieties of plants (Hiệp hội quốc tế bảo hộ giống cây trồng mới)

1.3.2.2. DUS: Distinctness, Uniformity, Stability (Tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định)

1.3.2.3. QL: Qualitative characteristic (Tính trạng chất lượng)

1.3.2.4. PQ: Pseudo-Qualitative characteristic (Tính trạng giả chất lượng)

1.3.2.5. QN: Quantitative characteristic (Tính trạng số lượng)

1.3.2.6. MG: Single measurement of a group of plants or parts of plants (Đo đếm một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây).

1.3.2.7. MS: Measurement of a number of individual plants or parts of plants (Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu)

1.3.2.8. VG: Visual assessment by a single observation of a group of plants or parts of plants (Quan sát một nhóm cây hoặc một bộ phận của một nhóm cây)

1.3.2.9. VS: Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận của các cây mẫu).

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. TG/1/3 General Introduction to the Examination of Distinctness, Uniformity and Stability and the Development of Harmonized Descriptions of New Varieties of Plants (Hướng dẫn chung về đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và hài hòa hóa trong mô tả giống cây trồng mới).

1.4.2. TGP/8: Trail design and techiques used in the examination of Distinctness, Uniformity and Stability (Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật được sử dụng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định).

1.4.3. TGP/9/1 Examining Distinctness (Đánh giá tính khác biệt).

1.4.4. TGP/10/1 Examining Uniformity (Đánh giá tính đồng nhất).

1.4.5. TGP/11/1 Examining Stability (Đánh giá tính ổn định).

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống chè được qui định tại Bảng 1. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã hóa bằng điểm.



Bảng 1- Các tính trạng đặc trưng của giống chè

TT

Tính trạng

Trạng thái biểu hiện

Giống điển hình

Mã số

1.

(*)(+)


QN

VG


Cây: sức sinh trưởng

Plant: vigor

Yếu - weak

Olong thanh tâm

3

Trung bình - medium

Đại Bạch Trà

5

Khỏe - strong

LDP2

7

2.

(*)(+)


QN

VG


Cây: dạng cây

Plant: type

Bụi - shrub

Saemidori

1

Bán gỗ - semi-arbor

Trung du

3

Gỗ - arbor

San Suối Giàng

5

3.

(*)(+)


QN

VG


Cây: tập tính sinh trưởng

Plant: growth habit

Thẳng đứng - upright

-

1

Nửa đứng - semi upright

-

3

Trải rộng- spreading

-

5

4.

QN

VG



Cây: mật độ cành

Plant: density of branches

Thưa - sparse

-

3

Trung bình - medium

-

5

Dầy- dense

-

7

5.

(+)


QL

VG


Cành: zic-zac

Baranch: zigzagging

Không có - absent

-

1

Có - present

-

9

6.

(*)(+)


(a)

QN

MS



Búp: thời gian nảy chồi giai đoạn “một tôm một lá”

Young shoot: time beginning of “one and a bud” stage

Sớm - early

-

3

Trung bình - medium

-

5

Muộn - late

-

7

7.

(+)


(a)

PQ

VG



Búp: màu lá thứ hai ở giai đoạn “một tôm hai lá”

Young shoot: color of second leaf at “two and a bud” stage

Trắng nhạt - whitish

-

1

Xanh vàng - yellow green

Chất Tiền

2

Xanh nhạt - light green

-

3

Xanh - medium green

-

4

Xanh tía - purple green

Kim Tuyên

5

8

(*)(a)


QL

VG


Búp: lông trên tôm

Young shoot: pubescence of bud

Không có - absent

Trung du hỗn hợp

1

Có - present

Phúc Vân Tiên

9

9.

(a)


QN

VG


Búp: mật độ lông trên tôm

Young shoot:density pubescence of bud

Thưa - sparse

-

3

Trung bình - medium

Tiền phong

5

Dày - dense

Phúc Vân Tiên

7

10.

(a)


QL

VG


Búp: sắc tố antoxian ở gốc cuống

Youngshoot: anthocyanin coloration at base of petiole

Không có - absent

-

1

Có - present

-

9

11.

(*)


(a)

QN

VG/MS



Búp: chiều dài “một tôm ba lá”

Young shoot: length of “three and a bud”

Ngắn - short

-

3

Trung bình - medium

-

5

Dài - long

-

7

12.

(*)(+)


(b)

QN

VG



Phiến lá: thế

Leaf blade: attitude

Hướng lên- upwards

-

1

Hướng ra ngoài- outwards

-

3

Hướng xuống - downwards

-

5

13.

(*)


(b)

QN

VG/MS



Phiến lá: chiều dài

Leaf blade: length

Ngắn - short

-

3

Trung bình - medium

-

5

Dài - long

-

7

14.

(*)


(b)

QN

VG/MS



Phiến lá: chiều rộng

Leaf blade: width

Hẹp - narrow

-

3

Trung bình - medium

-

5

Rộng - broad

-

7

15

(+)


(b)

QN

VG



Phiến lá: hình dạng

Leaf blade: shape

Elip rất hẹp - very narrow elliptic

-

1

Elip hẹp - narrow elliptic

-

2

Elip - medium elliptic

Olong thanh tâm

3

Elip rộng - broad elliptic

-

4

16.

(+)


(b)

QN

VG



Phiến lá: mức độ xanh

Leaf blade: intensity of green color

Nhạt - light

-

3

Trung bình - medium

Chất Tiền

5

Đậm - dark

Nậm Ngặt

7

17.

(+)


(b)

PQ

VG



Phiến lá: hình dạng vết cắt ngang

Leaf blade: shape in cross section

Lõm - folded upwards

-

1

Phẳng - flat

-

2

Lồi - recurved

 

3

18.

(b)


QN

VG


Phiến lá: kết cấu bề mặt phía trên

Leaf blade: texture of upper surface

Nhẵn hoặc nhăn ít - smooth or weakly rugose

Kim Tuyên

1

Nhăn vừa - moderately rugose

Nhăn nhiều - strongly rugose



Keo Am Tích

Trung du hỗn hợp



2

3


19.

(+)


(b)

PQ

VG



Phiến lá: hình dạng chóp lá

Leaf blade: shape of apex

Tù - obtuse

-

1

Nhọn - acute

Kim Tuyên

2

Nhọn mũi - acuminate

Phúc Vân Tiên

3

20.

(+)


(b)

QN

VG



Phiến lá: mức độ lượn sóng của mép lá

Leaf blade: undulation of margin

Không có hoặc ít - absent or weak

Đại Bạch Trà

1

Trung bình - medium

Bát Tiên

2

Nhiều - strong

PH11

3

21.

(+)(b)


QN

VG


Phiến lá: mức độ khía răng cưa của mép lá

Leaf blade: serration of margin

Nông - weak

Nậm ngặt

3

Trung bình - medium

Chất Tiền

5

Sâu - strong

PH12

7

22.

(+)


(b)

PQ

VG



Phiến lá: hình dạng phần gốc lá

Leaf blade: shape of base

Nhọn - acute

-

1

Tù - obtuse

-

2

Nón cụt - truncate

-

3

23.

(+)


QN

MG


Hoa: thời gian hoa nở hoàn toàn

Flower: time of full flowering

Sớm - early

-

3

Trung bình - medium

-

5

Muộn - late

-

7

24.

QN

MG



Hoa: tổng số hoa trên cây

Flower: total number of flower heads per plant

Ít - few

-

3

Trung bình - medium

-

5

Nhiều - many

-

7

25.

(c)


QN

VG/MS


Hoa: chiều dài cuống

Flower: length of pedicel

Ngắn - short

-

3

Trung bình - medium

-

5

Dài - long

-

7

26.

(*)(c)


QL

VG


Hoa: lông mặt ngoài đài hoa

Flower: pubescence on outer side of sepal

Không có - absent

-

1

Có - present

-

9

27.

(*)(c)


QL

VG


Hoa: sắc tố antoxian mặt ngoài đài hoa

Flower: anthocyanin coloration on outer side of sepal

Không có - absent

-

1

Có - present

-

9

28.

(*) (c)


QN

VG/MS


Hoa: đường kính

Flower: diameter

Nhỏ - small

-

3

Trung bình - medium

-

5

To - large

-

7

29.

(+)(c)


PQ

VG


Hoa: màu cánh hoa trong

Flower: color of inner petals

Hơi xanh - greenish

-

1

Trắng - white

-

2

Hồng - pink

-

3

30.

(*)(c)


QL

VG


Hoa: lông trên bầu nhụy

Flower: pubescence of ovary

Không có - absent

-

1

Có - present

-

9

31.

(c)


QN

VG


Hoa: mật độ lông của bầu nhụy

Flower: density of pubescence of ovary

Thưa - sparse

-

3

Trung bình - medium

-

5

Dày - dense

-

7

32.

(c)


QN

VG


Hoa: chiều dài vòi nhụy

Flower: length of style

Ngắn - short

-

3

Trung bình - medium

-

5

Dài - long

-

7

33.

(+)(c)


QN

VG


Hoa: vị trí phân chia vòi nhụy

Flower: position of style splitting

Thấp - low

-

3

Trung bình - medium

-

5

Cao - high

-

7

34.

(*)(+)


(c)

QN

VG



Hoa: vị trí đầu nhụy liên quan tới nhị hoa

Flower: position of stigma relative to stamens

Dưới - below

-

1

Ngang bằng - same level

-

3

Ở trên - above

-

5

35.

(+)


QN

MG


Khả năng lên men

Fermentation ability

Yếu - weak

-

3

Trung bình - medium

-

5

Mạnh - strong

-

7

36.

(+)


QN

MG


Hàm lượng cafein

Caffeine content

Không có hoặc rất thấp - absent or very low

-

1

Thấp - low

-

2

Trung bình - medium

-

3

Cao - high

-

4

Rất cao - very high

-

5

CHÚ THÍCH:

(*) Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được.

(+) Tính trạng được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi tại Phụ lục A

(a) Quan sát trên các búp chè mọc ra đầu tiên trong năm

(b) Quan sát trên phiến lá phát triển đầy đủ ở mùa hè hoặc mùa thu vào giữa thời kỳ mật độ búp chè phát triển nhất

(c) Quan sát trên hoa phát triển đầy đủ ở giai đoạn nở hoa



III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO NGHIỆM

3.1. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm

3.1.1. Giống khảo nghiệm

3.1.1.1. Số lượng giống tối thiểu gửi đến cơ sở khảo nghiệm là 100 hom hoặc 60 cây con. Tùy giống chè mà tiêu chuẩn hom giống và cây con khác nhau; hom bánh tẻ có mầm ngủ và lá mẹ có chiều dài từ 3,5cm đến 6cm, đường kính từ 2,5cm đến 6mm; cây con đủ tiêu chuẩn xuất vườn là 8 tháng tuổi, cao từ 20cm đến 25 cm, số lá từ 6 đến 8 lá thật, thân hóa nâu trên 50%.

3.1.1.2. Giống gửi khảo nghiệm phải đảm bảo chất lượng tốt, cây con hoặc hom giống không giập nát và không nhiễm các loại sâu bệnh nguy hại.

3.1.1.3. Mẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào trừ khi cơ sở khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu.

3.1.1.4. Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của cơ sở khảo nghiệm.

3.1.2. Giống tương tự

3.1.2.1. Trong Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm (Phụ lục C), tác giả đề xuất các giống tương tự và ghi rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ sở khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm giống tương tự.

3.1.2.2. Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn của cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ sở khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục 3.1.1.

3.2. Phân nhóm giống khảo nghiệm

Các giống khảo nghiệm được phân nhóm dựa theo các tính trạng sau:

(1) Cây: dạng cây (Tính trạng 2)

(2) Cây: tập tính sinh trưởng (Tính trạng 3)

(3) Búp: màu lá thứ hai ở giai đoạn “một tôm hai lá” (Tính trạng 7)

(4) Phiến lá: chiều dài (Tính trạng 13)

(5) Hoa: tổng số hoa trên cây (Tính trạng 24)

(6) Hoa: đường kính (Tính trạng 28)



3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.1. Thời gian khảo nghiệm

Khảo nghiệm được tiến hành trong một chu kỳ sinh trưởng vào năm thứ ba sau khi trồng (thời kỳ kiến thiết cơ bản).



3.3.2. Điểm khảo nghiệm

Bố trí tại một điểm, nếu có tính trạng không thể đánh giá được thì bố trí thêm 1 điểm bổ sung.



3.3.3. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí tối thiểu 2 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc trồng 24 cây. Trồng ba hàng, khoảng cách hàng cách hàng 1,5m, cây cách cây 0,3m.



3.3.4. Các biện pháp kỹ thuật khác (Phụ lục B)

3.4. Phương pháp đánh giá

Các tính trạng đánh giá trên các cây riêng biệt, được tiến hành trên 10 cây ngẫu nhiên hoặc các bộ phận của 10 cây mẫu đỏ (một lần nhắc). Các tính trạng khác được tiến hành trên tất cả các cây của ô thí nghiệm.

Phương pháp chi tiết đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định áp dụng theo hướng dẫn chung về khảo nghiệm DUS của UPOV (TG/1/3; TGP/8; TGP/9; TGP/10; TGP/11).

3.4.1. Đánh giá tính khác biệt

- Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VG: Giống khảo nghiệm và giống tương tự được coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụ thể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựa vào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định tại Bảng 1.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống tương tự dựa trên giá trị LSD ở mức tin cậy tối thiểu 95%.

- Tính trạng đánh giá theo phương pháp MG: Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạng đánh giá theo phương pháp VG hoặc tính trạng đánh giá theo phương pháp VS và MS.

3.4.2. Đánh giá tính đồng nhất

Phương pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ tệ cây khác dạng trên tổng số cây trên ô thí nghiệm.

Áp dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khác dạng tối đa là 1% ở mức tin cậy tối thiểu 95%. Nếu số cây quan sát là 48 (cả 2 lần nhắc), số cây khác dạng tối đa cho phép là 2.

3.4.3. Đánh giá tính ổn định

Tính ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định khi chúng đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm.

Trong trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định bằng việc trồng thể hệ tiếp theo hoặc trồng cây mới, giống có tính ổn định khi những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở chu kỳ sinh trưởng trước đó.

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả đối với giống chè mới được thực hiện theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

4.2. Khảo nghiệm DUS để công nhận giống chè mới được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 năm 2004 và Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Trồng trọt hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý khảo nghiệm DUS giống chè, Cục Trồng trọt kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

5.2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

 

PHỤ LỤC A

GIẢI THÍCH, MINH HỌA VÀ HƯỚNG DẪN THEO DÕI MỘT SỐ TÍNH TRẠNG

Các quan sát trên búp, trên phiến lá, trên hoa nên tiến hành ở giai đoạn cây chè tuổi 3

Búp:

Hoa:




1. Tính trạng 1 - Cây: sức sinh trưởng

Nên đánh giá ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng.

Quan sát khi chè đang trong giai đoạn sinh trưởng mạnh ở tuổi 3, từ tháng 5 đến tháng 8

2. Tính trạng 2 - Cây: kiểu cây

Quan sát khi cây chè trong thời kỳ Kiến thiết cơ bản tuổi 3





3. Tính trạng 3 - Cây: tập tính sinh trưởng

Quan sát khi cây chè trong thời kỳ Kiến thiết cơ bản ở tuổi 3





4. Tính trạng 5 - Cành: zic-zac

Quan sát ở giai đoạn cây chè sinh trưởng phát triển mạnh tháng 5 đến tháng 8 khi cây chè ở tuổi 3





5. Tính trạng 6 - Búp: Thời gian nảy chồi của giai đoạn “một tôm một lá”

Thời gian khi có 30% số cây có búp ở giai đoạn “một tôm và một lá” .

Trên mỗi cây quan sát đánh dấu 5 búp, theo dõi thời gian từ khi nẩy chồi đến khi 1 tôm 1 lá hoàn chỉnh.

6. Tính trạng 7 - Búp: mầu lá thứ hai ở giai đoạn “một tôm hai lá”



7. Tính trạng 12 - Phiến lá: thế



8. Tính trạng 15 - Phiến lá: hình dạng



9. Tính trạng 16 - Phiến lá: mức độ xanh

Quan sát trên lá thứ 5 và lá thứ 6





10. Tính trạng 17 - Phiến lá: hình dạng vết cắt ngang



11. Tính trạng 19 - Phiến lá: hình dạng chóp lá



12. Tính trạng 20 - Phiến lá: mức độ lượn sóng của mép lá



13. Tính trạng 21 - Phiến lá: mức độ khía răng cưa của mép lá



14. Tính trạng 22 - Phiến lá: hình dạng phần gốc lá



15. Tính trạng 23 - Hoa: thời gian hoa nở hoàn toàn

Thời gian hoa nở hoàn toàn được tính từ khi bắt đầu hình thành mầm hoa đến khi có 50% số hoa nở.



16. Tính trạng 29 - Hoa: màu mặt trong cánh hoa.



17. Tính trạng 33 - Hoa: vị trí phân chia vòi nhụy.



18. Tính trạng 34 - Hoa: vị trí đầu nhụy liên quan tới nhị hoa.



19. Tính trạng 35 - Khả năng lên men trên búp “một tôm hai lá”

Xác định hoạt tính men polyphenoloxydaza theo phương pháp U.V.Margna 1964.



20. Tính trạng 36 - Hàm lượng cafein trên búp “một tôm hai lá”

Xác định cafein tổng số theo phương pháp Bectrand



Không có hoặc rất thấp

≤ 0,5%

Thấp

0,6-2,0%

Trung bình

2,1-3,5%

Cao

3,6-5,0%

Rất cao

>5,0%

 

PHỤ LỤC B

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CHÈ



1. Chuẩn bị cây giống khảo nghiệm

+ Tiêu chuẩn hom giống theo tiêu chuẩn hiện hành

+ Tiêu chuẩn cây con theo tiêu chuẩn hiện hành

+ Bầu chè trước khi trồng được tách bỏ túi PE giữ nguyên phần đất trong bầu đặt xuống hốc lấp một lớp đất tơi xốp lên trên.



2. Yêu cầu về đất

Đất làm thí nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái khảo nghiệm, có độ phì đồng đều. Cầy bừa kỹ, sạch cỏ dại, gốc cây, sỏi đá, được san ủi bằng phẳng và thích hợp cho cây chè sinh trưởng phát triển.



3. Bón phân

Bón lót toàn bộ 20 tấn đến 30 tấn phân hữu cơ/ha, lân supe: 500kg đến 600 kg/ha trước khi trồng cây con.

- Bón thúc khi chè tuổi 1:

+ Lượng phân bón cho 1 ha: 40kgN + 30kgP2O5 +30kg K2O.

+ Thời gian bón: chia làm hai lần trong năm (tháng 2-3 và tháng 6-7)

+ Cách bón: trộn đều phân bón N:P:K; bón cách gốc từ 25cm đến 30 cm, bón sâu từ 6cm đến 7cm, lấp kín.

- Khi chè tuổi 2:

+ Lượng bón cho 1 ha là 60 kg N + 30kg P2O5 + 40kg K2O

+ Thời gian bón và cách bón như chè tuổi 1

- Khi chè tuổi 3:

+ Lượng bón cho 1 ha là 80kg N + 40kg P2O5 + 60kg K2O

+ Thời gian bón và cách bón như chè tuổi 1 (bón cách gốc từ 35cm đến 40 cm)



4. Phòng trừ cỏ dại

Phủ rác, cây phân xanh lên gốc chè để hạn chế cỏ dại. Với chè tuổi 1 phải dùng tay nhổ cỏ ở gốc chè và được xới phá váng sau khi trời mưa to.

Thời vụ làm cỏ: Vụ xuân làm cỏ vào tháng 1-2; vụ thu làm cỏ vào tháng 8-9. Đối với chè tuổi 2-3 hàng năm tiến hành xới gốc từ 2 đến 3 lần, rộng 30cm đến 40 cm về hai bên hàng.

5. Phòng trừ sâu bệnh

Cần kiểm tra và phát hiện sớm để phòng trừ kịp thời các loài sâu, bệnh hại nguy hiểm như: rầy xanh, bọ trĩ (bọ cánh tơ), nhện đỏ, bọ xít muỗi, bệnh phồng lá chè, chấm xám, chấm nâu, đốm mắt cua...

Các thuốc được sử dụng để phòng trừ các loại sâu bệnh trên phải nằm trong danh mục thuốc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sử dụng trên chè và sử dụng thuốc theo đúng quy trình hướng dẫn.

 

PHỤ LỤC C

TỜ KHAI KỸ THUẬT KHẢO NGHIỆM DUS GIỐNG CHÈ

1. Loài: Camellia sinensis (L.) O. Kuntze.

2. Tên giống:

3. Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm

Tên:


Địa chỉ:

Điện thoại / FAX / E.mail:



4. Họ và tên, địa chỉ tác giả giống

1. Họ tên                                               Địa chỉ

2. Họ tên                                               Địa chỉ

3. Họ tên                                               Địa chỉ



5. Nguồn gốc giống, phương pháp chọn tạo

Nguồn gốc

Tên giống bố, mẹ:

Nguồn gốc vật liệu:

5.2. Phương pháp chọn tạo

Lai hữu tính:

Xử lí đột biến:

Phương pháp khác:



5.3. Thời gian và địa điểm chọn tạo

5.4. Phương pháp duy trì và nhân giống:

Giâm cành [    ]

Tách chồi [     ]

Phương pháp khác (mô tả chi tiết)



6. Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài

Nước                                        ngày     tháng     năm

Nước                                        ngày     tháng     năm

7. Các tính trạng đặc trưng của giống

Bảng 2- Một số tính trạng đặc trưng của giống



Tính trạng

Trạng thái biểu hiện

Giống điển hình

Mã số

(*)

7.1 Cây: dạng cây

Plant: type

(Tính trạng 2)



Bụi - shrub

Saemidori

1

 

Bán gỗ - semi-arbor

Cin 143

3

 

Gỗ - arbor

Suối Giàng

5

 

7.2 Cây: tập tính sinh trưởng

Plant: growth habit

(Tính trạng 3)



Thẳng đứng - upright

-

1

 

Nửa đứng - semi upright

-

3

 

Trải rộng - spreading

-

5

 

7.3 Búp: màu lá thứ hai ở giai đoạn “một tôm hai lá”

Young shoot: color of second leaf at “two and a bud” stage

(Tính trạng 7)



Trắng nhạt - whitish

-

1

 

Xanh vàng - yellow green

Chắt Tiền

2

 

Xanh nhạt - light green

-

3

 

Xanh - medium green

-

4

 

Xanh tía - purple green

Kim Tuyên

5

 

7.4 Phiến lá: chiều dài

Leaf blade: length

(Tính trạng 13)



Ngắn - short

-

3

 

Trung bình - medium

-

5

 

Dài - long

-

7

 

7.5 Hoa: tổng số hoa trên cây

Flower: total number of flower heads per plant

(Tính trạng 24)



Ít - few

 

3

 

Trung bình - medium

 

5

 

Nhiều - many

 

7

 

7.6 Hoa: đường kính

Flower: diameter

(Tính trạng 28)



Nhỏ - small

-

3

 

Trung bình - medium

-

5

 

To - large

-

7

 

Chú thích: (*): Đánh dấu (+) hoặc điền số liệu cụ thể vào ô trống tương ứng cho phù hợp với trạng thái biểu hiện của giống

8. Các giống tương tự và sự khác biệt so với giống đăng ký khảo nghiệm

Bảng 3 - Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống khảo nghiệm



Tên giống tương tự

Những tính trạng khác biệt

Trạng thái biểu hiện

Giống tương tự

Giống khảo nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Các thông tin bổ sung giúp cho việc phân biệt giống

9.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh:

9.2. Các điều kiện đặc biệt để khảo nghiệm giống:

9.3. Thông tin khác:

 


 

Ngày      tháng      năm
(Ký tên , đóng dấu)



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương