PHƯƠng tiện giao thông cơ giớI ĐƯỜng bộ


B. ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE



tải về 325.73 Kb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu14.07.2016
Kích325.73 Kb.
1   2   3   4   5   6

B. ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE


Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng xe, người mua xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

1. Xe đăng ký sang tên trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

1.1. Giấy khai đăng ký xe.

Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này);

1.2. Giấy đăng ký xe

1.3. Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo quy định tại điểm 3.1 mục A phần II Thông tư này.

1.4. Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 3.2 mục A phần II thông tư này.

Khi đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số thì cho đổi sang biển loại 4 số cùng loại biển) và cấp lại giấy đăng ký xe theo tên của chủ xe mới.

Trường hợp sang tên mô tô, xe máy khác huyện thì chủ xe phải đến Công an cấp huyện đã đăng ký xe đó (không phải đưa xe đến kiểm tra) làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe chuyển về Công an cấp huyện nơi chủ xe mới đăng ký.



2. Xe sang tên di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

2.1. Hai giấy khai sang tên di chuyển.

Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).

2.2. Giấy đăng ký xe;

2.3 . Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo quy định tại điểm 3.1 mục A phần II Thông tư này.

Phải nộp lại biển số xe; không phải đưa xe đến kiểm tra.



3. Xe di chuyển nguyên chủ

Khi chủ xe thay đổi nơi cư trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, giấy tờ cần có:

3.1. Hai giấy khai sang tên, di chuyển.

Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).

3.2. Giấy đăng ký xe.

3.3. Quyết định điều động công tác hoặc di chuyển hộ khẩu.

Không phải mang xe đến, nhưng phải nộp lại biển số xe. Trường hợp mất đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải có văn bản đề nghị nếu đủ giấy tờ theo quy định thì cấp giấy sang tên di chuyển.

4. Xe di chuyển sang địa phương khác, nhưng chủ xe chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi thông báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.

5. Trường hợp xe là quà biếu, tặng; xe tạm nhập; xe của Việt kiều hồi hương, xe dự án chưa hết hạn, chuyển nhượng tại Việt Nam thì trước khi đăng ký, chủ xe làm thủ tục xoá sổ tại cơ quan đăng ký xe, sau đó đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục nhập khẩu theo quy định và nộp lại hồ sơ cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, di chuyển cho chủ mới.

Trường hợp các loại xe trên chưa làm thủ tục xoá sổ, nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế nhập khẩu hoặc cơ quan chức năng của Bộ Tài chính, trả lời bằng vàn bản không phải truy thu thuế thì được sang tên di chuyển và lưu văn bản vào hồ sơ xe. Riêng xe của Việt kiều hồi hương được mang theo định lượng miễn thuế theo qui định, nay không có nhu cầu sử dụng, được chuyển nhượng, sang tên di chuyển.

Đối với xe nhập khẩu được miễn thuế đã sử dụng trên 10 năm. Theo quy định của Bộ Tài chính thuế nhập khẩu bằng 0%; Trường hợp chuyển nhượng hồ sơ chỉ cần: Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch có xác nhận của Hải quan kèm theo hồ sơ gốc đăng ký ban đầu.

C. ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE.

1. Đổi lại đăng ký, biển số xe:

1.1. Những trường hợp sau đây phải đổi lại đăng ký xe, biển số xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; đăng ký xe bị rách, hư hỏng, biển số xe hư hỏng, mờ.

1.2. Chủ xe đề nghị đổi đăng ký xe, biển số xe phải có công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn cam đoan (đối với cá nhân) và phải nộp lại đăng ký hoặc biển số xe cũ và không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn). Cơ quan đăng ký xe cấp lại đăng ký, biển số xe (theo số cũ) trừ loại biển 3 số thì phải đổi sang biển 4 số.

2. Cấp lại đăng ký, biển số xe bị mất:

Chủ xe bị mất đăng ký, biển số xe phải có văn bản đề nghị cấp lại, không phải mang xe đến cơ quan đăng ký xe. Nếu đủ giấy tờ theo quy định thì giải quyết cấp lại đăng ký xe, biển số xe (theo biển số cũ) trường hợp loại biển 3 số thì đổi sang loại biển 4 số theo quy định.



3. Chủ xe là cán bộ chiến sĩ bộ đội, Công an xuất ngũ hoặc chuyển công tác; học sinh, sinh viên ra trường; nếu đã thay đổi địa chỉ, nơi công tác thì được giải quyết cấp lại theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú có thời hạn ở nơi mới.

D. ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI


1. Đối tượng gồm:

1.1. Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng. nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.

1.2. Ô tô có phiếu sang tên di chuyển đi địa phương khác.

1.3. Ô tô làm thủ tục xoá sổ để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.

1.4. Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước).

1 5. Ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng.

1.6. Ô tô sát hạch.

1.7. Xe mang biển số Khu kinh tế-Thương mại theo quy định Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam.

1.8. Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.

1.9. Xe được phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của Chính phủ (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu).

1.10. Xe phục vụ Hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ công an.

1.11 Rơ moóc, sơmi rơ moóc.



2. Giấy tờ cần có:

2.1. Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam:

2.1.1. Giấy khai đăng ký xe.

Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này);

2.1.2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định.

2.1.3. Hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.

2.2. Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh:

2.2.1. Giấy khai đăng ký xe.

Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này).

2.2.2. Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại Khu kinh tế-Thương mại theo quy định của Chính phủ thì phải có giấy đăng ký xe đó.

2.3. Xe phục vụ Hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an: Chỉ cần đăng ký xe hoặc danh sách chi tiết xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.4. Đối với xe sang tên di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục xoá sổ đăng ký; hồ sơ đăng ký tạm là Phiếu sang tên di chuyển hoặc Giấy chứng nhận xoá sổ đăng ký.

Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký tạm bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại điểm 3 tại mục A phần II Thông tư này (trừ chứng từ lệ phí trước bạ).

Khi đến làm thủ tục đăng ký tạm thời, chủ xe mang toàn bộ hồ sơ gốc và bản phô tô hồ sơ gốc để đối chiếu, không phải mang xe đến kiểm tra nhưng phải cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký. Khi cấp giấy đăng ký tạm thời thì trả hồ sơ gốc, cơ quan đăng ký xe lưu lại bản sao hồ sơ gốc.



3. Thời hạn đăng ký tạm thời:

3.1. Đăng ký xe tạm thời có giá trị là 07 ngày; nếu hết hạn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày.

3.2. Xe được phép tạm nhập: quảng cáo, hội chợ, triển lãm, thể thao hoặc phục vu các mục đích hợp pháp khác thì thời hạn dược cấp theo thời gian ghi trong giấy cho phép tạm nhập.

Xe có đăng ký tạm, được phép lưu hành theo thời gian và nơi đi, nơi đến đã được ghi trong đăng ký tạm.



: vanban -> Lists -> VBPQConvert -> Attachments
Attachments -> QUỐc hội nghị quyết số: 109/2015/QH13 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> HÀnh chính nhà NƯỚC
Attachments -> CỦa bộ trưỞng bộ giao thông vận tải số 23/2006/QĐ-bgtvt ngàY 04 tháng 5 NĂM 2006 ban hành tiêu chuẩn ngành “PHƯƠng tiệN giao thông đƯỜng sắt toa xe phưƠng pháp kiểm tra khi sản xuấT, LẮp ráp mớI” 22 tcn 349 – 06
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ TÀi nguyên và MÔI trưỜng số 18/2005/QĐ-btnmt ngàY 30 tháng 12 NĂM 2005 ban hành bộ ĐƠn giá DỰ toán các công trình đỊa chấT
Attachments -> VĂn phòng quốc hội cơ SỞ DỮ liệu luật việt nam lawdata thông tri
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ XÂy dựng số 37/2006/QĐ-bxd ngàY 22 tháng 12 NĂM 2006
Attachments -> “ÁO ĐƯỜng mềM – CÁc yêu cầu và chỉ DẪn thiết kế”
Attachments -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-cp ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ y tế SỐ 493/byt-qđ ngàY 10 tháng 6 NĂM 1994 VỀ việc ban hành tiêu chuẩN ngành artemisinin
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩaviệt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương