PHƯƠng tiện giao thông cơ giớI ĐƯỜng bộ



tải về 325.73 Kb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu14.07.2016
Kích325.73 Kb.
1   2   3   4   5   6

E. XÓA SỔ ĐĂNG KÝ XE


1. Những trường hợp phải xoá sổ đăng ký:

1.1. xe hỏng không sử dụng được hoặc bị phá huỷ do tai nạn giao thông.

1.2. Xe tháo máy, khung để thay thế cho xe khác.

1.3. Xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.

1.4. Xe dự án được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác.

1.5. Xe đăng ký tại các khu Kinh tế - Thương mại theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.

1.6. Xe hết niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.

1.7. Xe bị mất cắp không tìm được. Chủ xe xin xoá sổ.



2. Thủ tục xoá sổ:

Chủ xe phải tự khai giấy khai xoá sổ đăng ký xe (theo mẫu 03 kèm theo Thông tư này). Chủ xe không phải mang xe đến cơ quan nơi đăng ký xe nhưng phải nộp lại đăng ký xe, biển số xe và giấy khai xoá sổ đăng ký. Trường hợp xe bị mất cắp thì chỉ cần giấy khai xoá sổ đăng ký và đăng ký xe (nếu còn).

Sau khi tiếp nhận đầy đủ theo quy định trên, cơ quan đăng ký xe cấp giấy chứng nhận xoá sổ đăng ký cho chủ xe.

F. GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỌP CỤ THỂ


1. Trường hợp đóng lại số máy, số khung

1.1. Xe nhập khẩu không có số máy, số khung; trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của Hải quan ghi không có hoặc chưa tìm thấy số máy, số khung thì cho đóng số theo biển số đăng ký. Trường hợp tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu đến Hải quan để xác nhận lại.

- Trường hợp số máy, số khung của xe có số ở Etekét, số khi bằng sơn, số bị mờ, hoen gỉ thì được đóng lại theo số được Cơ quan Hải quan xác nhận trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của xe (kể cả xe đã đăng ký và xe chưa đăng ký).

- Xe bị đục số máy, số khung không tiếp nhận giải quyết đăng ký và hướng dẫn chủ phương tiện đến cơ quan Hải quan để giải quyết theo quy định của Chính phủ.

1.2. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

1.2.1. Xe có số máy, số khung đóng châm kim (lade) hoặc số đóng bị mờ, không rõ số thì được đóng lại số theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng;

1.2.2. Xe có số máy, số khung bị đóng chồng số thì phải trưng cầu giám định. Nếu cơ quan giám định kết luận xe bị đục lại số máy hoặc số khung thì không tiếp nhận đăng ký theo quy định.

Trường hợp giám định kết luận số máy, số khung là nguyên thuỷ thì được đóng lại theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

1.3. Trường hợp xe đã đăng ký nếu thay thế máy mới hoặc thay thân máy (Blok) chưa có số máy thì đóng số theo số biển số xe đăng ký.

1.4. Xe có quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc văn bản kết luận của cơ quan điều tra: Xe có số máy, số khung bị đục, tẩy xoá hoặc không xác định được số khung, số máy nguyên thuỷ thì được đóng lại số theo số biển số.

1.5. Việc đóng lại số máy, số khung do cơ quan đăng ký xe thực hiện.

2. Giải quyết vướng mắc về chứng từ chuyển nhượng xe

2.1. Khi sang tên di chuyển, trong hổ sơ xe đăng ký từ 01/9/1993 trở về trước thiếu hoá đơn chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng không liên tục thì theo quy định của Thông tư số 61/TT-TCT ngày 22/7/1993 của Bộ Tài chính, hồ sơ được coi là hợp lệ.

2.2. Xe mua bán qua nhiều chủ, nay không thể xác định được các chủ trung gian thì khi sang tên di chuyển phải có chứng từ mua bán, cho tặng của chủ xe đầu tiên và người bán xe cuối cùng. Người đăng ký xe phải có bản cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và xuất trình giấy tờ tùy thân. trường hợp không có giấy tờ tuỳ thân phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc đơn vị công tác về nhân thân. Cơ quan đăng ký xe phải thông báo công khai tại nơi đăng ký về loại xe, biển số xe, số máy số khung. Sau 30 ngày, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện thì giải quyết đăng ký, sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.

3. Xe mô tô nhập khẩu trái phép, đã được Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cho nộp thuế công thương nghiệp, đã đăng ký từ ngày 31/21/1995 trở về trước, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.

4. Xe đã đăng ký, nay phát hiện giấy chứng nhận nguồn gốc nhập khẩu (giấy Hải quan) giả hoặc bị tẩy xoá, đục lại số máy, số khung:

- Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp có kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra không phải là xe bị trộm cắp thì cơ quan đăng ký xe chuyển giao cho Cục Hải quan hoặc Cục thuế địa phương truy thu thuế. Sau khi có chứng từ truy thu thuế, thì giải quyết đăng ký.

5. Xe đã đăng ký từ 10 năm trở về trước (trừ xe nhập lậu hoặc xe bị trộm cắp), thực hiện theo quy định tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính khi sang tên di chuyển nếu hồ sơ gốc không đầy đủ nhưng không có tranh chấp khiếu kiện, được giải quyết sang tên di chuyển hoặc đổi biển số xe.

6. Xe đã đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước, nay cà lại số máy, số khung thấy khác nét chữ, số, nhưng vẫn đúng với số máy, số khung lưu trong hồ sơ gốc, thì chủ xe phải viết cam đoan và được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.

7. Xe mô tô đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước có đóng dấu "không bán, đổi, cho, tặng" tên giấy đăng ký xe, nay không có tranh chấp, khiếu kiện thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.

Đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu trái phép nhưng được cơ quan hải quan truy thu thuế, đã đăng ký nay được giải quyết sang tên, đi chuyển hoặc đổi biển số.



8. Xe cải tạo đã đăng ký từ ngày 04/6/1996 trở về trước, trong hồ sơ thiếu biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật theo quy định của Thông tư liên bộ Giao thông vận tải - Nội vụ số 223/TT/LB ngày 07/12/1979, nay dược giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số.

9. Xe lắp ráp tại Việt Nam đã đăng ký từ ngày 19/02/1998 trở về trước, nếu có bản sao giấy chứng nhận sản phẩm đầu tiên hoặc bản sao biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số.




: vanban -> Lists -> VBPQConvert -> Attachments
Attachments -> QUỐc hội nghị quyết số: 109/2015/QH13 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> HÀnh chính nhà NƯỚC
Attachments -> CỦa bộ trưỞng bộ giao thông vận tải số 23/2006/QĐ-bgtvt ngàY 04 tháng 5 NĂM 2006 ban hành tiêu chuẩn ngành “PHƯƠng tiệN giao thông đƯỜng sắt toa xe phưƠng pháp kiểm tra khi sản xuấT, LẮp ráp mớI” 22 tcn 349 – 06
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ TÀi nguyên và MÔI trưỜng số 18/2005/QĐ-btnmt ngàY 30 tháng 12 NĂM 2005 ban hành bộ ĐƠn giá DỰ toán các công trình đỊa chấT
Attachments -> VĂn phòng quốc hội cơ SỞ DỮ liệu luật việt nam lawdata thông tri
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ XÂy dựng số 37/2006/QĐ-bxd ngàY 22 tháng 12 NĂM 2006
Attachments -> “ÁO ĐƯỜng mềM – CÁc yêu cầu và chỉ DẪn thiết kế”
Attachments -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-cp ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ y tế SỐ 493/byt-qđ ngàY 10 tháng 6 NĂM 1994 VỀ việc ban hành tiêu chuẩN ngành artemisinin
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩaviệt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương