Kho bạc nhà NƯỚc an giang



tải về 53.37 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích53.37 Kb.

KHO BẠC NHÀ NƯỚC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC AN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: 258 /QĐ-KBAG

An Giang, ngày 25 tháng 4 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của Bà Phạm Thị Kim Thôi

(lần đầu)




GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC AN GIANG

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ về việc Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ phiếu chuyển đơn số 902/PCĐ-KBNN ngày 09 tháng 3 năm 2016 của KBNN về việc giải quyết đơn khiếu nại đối với việc hợp đồng cung cấp thiết bị cho công trình bị đánh thuế hai đầu của bà Phạm Thị Kim Thôi;

Xét đơn khiếu nại ngày 17 tháng 01 năm 2016 của bà Phạm Thị Kim Thôi;

Địa chỉ: Số 659, Quốc lộ 30, Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

I. Nội dung khiếu nại:

Cơ sở cửa hàng kinh doanh hàng Trang trí nội thất của bà Phạm Thị Kim Thôi đã đóng thuế khoán và thuế thu phát sinh vượt trên doanh số khoán (do doanh số của hợp đồng vượt khoán tại Chi cục thuế thành phố Cao Lãnh- Đồng Tháp) lại phải bị trích giữ-thu 2% thuế tại KBNN An Giang.



II. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

1. Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị làm việc số 15/2013/HĐTB ngày 07 tháng 7 năm 2013, thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình BVĐK Tân Châu (giai đoạn 1) ký giữa chủ đầu tư Sở Y tế An Giang và nhà thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị Cơ sở TTNT Hoà Hiệp, giá trị: 1.966.520.000 đồng (trong đó thuế VAT: 10%.)

Tổng số tiền đã khấu trừ 2% thuế Giá trị gia tăng (GTGT) của hợp đồng: 39.331.000 đồng, được thực hiện qua 02 lần thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành:

+ Thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành (lần 1) ngày 11 tháng 10 năm 2013: 14.638.000 đồng;

+ Thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành ngày 06 tháng 12 năm 2013: 24.693.000 đồng.

2. Cơ sở để KBNN An Giang thực hiện trích 2% thuế GTGT đối với Hợp đồng cung cấp thiết bị:

(1) Theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ:

- Tại Điểm e, Khoản 1, Điều 10 quy định về khai thuế GTGT: “Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương các tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ kê khai cho chi cục thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó”.

- Tại Khoản 3, Điều 24 quy định: “KBNN trên địa bàn có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào NSNN theo tỷ lệ 2% trên số tiền thanh toán khối lượng công trình, hạng mục công trình XDCB trên địa bàn bằng nguồn vốn NSNN.

Các khoản thanh toán không có hợp đồng kinh tế như: thanh toán cho các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, các khoản chi ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do dân tự làm… không thuộc phạm vi khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này”.

(2) Tại Điểm 1, Công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC quy định về phạm vi thực hiện khấu trừ thuế GTGT:

“KBNN nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình XDCB bằng nguồn vốn NSNN; các khoản thanh toán từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB của các dự án sử dụng vốn ODA (phần vốn đối ứng trong nước thanh toán tại KBNN cho các công trình XDCB của các dự án ODA).

KBNN không thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản thanh toán sau: (i) Các khoản thanh toán vốn đầu tư XDCB không có hợp đồng kinh tế được quy định tại Khoản 3 Điều 24 Thông tư số 28/2011/TT-BTC như: thanh toán cho các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; các khoản chi của ban quản lý dự án; chi giải phóng mặt bằng; chi các dự án do dân tự làm; (ii) Các khoản thanh toán đối với các công trình XDCB thuộc các dự án ODA, mà chủ đầu tư không thực hiện mở tài khoản và thanh toán qua KBNN”.

(3) Công văn số 6789/BTC-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng quy định:

- Tại Điểm 1 về phạm vi khấu trừ thuế GTGT: “Người nộp thuế có hoạt động XDCB được chủ đầu tư thanh toán cho khối lượng các công trình, hạng mục công trình XDCB bằng nguồn vốn NSNN, thanh toán từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB của các dự án sử dụng vốn ODA (phần vốn đối ứng trong nước thanh toán tại KBNN cho các công trình XDCB của các dự án ODA), không kể có trụ sở chính hay không có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh, thành phố hoặc quận, huyện nơi có hoạt động xây dựng công trình đều thuộc diện KBNN khấu trừ thuế GTGT để nộp vào NSNN.

Số thuế GTGT khấu trừ được xác định bằng 2% giá trị khối lượng hoàn thành công trình, hạng mục công trình XDCB đã được KBNN chấp nhận trong từng lần chủ đầu tư đề nghị thanh toán được chủ đầu tư tính toán bao gồm cả giá trị tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế lập kế hoạch dự án… ghi trên cùng hợp đồng của công trình, hạng mục công trình XDCB.

Không thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với các hợp đồng tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự án, kiểm toán, bảo hiểm.”

- Tại Điểm 3 quy định: “Các nội dung khác không nêu tại công văn này tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế GTGT theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC.”

(Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2013; theo đó tại Khoản 3 Điều 28 quy định: (i) KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình XDCB bằng nguồn NSNN, các khoản thanh toán từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB của các dự án sử dụng vốn ODA; (ii) KBNN chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn khi chưa có khối lượng công trình, hạng mục công trình XDCB hoàn thành; (iii) KBNN không thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản thanh toán vốn đầu tư XDCB không có hợp đồng kinh tế như: thanh toán cho các công việc quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng,…).

(4) Trong quá trình thực hiện theo quy định tại các văn bản nêu trên, KBNN một số địa phương gặp vướng mắc trong việc thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp là hợp đồng cung cấp thiết bị. Do vậy ngày 23 tháng 4 năm 2015, Bộ Tài chính có công văn số 5406/BTC-TCT hướng dẫn Cục thuế, KBNN các tỉnh, thành phố về việc khấu trừ thuế GTGT theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC; trong đó hướng dẫn:

“1. Phạm vi thực hiện khấu trừ thuế GTGT: Phạm vi KBNN thực hiện khấu trừ, không phải khấu trừ, chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán cho công trình, hạng mục công trình XDCB bằng nguồn vốn ngân sách được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Ngoài ra, KBNN không thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với các trường hợp: (i) Hợp đồng cung cấp thiết bị, hợp đồng tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự án, kiểm toán, bảo hiểm không ghi trên cùng với hợp đồng của công trình, hạng mục công trình XDCB; (ii) Các khoản chi phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình thuộc ngân sách cấp xã; (iii) Các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các công trình cải tạo, sửa chữa, đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB; các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia giao bằng nguồn kinh phí thực hiện”.

Theo hướng dẫn tại Công văn số 5406/BTC-TTC của Bộ Tài chính nêu trên, thì từ ngày 23 tháng 4 năm 2015, đối với Hợp đồng cung cấp thiết bị không ghi trên cùng với Hợp đồng của công trình, hạng mục công trình XDCB thì KBNN không thực hiện khấu trừ 2% thuế GTGT theo quy định.

Như vậy việc khấu trừ 2% thuế GTGT đối với Hợp đồng cung cấp thiết bị của Cơ sở trang trí nội thất Hòa Hiệp do Bà Phạm Thị Kim Thôi làm chủ cơ sở, được Kho bạc Nhà nước An Giang thực hiện khấu trừ lần 1 ngày 11 tháng 10 năm 2013 và lần 2 ngày 06 tháng 12 năm 2013 là không trái với quy định tại các văn bản pháp luật nêu tại điểm (1), điểm (2) và điểm (3) trên.

4. Theo Luật Khiếu nại tại “Điều 9 có quy định về Thời hiệu khiếu nại: “Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”

Vậy căn cứ vào chứng từ thu thuế lần cuối của KBNN An Giang là ngày 06 tháng 12 năm 2013, so với Đề nghị trả tiền thuế của Bà Phạm Thị Kim Thôi vào ngày 17 tháng 10 năm 2014 là đã qúa 90 ngày, trong trường hợp này đã qúa thời hiệu khiếu nại quy định của Luật Khiếu nại.

III. Kết quả đối thoại:

1.Tại cuộc đối thoại lần I ngày 06 tháng 4 năm 2016

- KBNN An Giang:

+ Việc Kho bạc Nhà nước An Giang thực hiện khấu trừ 2% thuế GTGT đối với Hợp đồng cung cấp thiết bị của Cơ sở trang trí nội thất Hòa Hiệp do Bà Phạm Thị Kim Thôi làm chủ cơ sở là không trái với quy định của pháp luật.

+ Căn cứ Điều 9 Luật Khiếu nại quy định về thời hiệu khiếu nại, đơn khiếu nại ngày 17 tháng 01 năm 2016 của Cơ sở TTNT Hoà Hiệp và bảng đề nghị trả tiền thuế của Bà Thôi gửi KBNN An Giang đề ngày 17 tháng 10 năm 2014 đều quá thời hiệu khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại.

- Bà Phạm Thị Kim Thôi: yêu cầu KBNN xác định lại thời hạn khiếu nại chưa quá 90 ngày theo Điều 9 của Luật Khiếu nại. Do khiếu nại đã được gửi trước thời hạn trên. Lỗi này là do KBNN An Giang chứ không phải do doanh nghiệp. Đề nghị KBNN An Giang (nếu KBNN An Giang thu đúng) có văn bản xác nhận phần nộp thuế tại KBNN An Giang gửi Chi cục thuế Đồng Tháp hoàn trả phần 2% thuế GTGT đã thu. Và chỉ nên thu 1 lần 2% thuế GTGT tại Chi cục Thuế Đồng Tháp hoặc tại KBNN An Giang.

2. Tại cuộc đối thoại lần II ngày 21 tháng 4 năm 2016

- Bà Phạm Thị Kim Thôi: ngay từ đầu có đến phản ánh và đề nghị các cơ quan liên quan (Chi cục Thuế Cao Lãnh, Cục Thuế An Giang, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và văn hóa xã hội tỉnh An Giang là đại diện cho chủ đầu tư, Sở Y tế An Giang) về việc khấu trừ thuế của cơ sở.

- KBNN An Giang: qua các chứng cứ do KBNN An Giang nhận được, thì Bà Phạm Thị Kim Thôi không bổ sung được bằng chứng là Cơ sở có đến khiếu nại KBNN An Giang việc thu 2% thuế GTGT là trước thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2013 (theo nội dung đối thoại ngày 06/4/2016). Hơn nữa, KBNN An Giang cũng không trực tiếp nhận được đơn của bà trong thời hiệu theo quy định của pháp luật, đồng thời không nhận được Phiếu chuyển đơn của các cơ quan ban ngành về nội dung nêu trên.

IV. Kết luận:

1. Căn cứ Điểm e, Khoản 1, Điều 10; Khoản 3, Điều 24 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính (Công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29/12/2011; công văn số 6789/BTC-TCT ngày 29/5/2013; công văn số 5406/BTC-TCT ngày 23/4/2015) thì việc Kho bạc Nhà nước An Giang thực hiện khấu trừ 2% thuế GTGT đối với Hợp đồng cung cấp thiết bị của Cơ sở trang trí nội thất Hòa Hiệp do Bà Phạm Thị Kim Thôi làm chủ cơ sở là không trái với quy định của pháp luật.

2. Căn cứ Điều 9 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 quy định về thời hiệu khiếu nại:

“Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”

Vậy căn cứ vào chứng từ tạm thu 2% thuế GTGT lần cuối của KBNN An Giang là ngày 06 tháng 12 năm 2013, so với Đề nghị trả tiền thuế của Bà Phạm Thị Kim Thôi vào ngày 17 tháng 10 năm 2014 và Đơn khiếu nại ngày 17 tháng 01 năm 2016 là đã qúa 90 ngày, trong trường hợp này đã quá thời hiệu khiếu nại theo quy định.

Từ những nhận định và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giữ nguyên quyết định về việc khấu trừ 2% thuế GTGT đối với Hợp đồng cung cấp thiết bị của Cơ sở trang trí nội thất Hòa Hiệp do Bà Phạm Thị Kim Thôi làm chủ cơ sở.

Điều 2. Đơn khiếu nại của Bà Phạm Thị Kim Thôi, chủ Cơ sở TTNT Hòa Hiệp đã hết thời hiệu khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao cho Phòng Thanh tra – Kiểm tra gửi Quyết định này cho bà Phạm Thị Kim Thôi trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định này và niêm yết công khai tại trụ sở Kho bạc Nhà nước An Giang theo quy định.



Điều 4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại, Bà Phạm Thị Kim Thôi có quyền khiếu nại đến Kho bạc Nhà nước, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 5. Các ông (bà) Trưởng phòng Thanh Tra - Kiểm tra, Trưởng phòng Kiểm soát chi và bà Phạm Thị Kim Thôi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 4;

- Vụ Thanh tra-Kiểm tra;

- Thanh tra tỉnh;



- Lưu VT; TTKT.





Người ra quyết định giải quyết khiếu nại


Trần Công Minh






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương