Phiếu an toàn hóa chấT



tải về 156.28 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.04.2018
Kích156.28 Kb.
PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

Phiếu an toàn hóa chất

METANOL




Số CAS: 67-56-1

Số UN: 1230

Số đăng ký EC: 200-659-6

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):

Số đăng ký danh mục quốc gia khác (nếu có)


I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT

- Tên thường gọi của chất: Methanol

Mã sản phẩm (nếu có)

- Tên thương mại: Methanol

- Tên khác (không là tên khoa học): Methyl alcohol; Methyl hydrate; Methyl hydroxide; Methylic alcohol; Methylol

- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ: :

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: Trung tâm Dữ liệu và Hỗ trợ úng phó sự cố hóa chất

Địa chỉ: Tầng 14, 655 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Số điện thoại: 04.39362506

Email: nqkhanh1987@gmail.com

Hotline: 0904773312


- Tên nhà sản xuất và địa chỉ:

- Mục đích sử dụng: Methanol chủ yếu được dùng làm dung môi trong công nghiệp, methanol dạng tinh khiết được sử dụng trong thí nghiệm.

II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN HÓA CHẤT

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (%theo trọng lượng)

Methanol

67-56-1

CH3OH

100%

III. NHẬN DẠNG ĐẶT TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1. Mức xếp loại nguy hiểm

Phân loại theo hệ thống hài hòa toàn cầu GHS:

- Chất lỏng oxi hóa (loại 3)

- Ăn mòn kim loại (loại 1)

- Ăn mòn da, loại 1A



Theo HMIS (Mỹ) :

- Sức khỏe: 2

- Dễ cháy: 3

- Phản ứng: 0

- Bảo vệ cá nhân: H

(Mức bảo vệ cá nhân H bao gồm: Kính chống bắn tóe, găng tay, tạp dề bảo hộ, mặt nạ phòng độc)



Theo WHMIS (Canada) :

Nhóm B-2: Chất lỏng có độc chớp cháy thấp hơn 37,8oC.

Nhóm D-2A: Vật liệu độc hại gây hiệu ứng khác (rất độc)

(Mức bảo vệ cá nhân E bao gồm: Kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang chống bụi



2. Cảnh báo nguy hiểm

- Hình đồ cảnh báo:

- Từ cảnh báo: Nguy hiểm



- Cảnh báo nguy hiểm:

Các nguy hại sức khỏe :

- Tùy vào mức độ trầm trọng của sự ngộ độc và sự cứu chữa kịp thời, nạn nhân có thể bình phục hoàn toàn hoặc bị mù vĩnh viễn, rối loạn thị giác và/ hoặc chấn động hệ thần kinh.

- Tiếp xúc với da, methanol kích ứng da vừa phải. Methanol có thể ngấm vào da và gây ra các tổn thương nguy hiểm (tổn thương tương tự như ở đường hô hấp).

- Nuốt cho dù chỉ một lượng nhỏ chất methanol cũng có thể gây mù

- Tiếp xúc lặp lại qua hít thở hoặc ngấm qua da có thể gây ngộ độc, rối loạn não, tổn thương thị lực và mù. Hít phải khí có thể làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe ví dụ bệnh khí thủng và bệnh viêm cuống phổi.



Ngăn ngừa

- Không để ở nơi nhiệt độ cao/ gần nguồn lửa trần/ gần nơi có tia lửa / trên các bề mặt nóng.

- Không hút thuốc lá.

- Thùng chứa luôn được đóng chặt.

- Nối dây tiếp đất cho công te nơ và thiết bị tiếp nhận.

- Chỉ sử dụng các thiết bị điện/ thiết bị thông gió/ thiết bị chiếu sáng không phát tia lửa điện.

- Chỉ sử dụng các dụng cụ không phát tia lửa.

- Áp dụng các biện pháp chống hiện tượng phóng tĩnh điện.

- Tránh vào môi trường có bụi hoặc hơi hoá chất.

- Rửa tay thật kỹ sau khi sử dụng, mang vác, tiếp xúc với hoá chất.

- Chỉ sử dụng ngoài trời hoặc nơi thông thoáng.

- Dùng găng tay, quần áo, kính, mạng che mặt phù hợp khi tiếp xúc với hoá chất.



Lưu trữ:

- Lưu trữ trong môi trường thông thoáng, mát mẻ.

- Đóng chặt thùng chứa.

- Khóa kho cẩn thận.



Thải bỏ

- Sản phẩm thải loại và phương tiện chứa phải được tồn chứa ở nơi thích hợp hoặc thu

hồi/ tái chế theo đúng các quy định của nhà nước.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

Đường mắt

- Methanol gây kích ứng ở mức độ từ nhẹ đến vừa. nồng độ hơi cao hoặc bị chất ở dạng lỏng dây vào mắt sẽ gây kích ứng, chảy nước mắt và bỏng rát. Nồng độ trong không khí vượt quá 1000 ppm có thể kích ứng niêm mạc.

Đường hô hấp

- Hít phải khí ở nồng độ cao có thể kích ứng niêm mạc, gây nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, lẫn lộn, bất tỉnh, rối loạn tiêu hóa và thị giác, thậm chí dẫn đến tử vong.

Đường da

- Các dấu hiệu viêm da và các triệu chứng có thể bao gồm cảm giác bỏng rát và/ hoặc da khô/ nứt nẻ.

Đường tiêu hóa

- Gây đau bụng, nôn ói và rối loạn thị giác ở mức độ từ mờ mắt đến dị ứng nhẹ.


IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

1. Trường hợp tay nạn tiếp xúc theo đường mắt ( bị văng, dây vào mắt)

- Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng. Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.



2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)

- Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Rửa bộ phận bị dính bẩn với nước sạc (và xà phòng nếu có thể).



3. Trường hợp tay nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thuở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí)

- Chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạnnhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thếthuận lợi cho hô hấp.



4. Trường hợp tay nạn theo đường tiêu hóa (ăn uống nuốt nhầm hóa chất)

- Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu hoặc gọi bác sĩ. Không kích ứng gây nôn. Nếu nạn

nhân nôn ói, giữ cho đầu thấp hơn hông để tránh hít vào.


V. BIỆN PHÁP SỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

1. Xếp loại về tính cháy: Dễ cháy loại 3

2. Các mối nguy hại cụ thể phát sinh từ hóa chất: Khói tạo ra từ methanol cháy không thể nhìn thấy bằng mắt thường. các khí có thể tích tụ trong không gian kín gây ngộ độc và nguy cơ cháy. Thùng chứa đóng kín có thể bị nứt vỡ và giải phóng lượng lớn methanol khi cháy hoặc ở nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian dài. Hơi này hơi nặng hơn không khí, lan rộng trên mặt đất đến các nguồn gây cháy nổ.

3. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: CO, CO2, khí và hơi độc hại, formaldehyde

4. Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa.

5. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác:

- Bọt chống cháy, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon dioxit, cát hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.



6. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

- Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp, bao gồm cả mặt nạ phòng độc.



7. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ:

- Tất cả các khu vực cất chứa đều phải trang bị các phương tiện chống cháy thích hợp. Làm mát cho các dụng cụ chứa lân cận bằng cách phun nước.



VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ

Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với các vật liệu bị tràn đổ hay thất thoát. Vứt bỏ ngay lập tức trang thiết bị nhiễm bẩn. Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được bảo vệ vào khu vực này. Đứng ở đầu gió và tránh những khu vực thấp. Ngăn chặn sự rò rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Loại bỏ tất cả các nguồn gây cháy nổ trong khu vực xung quanh. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ (hấp thụ sản phẩm hay mức nước chữa cháy) để tránh làm nhiễm môi trường. Ngăn chặn sự lan rộng hay đi vào cống, rãnh hay sông bằng cách sử dụng cát, đất hay các vật chắn phù hợp khác. Cố gắng phân tán hơi hay hướng dòng của nó vào một vị trí an toàn, ví dụ như sử dụng bụi sương. Sử dụng các phương pháp khuyến cáo chống lại sự tích điện tĩnh. Đảm bảo sự liên tục của dòng điện bằng cách bọc và nối đất tất cả các thiết bị. Theo dõi khu vực với thiết bị báo khí dễ cháy. Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí.

1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ:

- Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.



2. Khi tràn đổ, rò rỉ ở diện rộng:

- Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước.

- Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn


VII.YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ

Tránh hít phải hay tiếp xúc với chất này. Chỉ sử dụng ở những nơi thông gió tốt. Rửa sạch hoàn toàn sau khi xử lý. Để có hướng dẫn về việc lựa chọn các phương tiện bảo vệ cá nhân, xem Phần VIII của Phiếu An Toàn Hóa Chất này. Sử dụng thông tin trong bảng dữ liệu này làm thông tin để đánh giá nguy cơ trong những trường hợp cụ thể nhằm xác định được cách kiểm soát thích hợp trong việc bảo quản, lưu trữ và thải bỏ an toàn sản phẩm này.

1. Biện pháp điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm

- Tránh hít phải khí và/hay sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo tính liên tục của dòng điện bằng cách nối và tiếp đất tất cả các thiết bị. Hạn chế tốc độ tuyến trong khi bơm để tránh phát sinh hiện tượng phóng điện (≤ 10m/giây). Tránh để bắn tung tóe khi tiếp (bơm). Không sử dụng khí nén để tiếp (bơm), hút, hay xử lý tác nghiệp. Giữ cho nhiệt độ của thiết bị bơm bằng với

nhiệt độ môi trường xung quanh.

2. Biện pháp điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

- Khí thoát trong khi dự trữ phải được kiểm soát bởi hệ thống xử ký khí thoát thích hợp. Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Đóng chặt dụng cụ chứa khi không sử dụng. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo ra hay xử lý. Giữ cho nhiệt độ của thùng chứa hóa chất bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh.



3. Lời khuyên về thùng chứa:

- Methanol khan không ăn mòn hầu hết kim loại ở nhiệt độ thường trừ chì, mạ kền, gang, và sắt có độ silicon cao. lớp bọc ngoài là đồng, zinc hoặc nhôm không phù hợp để đựng chất này. Các thùng chứa, thậm chí cả những thùng đã đổ hết hóa chất ra ngoài, có thể chứa các khí dễ nổ. Không cắt, khoan, mài, hàn hay thực hiện các thao tác tương tự gần các thùng chứa



VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các giới hạn tiếp xúc

Tên thành phần

Nguồn

Loại

Ppm

Mg/m3

Chú giải

Nitric Acid

ACGIH

TLV - TWA

200 ppm







STEL

1000 ppm







2. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết

- Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự thông gió chống nổ phù hợp để kiểm soát sự ngưng đọng trong không khí ở dưới hướng dẫn/ giới hạn sự tiếp xúc. Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.



3. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

- Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

- Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH

- Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

- Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

- Bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng cao su.



4. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

- Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

- Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn

- Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

- Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

- Bảo vệ chân: giày bảo hộ



5. Các biện pháp vệ sinh:

- Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ ngay sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hoá chất. Phải có chỗ rửa mắt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa, gần khu vực làm việc, dán kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.



IX. ĐẶC TÍNH LÝ HÓA CHẤT CỦA HÓA CHẤT

- Trạng thái vật lý: chất lỏng

Điểm sôi (0C): 64.7 °C / 148.5 °F ở 101,3 kPa

- Màu sắc: không màu, trong suốt

Điểm nóng chảy (0C): -97.8 °C / -144 °F

- Mùi đặc trưng: mùi cồn dịu

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: 11 °C / 51.8 °F

- Áp suất hóa hơi (mm HG) ở nhiệt độ áp suất tiêu chuẩn: 12.8 kPa ở 20 °C / 68 °F

Nhiệt độ tự cháy (0C): 464°C/ 867,2o

F


- Tỷ trọng hơi (Không khí=1) ở nhiệt độ áp suất tiêu chuẩn: 1,105 ở 15 °C

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 36,5 %(V)

- Độ hòa tan trong nước: tan hoàn toàn

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): 6 % (V)

- Độ PH: không có thông tin

Tỷ lệ hóa hơi: (ASTM D 3539, nBuAc=1)

- Khối lượng riêng (kg/m3): 791,8 kg/m3

Trọng lượng phân tử: 32,04 g/mol

X. MỨC ỔN ĐINH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường.

2. Khả năng phản ứng: Phản ứng với cái nguyên tố ôxy hóa mạnh và axit mạnh.

3. Các điều kiện cần tránh: Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn gây cháy nổ khác.

4. Các vật liệu không tương thích: Các nguyên tố ôxy hóa mạnh, các axit mạnh.

5. Các sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Sự phân hủy do nhiệt phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện. Một phức hợp của các chất rắn bay trong không khí, các chất lỏng và gas, bao gồm cả ô xít các bon và các hợp chất hữu cơ khác sẽ tiến triển khi vật liệu này trải qua quá trình phân hủy do bị nén hay do nhiệt hoặc ôxy hóa.

XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kêt quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Methanol

LD50

5628 mg/kg

Miệng

Chuột

20 ml/kg

Da

Thỏ

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người : Không được phân loại là chất gây ung thư theo IARC, NTP, ACGIH và OSHA

2. Các ảnh hưởng độc khác

Bào mòn / kích ứng da: Kích ứng da vừa phải

Kích ứng mắt: Kích ứng mắt vừa phải

Kích ứng hô hấp: Hít vào hơi hay sương có thể gây kích ứng hệ hô hấp. Gây nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, lẫn lộn, bất tỉnh, rối loạn tiêu hóa và thị giác, thậm chí dẫn đến tử vong Mức độ nhạy cảm: Không là chất nhạy cảm đối với da.

Liều độc tính lặp lại: Có thể gây tổn thưởng gan nếu tiếp xúc lặp lại hoặc kéo dài. Có thể làm khô da..


XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

1. Độc tính với sinh vật :

Tên thành phần

Loại sinh vật

Chu kỳ ảnh hưởng

Kết quả

Methanol

Cá và các loài thủy sinh




LC50: 29.400 mg/l 96 giờ

2. Tác động trong môi trường:

Methanol nguyên chất hoặc trong nước muối có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thủy sinh.

Mức độ phân hủy sinh học: Dễ phân hủy trong nước và đất đá.

Chỉ số BOD và COD: Chưa có thông tin

Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: CO2 và nước.

Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

Độ linh động: Linh động cao trong đất đá

Nguy cơ gây tích lũy sinh học: Chưa có thông tin



XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ

1. Thông tin quy định thiêu hủy (thông tin về luật pháp): - Căn cứ theo quy định hiện hành Luật Hóa Chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và các văn bản hướng dẫn.

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: Chưa có thông tin.

3. Biện pháp tiêu hủy: Dùng các chất kiềm xử lý tạo ra các muối trung hòa không đôc.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Muối và Nước không độc hại.

5. Các cân nhắc việc thải bỏ

- Hủy bỏ vật liệu: Lấy lại hay tái chế nếu có thể. Người thải rác có trách nhiệm xác định độ độc và các tính chất vật lý của rác thải nhằm xác định loại rác cũng như phương pháp thải phù hợp với các quy định được áp dụng. Không nên thải vào môi trường, vào cống nước hay các dòng nước. Sản phẩm thải không được làm nhiễm đất hay nước.

- Loại bỏ thùng chứa: Thoát nước toàn bộ thùng chứa. Sau khi rút dung dịch ra, để khô ở nơi an toàn tránh xa tia lửa và ngọn lửa. Phần còn sót lại có thể gây nguy cơ nổ. Không đục, cắt hay hàn những bình chứa chưa sạch. Đưa đến các thùng phuy hay thùng chứa kim loại để trữ lại.


XIV. YÊU CẤU TRONG VẬN CHUYỂN

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của việt nam:

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ quy đinh danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;



- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/03/2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa

1230

Methanol

Loại 3

Nhóm II







Quy đinh về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU,USA...

1230

Methanol

Loại 3

Nhóm II







XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ

1. Tình trạng khai báo, đắng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới ( liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký

3. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ

- Tiêu chuẩn Việt Nam : TCVN 5507:2002

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư 28/2010/TT-BTC ngày 28/06/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa Chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP.

- Thông tư 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ Công Thương quy định về phân lọai và ghi nhãn hóa chất.


XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC

Ngày tháng biên soạn Phiếu;

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất;

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo;

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.



Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương