PHƯƠng tiện giao thông cơ giớI ĐƯỜng bộ


III. QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂN SỐ XE VÀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC GIẤY TỜ



tải về 325.73 Kb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu14.07.2016
Kích325.73 Kb.
1   2   3   4   5   6

III. QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂN SỐ XE VÀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC GIẤY TỜ



1. Quản lý hồ sơ xe:

Hồ sơ đăng ký xe được quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an; dữ liệu thông tin của xe được thống nhất quản lý trên hệ thống máy vi tính, định kỳ hàng tháng cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm báo cáo số liệu đăng ký, quản lý xe về Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt để thống nhất quản lý. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý hồ sơ làm mất, thất lạc hồ sơ đều phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh.



2. Quy định về biển số xe:

2.1. Xe đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào thì biển số xe mang ký hiệu của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt hoặc tỉnh, thành phố đó (phụ lục 01 kèm theo Thông tư này). Xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân người nước nào thì có thêm ký hiệu riêng của nước đó (phụ lục 02 kèm theo Thông tư này).

2.2. Biển số xe của các tổ chức, cá nhân trong nước

- Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị-xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

- Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z, Riêng:

- Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

- Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu "LD".

- Xe của các dự án có ký hiệu "DA".

- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có ký hiệu "R".

2.3. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

- Xe của cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trằng, chữ và số màu đen; có sê ri ký hiệu "NG" màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

- Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu tráng, chữ và số màu đen; có sê ri ký hiệu "QT" màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu "NN".

2.4. Kích thước của biển số

- Biển số xe ô tô gồm 2 biển không giống nhau về kích thước nhưng giống về chữ và số trong biển; 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe. Có kích thước như sau:

+ Biển trước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm.

+ Biển sau: Chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

- Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc: 1 biển gắn phía sau thành xe. Kích thước: Chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

- Biển số xe mô tô: 1 biến gắn phía sau xe. Kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

2.5. Chất liệu của biển số

Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, do Bộ Công an thống nhất phát hành và quản lý trong toàn quốc. Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định trên. Trong trường hợp đặc biệt xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ, biển đăng ký tạm được làm bằng kim loại, biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng, được Tổng cục Cảnh sát phê duyệt. Giao cho Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn kích thước, cách bố trí chữ và số trong biển số xe và kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất và sử dụng biển số xe không phải do Bộ Công an sản xuất, phát hành.



3. Quy đinh kẻ biển số, chữ trên thành, cửa xe ô tô:

Đối với các loại xe ô tô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải chấp hành các quy định như sau:

3.1. Kẻ biển số ở thành sau xe và hai bên thành xe.

3.2. Kẻ tải trọng, tự trọng vào hai bên cánh cửa xe.

3.3. Kẻ tên cơ quan, đơn vị vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe riêng của công dân Việt Nam).

4. Thời hạn sử dụng của giấy đăng ký xe:

4.1. Trong giấy đăng ký xe ô tô của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó, tại mục: "Đăng ký xe có giá trị đến ngày, tháng, năm” ghi theo thời hạn trong giấy giới thiệu của Vụ Lễ tân hoặc Sở Ngoại vụ.

4.2. Trong giấy đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước, tại mục: “Đăng ký xe có giá trị đến ngày, tháng, năm" ghi theo niên hạn sử dụng của xe theo quy định của Chính phủ.

5. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ:

5.1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt ký giấy đăng ký xe (mẫu số 04, 05, 06 kèm theo Thông tư này) và các Ioại giấy tờ khác liên quan đến công tác đăng ký xe do Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt trực tiếp đăng ký, quản lý.

5.2. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký giấy đăng ký xe (mẫu số 04, 05, 06 kèm theo Thông tư này) và các loại giấy tờ khác có liên quan đến công tác đăng ký xe do địa phương đăng ký, quản lý.

5.3. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ký giấy đăng ký mô tô (mẫu 04, mẫu 06 kèm theo Thông tư này) và các loại giấy có liên quan đến công tác đăng ký xe mô tô tại địa phương.


IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế các Thông tư số 01/2002/TT-BCA (C11) ngày 04/01/2002 "Hướng dẫn tổ chức cấp đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ"; số 02/2003/TT-BCA (C11) ký ngày 13/01/2003 bổ sung một số quy định của Thông tư 01; số 11/2003/TT-BCA (C11) ngày 03/7/2003 "Hướng dẫn việc cấp giấy phép và kiểm soát hoạt động của phương tiện vận tải tạm nhập tái xuất có thời hạn"; số 08/TT-BCA (C11) ngày 3/8/2005 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 11; số 17/2005/TT-BCA (C11) ngày 21/11/2005 sửa đổi, bổ sung điểm 2 của Thông tư 02; số 03/2006/TT- BCA (C1 1) ngày 22/02/2006 sửa đổi, bổ sung điểm 2 mục D phần II Thông tư 01; số 06/2005/TT-BCA (C11) ngày 24/6/2005 “Hướng dẫn đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới dường bộ trong khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị)"; số 07/BNV (C26) ngày 14/7/1993 hướng dẫn thực hiện Quyết định 258-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.

2. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an để thực hiện tốt việc đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới dường bộ.

3. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến đăng ký xe.

4. Tổng cục Cảnh sát chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư này.



Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc các địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.

BỘ TRƯỞNG

: vanban -> Lists -> VBPQConvert -> Attachments
Attachments -> QUỐc hội nghị quyết số: 109/2015/QH13 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> HÀnh chính nhà NƯỚC
Attachments -> CỦa bộ trưỞng bộ giao thông vận tải số 23/2006/QĐ-bgtvt ngàY 04 tháng 5 NĂM 2006 ban hành tiêu chuẩn ngành “PHƯƠng tiệN giao thông đƯỜng sắt toa xe phưƠng pháp kiểm tra khi sản xuấT, LẮp ráp mớI” 22 tcn 349 – 06
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ TÀi nguyên và MÔI trưỜng số 18/2005/QĐ-btnmt ngàY 30 tháng 12 NĂM 2005 ban hành bộ ĐƠn giá DỰ toán các công trình đỊa chấT
Attachments -> VĂn phòng quốc hội cơ SỞ DỮ liệu luật việt nam lawdata thông tri
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ XÂy dựng số 37/2006/QĐ-bxd ngàY 22 tháng 12 NĂM 2006
Attachments -> “ÁO ĐƯỜng mềM – CÁc yêu cầu và chỉ DẪn thiết kế”
Attachments -> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-cp ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức
Attachments -> QuyếT ĐỊnh của bộ trưỞng bộ y tế SỐ 493/byt-qđ ngàY 10 tháng 6 NĂM 1994 VỀ việc ban hành tiêu chuẩN ngành artemisinin
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩaviệt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương