TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7790-5 : 2008 iso 2859-5 : 2005



tải về 1.11 Mb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.11 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

Bảng C.3 - Thông số và giá trị rút ngắn đối với phương án lấy mẫu liên tiếp để kiểm tra giảm, phần trăm không phù hợp và số lượng không phù hợp trên 100 cá thể (Bảng tổng thể)



PHỤ LỤC D

(Tham khảo)

SỐ LƯỢNG MẪU TRUNG BÌNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN LẤY MẪU LIÊN TIẾP

Ưu điểm chính của phương án lấy mẫu liên tiếp là giảm số lượng mẫu trung bình. Tuy nhiên, lấy mẫu liên tiếp vẫn có những nhược điểm (xem Lời giới thiệu). Để đánh giá lợi ích có thể thu được từ việc có số lượng mẫu trung bình nhỏ, ta cần biết giá trị của chúng đối với phương án lấy mẫu liên tiếp cụ thể. Đáng tiếc là không có công thức toán học gần đúng để tính số lượng mẫu trung bình trong trường hợp lấy mẫu liên tiếp. Do đó, số lượng mẫu trung bình đối với phương án lấy mẫu liên tiếp đã cho và mức chất lượng xác định (theo phần trăm không phù hợp hoặc số lượng không phù hợp trên 100 cá thể) chỉ có thể xác định bằng phương pháp số học. Giá trị gần đúng của số lượng mẫu trung bình (ASN) đối với phương án lấy mẫu liên tiếp trong tiêu chuẩn này được cho trong Bảng D.1 và D.2 đối với các giá trị mức chất lượng đã chọn. Bảng D.1 đưa ra giá trị đối với kiểm tra phần trăm không phù hợp, còn Bảng D.2 đưa ra giá trị đối với kiểm tra số lượng không phù hợp trên 100 cá thể. Cần chú ý là phương án lấy mẫu để kiểm tra phần trăm không phù hợp cũng như kiểm tra số lượng không phù hợp trên 100 cá thể có cùng chữ mã cỡ mẫu từ M đến Q. Ngoài ra, các tính chất thống kê đối với các phương án lấy mẫu này cho cả hai loại kiểm tra trên thực tế là giống nhau.

Phương án lấy mẫu liên tiếp trong tiêu chuẩn này phù hợp (nghĩa là mô tả bởi cùng chữ mã và AQL) với các phương án lấy mẫu tương ứng trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Điều này có nghĩa là chúng có đường đặc trưng hiệu quả (OC) giống như phương án lấy mẫu một lần tương ứng trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Sự phù hợp giữa phương án lấy mẫu liên tiếp của tiêu chuẩn này và phương án lấy mẫu một lần tương ứng trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) được cho trong Bảng D.3 và D.4. Vì vậy, có thể xác định phương án lấy mẫu liên tiếp bằng cách sử dụng các thông số (n0 và Ac0) của phương án lấy mẫu một lần tương ứng trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Sự xác định này trong Bảng D.1 và D.2 cho phép người sử dụng so sánh cỡ mẫu của phương án lấy mẫu một lần với số lượng mẫu trung bình của phương án lấy mẫu liên tiếp tương ứng. Đối với từng phương án lấy mẫu, Bảng D.1 và D.2 đưa ra giá trị gần đúng của số lượng mẫu trung bình ứng với bốn mức chất lượng chính sau đây:

a) 0 (mức chất lượng hoàn hảo không có cá thể không phù hợp);

b) QPR (của phương án lấy mẫu một lần tương ứng có xác suất chấp nhận là 95 %);

c) 100g (cho số lượng mẫu trung bình lớn gần mức tối đa, trong đó g là thông số của phương án lấy mẫu liên tiếp);

d) QCR (của phương án một lần có xác suất chấp nhận là 10 %).

Giá trị của QPRQCR với các rủi ro đi kèm tương ứng Pr(QPR) và Pa(QCR) được cho trong Bảng D.5 và D.6. Giá trị số lượng mẫu trung bình thích hợp ứng với mức chất lượng của quá trình không được lập thành bảng có thể tìm được bằng cách nội suy.

VÍ DỤ

Hệ thống lấy mẫu của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) được sử dụng cho một sản phẩm nào đó. AQL qui định là 4,0 % không phù hợp. Sử dụng kiểm tra bậc I. Cỡ lô (N) là 1 500 đối với mỗi lô.



Sử dụng chương trình lấy mẫu liên tiếp theo tiêu chuẩn này. Đối với kiểm tra bậc I và cỡ lô là 1500, tra Bảng 1 được chữ mã cỡ mẫu là H. Các thông số (hA, hRg) và các giá trị cắt (nt và Act) của phương án lấy mẫu liên tiếp được cho trong Bảng A.1. Các thông số như sau: hA = 1,426, hR = 2,449 và g = 0,097. Các giá trị cắt như sau: nt = 80 và Act = 7. Từ Bảng 2A của TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999) hoặc Bảng D.3 của tiêu chuẩn này, ta có phương án lấy mẫu một lần tương ứng được cho bởi (n0 = 50, Ac0 = 5).

Từ Bảng D.5, ta thấy đối với phương án lấy mẫu liên tiếp được chọn, mức chất lượng ứng với rủi ro của nhà sản xuất (QPR) bằng 5,357 1 % (với rủi ro thực của nhà cung cấp bằng 5,002 3 %), và chất lượng ứng với rủi ro thực của người tiêu dùng (QCR) bằng 17,761 8 % (với rủi ro thực của người tiêu dùng bằng 10,078 6 %). Khi chất lượng của lô giao nộp bằng QPR, từ Bảng D.1 ta thấy số lượng mẫu trung bình là 29,6 (nghĩa là 59,2 % cỡ mẫu của phương án lấy mẫu một lần tương ứng). Khi chất lượng của các lô giao nộp bằng QCR, từ Bảng D.1, ta thấy số lượng mẫu trung bình là 28,5 (nghĩa là 57,0 % cỡ mẫu của phương án lấy mẫu một lần tương ứng). Khi chất lượng của lô giao nộp hoàn hảo (không có cá thể không phù hợp), từ Bảng D.1 ta thấy rằng lô đó được chấp nhận sau khi kiểm tra 15 cá thể. Trong trường hợp xấu nhất (nghĩa là mức chất lượng bằng 100g 9.7 %), số lượng mẫu trung bình bằng 39,3. Điều này có nghĩa là chi phí lấy mẫu trung bình giảm ít nhất là 20 %



Bảng D.1 - Số lượng mẫu trung bình đối với phương án lấy mẫu liên tiếp để kiểm tra phần trăm không phù hợp

n0

100p (%)

Ac0

1

2

3

5

6

7

8

10

12

14

18

21

20

0

13

9

8

5

5

5



















QPR

15,1

13,4

12,5

10,9

10,8

10,8



















100g

15,8

15,9

15,4

15,1

14,8

15,6



















QCR

9,74

10,3

10,3

11,7

11,5

13,0



















32

0

21

15

13

10

9

8

7

6













QPR

24,3

21,8

19,9

18,5

18,2

17,9

17,8

16,8













100g

25,1

25,4

23,8

24,3

24,0

24,5

24,3

23,8













QCR

15,0

16,0

15,6

17,9

17,3

18,6

18,0

18,2













50

0

32

24

21

15

14

13

12

10

9

9







QPR

38,0

33,8

31,8

29,6

29,2

28,3

27,9

27,1

26,5

26,0







100g

40,0

39,0

37,8

39,3

38,2

38,6

37,7

37,8

37,8

37,7







QCR

23,2

24,4

24,2

28,5

26,9

28,8

27,4

28,1

28,6

29,2







80

0

52

39

35

25

23

21

20

18

16

15

13

11

QPR

60,9

54,1

52,3

47,8

47,0

46,0

45,9

44,3

43,4

42,6

41,7

41,1

100g

63,1

61,7

61,0

61,9

60,6

61,3

61,3

60,0

59,7

59,5

59,5

60,6

QCR

36,5

38,2

38,4

43,4

41,4

44,0

43,3

42,9

43,5

44,0

45,0

47,4

125

0

82

60

54

40

36

34

31

28

25

23

20

18

QPR

95,1

85,4

80,5

75,2

73,7

72,2

71,4

69,6

68,6

67,5

66,1

66,9

100g

97,4

98,5

94,1

97,7

95,1

96,7

94,8

94,5

94,7

94,5

94,9

99,1

QCR

56,7

60,0

59,3

68,7

64,8

69,4

66,3

67,4

68,6

69,5

71,4

78,8

200

0

131

99

86

63

59

54

51

46

41

39

33

30

QPR

154

136

130

122

119

117

115

112

111

109

107

106

100g

159

153

152

157

153

154

152

150

150

150

150

153

QCR

90,8

94,4

94,4

109

104

109

105

105

107

108

110

116

315

0

205

151

136

100

93

85

81

72

65

60

52

46

QPR

242

218

204

192

188

184

183

178

175

173

170

170

100g

252

250

238

247

241

244

240

238

237

238

237

244

QCR

143

150

148

171

163

172

165

167

169

171

175

187

500

0

324

239

213

159

146

136

127

113

103

94

84

74

QPR

384

345

325

304

298

293

289

283

279

276

270

271

100g

400

398

381

394

382

389

380

379

379

380

379

391

QCR

227

239

235

273

256

274

261

266

270

274

279

302

800

0

524

387

348

252

241

215

212

189

172

159

140

124

QPR

617

553

523

490

483

471

468

452

444

440

431

429

100g

638

632

607

626

620

616

620

598

596

596

595

604

QCR

361

378

375

428

418

429

428

414

418

423

429

448

1 250

0

808

597

531

397

365

340

317

283

258

240

212

188

QPR

956

862

809

760

744

733

722

707

698

688

676

678

100g

997

992

948

982

951

971

947

945

946

945

947

974

QCR

565

595

586

680

638

683

650

661

670

678

692

747

2 000

0

1 301

962

861

632

597

539

520

464

423

391

343

309

QPR

1 535

1 377

1 301

1 224

1 203

1 174

1 167

1 130

1 112

1 099

1 080

1 077

100g

1 594

1 577

1 515

1 567

1 542

1 542

1 531

1 499

1 496

1 495

1 495

1 523

QCR

902

944

935

1 074

1 036

1 077

1 049

1 040

1 052

1 062

1 081

1 137

3 150

0

2043


































QPR

2415


































100g

2514


































QCR

1423

































1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương