Ứng dụng tmđT trong DongAbank Chương 1: VÀi nét khái quát về thưƠng mạI ĐIỆn tử



tải về 151.67 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.10.2016
Kích151.67 Kb.

Ứng dụng TMĐT trong DongAbank


Chương 1: VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

    1. Thương mại điện tử là gì?

Từ khi ra đời đến nay, TMĐT đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau như: online trade, cyber trade, paperless commerce, i- commerce(internet commerce), m- commerce(mobile commerce), e- commerce(electronic commerce)…

Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp:

Theo Diễn đàn Đối thoại xuyên Đại Tây Dương (1997),EITO(1997), Cục thống kê Hoa Kỳ(2000) TMĐT được hiểu là hoạt động thương mại đối với hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet

Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng:



  • Tổ chức thương mại thế giới(WTO) định nghĩa TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng, phân phối sản phẩm và thanh toán trên mạng Internet, được giao nhận trực tiếp hay giao nhận qua internet dưới dạng số hóa.

  • Liên minh châu Âu (EU) thì cho rằng toàn bộ các giao dịch thương mại thông qua mạng viễn thông và các phương tiện điện tử, bao gồm TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình). Ngoài ra, TMĐT còn bao gồm chuyển tiền điện tử (electronic fund transfer - EFT), mua bán cổ phiếu điện tử (electronic share trading- EST), vận đơn điện tử (electronic bill of lading- E B/L), đấu giá thương mại (commercial auction), hợp tác thiết kế và sản xuất, tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến, mua sắm trực tuyến, marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng hậu mãi…

  • Theo tổ chức OECD, TMĐT gồm các giao dịch thương mại lien quan đến tổ chức cà nhân, dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện được số hóa, thông qua các mạng mở( như internet) hoặc các mang đóng thông với mạng mở (như AOL)

  • Nhưng đầy đủ và bao quát nhất, giúp các nước có thể làm chuẩn tham khảo, tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển TMĐT phù hợp là định nghĩa của Liên Hiệp Quốc.Theo tổ chức này, TMĐT phản ánh theo hai chiều .Việc thực hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử phản ánh TMĐT theo chiều ngang. Phản ánh theo chiều dọc bao gồm cơ sở hạ tầng cho việc phát triển TMĐT, các thông điệp, các quy tắc cơ bản và đặc thù, các ứng dụng…

Tóm lại, TMĐT là toàn bộ quy trình và hoạt động kinh doanh sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa liên quan đến các tổ chức hay cá nhân. Dòng thông tin, dòng hàng hóa và dòng tiền đều được số hóa.

    1. Các lợi ích của TMĐT

      1. Lợi ích đối với doanh nghiệp:

  • Giảm đáng kể chi phí và thời gian chia sẻ thông tin và liên lạc, tiết kiệm rất lớn chi phí quản lý hành chính, giảm giá mua hàng, chi phí thuê mặt bằng, kho bãi…

  • Mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng. Những tiện lợi giúp doanh nghiệp lôi kéo khách hàng thông qua khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm mới ra thị trường. Việc tự động hóa các giao dịch giúp các hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/24.

  • Mở rộng thị trường, tìm kiếm tiếp cận các nhà cung ứng, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới, doanh nghiệp có thể mua sản phẩm với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn.

  • Cập nhật thông tin thường xuyên giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội mới

  • Nâng cao uy tín hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng, tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh…

1.2.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng:

  • Thông tin sản phẩm phong phú và chất lượng cao hơn

  • TMĐT cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn về sản phẩm và dịch vụ vì tiếp cận nhiều nhà cung ứng hơn.

  • Vượt giới hạn không gian và thời gian, cho phép mua sắm mọi lúc mọi nơi.

  • Giá thấp hơn và giao hàng nhanh hơn các sản phẩm số hóa như sách , nhạc, phim, phần mềm…

  • Cộng đồng mạng TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả nhanh chóng.

      1. Lợi ích đối với xã hội:

  • TMĐT được xem là động lực phát triển ngành công nghệ thông tin và các nghành công nghiệp lien quan. Tạo môi trường làm việc, mua sắm, giao dịch…từ xa nên góp phần giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn…

  • Nâng cao mức sống cho mọi người.

  • Lợi ích cho các nước nghèo: các nước này có thể tiếp cận tốt hơn các sản phẩm dịch vụ đồng thời có thể học tập kinh nghiệm, kỹ năng từ các nước phát triển thông qua internet.

  • Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn.

    1. Các đặc trưng của TMĐT

  • Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau, không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.

  • Khái niệm biên giới chỉ tồn tại trong thương mại thông thường, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu).

  • Trong TMĐT, mạng lưới thông tin là thị trường.

  • TMĐT gốm ba chủ thể: Buyer, seller và cung cấp dịch vụ mạng.

    1. Các hình thức kinh doanh điện tử




Business-to-BusinessBusiness-to-Business – B2B

An acronym that describes business-to-business relationships or applications . Một từ viết tắt mô tả business-to-kinh doanh các mối quan hệ hoặc các ứng dụng . Many Web sites focus on B2B solutions that cater to a vertical market, such as healthcare or automotive. Nhiều trang web tập trung vào B2B giải pháp mà phục vụ cho một thị trường theo chiều dọc, chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe hoặc ô tô. These sites are for businesses (think wholesale), and only other businesses can access them or make purchases. Những trang web này là dành cho các doanh nghiệp (nghĩ rằng bán buôn), và chỉ có các doanh nghiệp khác có thể truy cập chúng hoặc thực hiện mua hàng. Similarly, a B2B auction is used to liquidate unwanted capital assets, dispose of excess inventory, and buy or sell equipment, parts, other products, and services. Tương tự, một phiên đấu giá B2B được sử dụng để thanh lý tài sản vốn không mong muốn, xử lý hàng tồn kho dư thừa, và mua hoặc bán các thiết bị, phụ tùng, các sản phẩm khác, và dịch vụ. One advantage of setting up a B2B Web site is the ability to streamline operations between two businesses that already have a relationship. Một lợi thế của việc thiết lập một trang web B2B là khả năng sắp xếp hợp hoạt động giữa hai doanh nghiệp đã có một mối quan hệ. Internet analysts predict that B2B will be the biggest sector on the Web. các nhà phân tích dự đoán rằng B2B Internet sẽ là ngành lớn nhất trên Web. NetLingo.com has a B2B component that includes the ability to license online content, such as the NetLingo Pocket Dictionary or the NetLingo Search Portal, to other companies, or to customize this book, NetLingo: The Internet Dictionary, for a company's promotional purposes.



Business-to-Consumer – B2C

An acronym that describes the thousands of e-commerce Web sites which sell products directly to the public (the consumer market). Một từ viết tắt mô tả hàng ngàn thương mại điện tử những trang web mà bán sản phẩm trực tiếp cho công chúng (thị trường tiêu dùng). B2C is different from the B2B sector, and this distinction is important when comparing Web sites . B2C là khác nhau từ B2B ngành, và sự phân biệt này là quan trọng khi so sánh các trang web. Mỗi phương pháp tiếp cận mô hình kinh doanh của riêng



Consumer- to business – C2B

Tương tự như một phiên đấu giá ngược, điều này viết tắt mô tả một phân khúc nhỏ của thương mại điện tử thích hợp có sử dụng internet để đảo ngược quá trình mua hàng bình thường. Trong C2B, người tiêu dùng dictate những gì họ sẵn sàng trả và các doanh nghiệp quyết định có hay không chấp nhận.



B2E (Business-to-Employee) Business-to-Employee – B2E

An acronym for a portal that serves as a centralized starting point for everyone within a company or organization.Một từ viết tắt cho một cổng thông tin phục vụ như là một điểm khởi đầu cho tất cả mọi người tập trung trong một công ty hoặc tổ chức. B2E uses the Web to centralize a wide range of applications, services, content, and tools, and it allows employees to personalize these offerings in ways that make sense to them. B2E sử dụng Web để tập trung một loạt các ứng dụng, dịch vụ, nội dung, và các công cụ, và nó cho phép nhân viên để cá nhân hoá các dịch vụ theo những cách đó có ý nghĩa đối với họ. Unlike an intranet , which is usually based on a top-down view of what's happening in the organization, a B2E interface can be customized by the employees, based on the services they use. Không giống như một mạng nội bộ , mà thường dựa trên xuống xem hàng đầu của những gì đang xảy ra trong tổ chức, một giao diện B2E có thể được tùy chỉnh bởi các nhân viên, dựa trên các dịch vụ mà họ sử dụng. That way, it can become the primary vehicle by which people do their work. Bằng cách đó, nó có thể trở thành phương tiện chính mà người làm công việc của họ. Corporations may develop their own B2Es or may rely on one of the many B2E portal developers. Tổng công ty có thể phát triển B2Es của riêng mình hoặc có thể dựa vào một trong những B2E nhiều nhà phát triển portal.



Business- to- Government – B2G

An acronym that describes business-to-government relationships. Một từ viết tắt mô tả doanh nghiệp với chính phủ các mối quan hệ. With the government being the largest employer in the US, B2G is expected to become big business. Với các chính phủ đang được chủ nhân lớn nhất ở Mỹ, B2G dự kiến sẽ trở thành những doanh nghiệp lớn.



Consumer-to-Consumer – C2C

Là hình thức thương mại điện tử giữa những người tiêu dùng với nhau. Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện tử và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh nghiệp có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có lẽ đây là tiềm năng lớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới.

Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng:


  • Đấu giá trên một cổng, chẳng hạn như eBay, cho phép đấu giá trên mạng cho những mặt hàng được bán trên web.

  • Hệ thống hai đầu như Napster (một giao thức chia sẻ dữ liệu giữa người dùng sử dụng diễn đàn nói chuyện IRC) và các hình thức trao đổi filetiền.

  • Quảng cáo phân loại tại một cổng như Excite ClassifiedseWanted (một thị trường mạng trao đổi qua lại nơi người mua và người bán có thể thương thuyết và với đặc thù “người mua hướng tới & muốn quảng cáo”).

Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược, trong đó khách hàng là người điều khiển giao dịch. Một ví dụ cụ thể của nó là khi hãng hàng không cạnh tranh đưa ra cho người mua giá vé tốt nhất để đáp lại quảng cáo của người mua rằng anh ta muốn bay từ New York tới San Francisco.

Có rất ít thông tin về quy mô của thương mại điện tử C2C. Tuy nhiên, con số C2C về các trang web thông dụng C2C như là eBay và Napster chỉ ra rằng thị trường này thì rất lớn. Những trang web này tạo ra hàng triệu đô la bán hàng mỗi ngày.

Ở Việt Nam, hiện có một số website thương mại điện tử C2C lớn như Chợ Mua Bán, Ahamai.com, Chợ điện tử, 5s, Mua rẻ, Fixgia

v.v…


    1. Những tác động của TMĐT

  • Phá vỡ các giới hạn không gian và thời gian

  • Dự báo sự phá sản của một số ngánh như: các tờ báo in, các siêu thị sách…

  • Thương mại điện tử là công cụ mới dang khai thác nguồn tài nguyên vô giá đó là nguồn nhân lực, đây là cơ sở phát sinh một xã hội mới, một nền văn minh mới.

  • Thay đổi mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Vai trò của nhà buôn, nhà bán lẻ ngày càng bị thu hẹp. một số nhà bán lẻ sẽ trở thành nhà phân phối cho nhà sản xuất.

  • Thương mại điện tử ảnh hưởng đến từng cá nhân:

. Là thư viện sách có đầy đủ các loại sách và sẵn sàng phục vụ 24/24

. Là nguồn tri thức vô tận đã và đang được khai thác.

. Là môi trường giao tiếp năng động với thế giới bên ngoài không biên giới bất kể ngày đêm.

. Là thị trường mà cũng là môi trường kinh doanh.



    1. Pháp luật về TMĐT

Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006. 

Luật gồm 8 chương, với 54 điều bao gồm hầu hết các yếu tố, bên liên quan đến giao dịch điện tử như : Chữ ký điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, giá trị pháp lý chữ ký điện tử, giá trị pháp lý của hợp đồng ký bằng chữ ký điện tử, trách nhiệm các bên liên quan đến bảo mật thông tin, giải quyết tranh chấp liên quan đến giao dịch điện tử cũng như quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định.

Luật Giao dịch điện tử ra đời đã tạo hành lang pháp lý cơ bản cho các giao dịch điện tử. Giao dịch điện tử giúp giảm các hoạt động thủ công trong ngành ngân hàng, giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường và giúp Quý Khách hàng thực hiện giao dịch nhanh chóng, thuận lợi. Quý Khách hàng có thể ngồi tại nhà để giao dịch với DongA Bank bằng cách thông qua các phương tiện điện tử của kênh Ngân Hàng Đông Á Điện Tử.


    1. Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán trên môi trường internet, thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền…

Thanh toán điện tử được sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các siêu thị ảo và thanh toán qua mạng. Để thực hiện được việc thanh toán thì hệ thống máy chủ của những siêu thị này phải có phần mềm thanh toán trong website của mình.




    1. Quảng cáo trên internet

Cũng như các hình thức quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin đẩy nhanh tiến tiến độ giao dịch giữa người bán và người mua. Tuy nhiên quảng cáo trên mạng khác hẳn với quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác vì nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Trên mạng mọi thứ đều có thể đưa vào quảng cáo, từ bố trí sản phẩm đến thiết kế các ảnh nền phía sau nội dung quảng cáo, làm cho logo hay bất cứ nhãn hiệu sản phẩm nào cũng trở nên nổi bật. Quảng cáo trên internet cũng tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào đối tượng khách hàng của mình, giúp họ tập trung vào sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.

Ngoài ra, quảng cáo trên mạng còn là sự kết hợp giữa quảng cáo truyền thống và tiếp thị trực tiếp. Đó là sự kết hợp giữa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin và trao đổi buôn bán ở cùng một nơi.

Các hình thức quảng cáo trên internet:


  • Quảng cáo bằng các banner, đường link qua các website khác

  • Quảng cáo qua E- mail

  • Quảng cáo trên Website

Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DONGABANK

2.1 Vài nét về ngân hàng Đông Á(DONGABANK)

Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Qua hơn 16 năm hoạt động, DongA Bank đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày.

Vốn điều lệ (tính đến 06/2009) là 3.400 tỷ đồng

LOGO:


Biểu trưng cách điệu ba chữ A lồng vào nhau, thể hiện sự mong muốn của DongA Bank về hoạt động của Ngân hàng trong thời gian dài sẽ được đánh giá theo hệ số tín nhiệm 3 chữ A (AAA), là hệ số tín nhiệm cao nhất theo tiêu chuẩn quốc tế.

Hình ảnh logo mới của DongA Bank là hình cách điệu của vầng ánh dương màu cam mọc từ phía Đông, là biểu trưng cho sự thành công và cũng là một hình ảnh ấm áp, gần gũi với tất cả mọi người.

· Nét chữ với các góc cong hài hòa thể hiện sự linh hoạt, uyển chuyển, thích nghi với thời đại; phối hợp giữa màu Xanh dương đậm (kế thừa từ màu Xanh truyền thống của DongA Bank) và màu Cam mang đến niềm tin, sự thân thiện, cởi mở và tràn đầy sức sống; cùng với chữ vững chắc tạo nên sự hoàn hảo trong hoạt động của Ngân hàng.

· Với hình ảnh logo mới, ba giá trị nổi bật mà DongA Bank mong muốn đem đến cho khách hàng và đối tác là “không ngừng sáng tạo”, “thân thiện” và “đáng tin cậy”. Đồng thời, logo mới của DongA Bank cũng thể hiện định hướng đa dạng hóa hoạt động, chủ động hội nhập và cam kết xây dưng một Ngân hàng đa năng - một Tập đoàn tài chính vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừng sáng tạo nhằm mang lại những giá trị thiết thực cho cuộc sống.
Các cổ đông lớn


  • Văn phòng Thành ủy TP.HCM

  • Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

  • Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận

  • Tổng Công ty May Việt Tiến

  • Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

  • Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)



Mạng lưới hoạt động

  • Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch.

  • Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM & hơn 1.200 máy ATM trong hệ thống VNBC

Gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS

Công ty thành viên

  • Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)

  • Công ty Chứng khoán Đông Á

Hệ thống quản lý chất lượng:

Hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.



Công nghệ

Từ năm 2003, Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ thống từ tháng 6/2006. Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp. Với việc thành công trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, Ngân hàng Đông Á cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi.




Định hướng hoạt động

Với phương châm “Bình dân hoá dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng – một tập đoàn dịch vụ tài chính vững mạnh.



Các giải thưởng đạt được

  • Thương hiệu mạnh Việt Nam 2009

  • Công nghệ thông tin - Truyền thông Việt Nam 2009

  • Thương mại dịch vụ tiêu biểu 2009

  • Website và Dịch vụ Thương mại Điện tử được ưa thích

  • Thương hiệu Vàng - Logo và Slogan ấn tượng

  • Thương hiệu Việt 2009

  • Giải thưởng “Công nghệ Thông tin – Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh” dành cho “Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền thông” tiêu biểu 2008

  •  Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”

  • Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008

  • Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”

  • Danh hiệu "Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008"

  • Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007".

  • Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007".

  • Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP).

  • Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và Bank of New York trao tặng.

  • Máy ATM Thế kỷ 21 do DongA Bank chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có chức năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam.

  • Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm” năm 2006.

  • Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng.

  • Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng

  • Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng.

  • Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

  • Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao.

  • Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao.

  • Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng.

  • Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trao tặng

Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng.

Hội sở
130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: (84.8) 3995 1483 - 3995 1484
Fax: (84.8) 3995 1603 - 3995 1614
E-mail: 1900545464@dongabank.com.vn
Website: www.dongabank.com.vn


Tiêu biểu một số giải thưởng DongAbank đạt được:

DongA Bank đoạt giải thưởng Công nghệ Thông tin – Truyền thông Việt Nam 2009

Vượt qua 151 đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan ban ngành tham gia giải thưởng Công nghệ Thông tin – Truyền thông Việt Nam 2009, Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) đã đoạt giải xuất sắc trong lĩnh vực Ứng dụng Công nghệ thông tin hiệu quả nhất khối doanh nghiệp lớn. Lễ trao giải diễn ra sáng ngày 20/3/2010 tại Hà Nội.

Do Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ tổ chức, giải thưởng Công nghệ Thông tin – Truyền thông Việt Nam 2009 quy mô quốc gia dựa trên những tiêu chí xét chọn Dân chủ - Công khai – Minh bạch, đánh giá các đơn vị hoạt động mạnh và có đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của ngành CNTT – TT Việt Nam. DongA Bank đã xuất sắc vượt qua các đơn vị tiêu biểu khối doanh nghiệp lớn như: Tập đoàn Mai Linh, Vinamilk, Viet A Bank, Chứng khoán Sài Gòn, Sài Gòn Co.op Mart… để giành giải thưởng cao nhất.


Tiếp sau giải thưởng Doanh nghiệp Ứng dụng CNTT tiêu biểu 2008, giải thưởng này một lần nữa khẳng định vị thế hàng đầu của DongA Bank trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng, đảm bảo độ an toàn và bảo mật tối ưu nhất. Hiện nay, thế mạnh công nghệ thông tin DongA Bank trong việc phát triển cơ sở hạ tầng chính là khả năng kết nối đến toàn bộ mạng lưới nhằm đảm bảo thực hiện các giao dịch trên hệ thống thông qua chương trình "lõi" (Core banking) và đảm bảo tối đa các giao dịch online trên khoảng 1200 máy ATM - được kết nối trực tiếp với hệ thống máy chủ của DongA Bank. Từ những ngày đầu thành lập và phát triển, DongA Bank đã sớm định hướng rõ rệt trong việc đầu tư ứng dụng công nghệ cao vào hoạt động ngân hàng, nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất bằng cốt lõi của sự an toàn và bảo mật tối đa. Vì hơn lúc nào hết, DongA Bank hiểu rằng ngân hàng là một lĩnh vực đặc biệt cần phải áp dụng CNTT tiên tiến để khách hàng trao gửi niềm tin tài chính của mình.

Ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã – Giám đốc Trung tâm Điện toán DongA Bank chia sẻ: “Cho đến nay, DongA Bank đã thể hiện sự lớn mạnh về mọi mặt nhất là trong lĩnh vực ứng dụng CNTT vào cơ sở hạ tầng và sản phẩm dịch vụ. Điều này thể hiện rõ nhất ở các giải thưởng uy tín đạt được, ở niềm tin và sự hài lòng của khách hàng dành cho ngân hàng. Không dừng lại ở đó, DongA Bank luôn nâng cao công nghệ ưu việt, hiện đại để mang đến các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Điện tử tốt nhất cho khách hàng ở các phương thức SMS Banking, Mobile Baking, InternetBaking, Phone Banking với hình thức xác nhận mã xác thực thông tin nhắn Điện thoại di động và Thẻ Xác thực – Token Card (theo hình thứv sử dụng ma trận số). Chúng tôi tin rằng, với những kết quả đạt được, DongA Bank luôn mang đến sự hài lòng cao nhất cho hàng triệu khách hàng của mình khi tham gia giao dịch và sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng”.




Ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã Giám đốc Trung tâm Điện toán DongA Bank ( đứng giữa ) nhận giải thưởng Công nghệ Thông tin – Truyền thông Việt Nam 2009

DongA Bank đạt 2 giải thưởng "Website & Dịch vụ Thương mại Điện tử được ưa thích nhất" năm 2009

“Website và Dịch vụ thương mại điện tử được người tiêu dùng ưa thích nhất” là giải thưởng thường niên do Sở Công Thương TP.HCM phối hợp với Văn phòng Phía Nam Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam tổ chức và triển khai lần đầu tiên vào năm 2009, nhằm mục đích quảng bá, thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

DongA Bank đã xuất sắc nhận 02 giải thưởng về cho website Internet Banking với tên miền là https://ebanking.dongabank.com.vn trong cả 02 hạng mục tham dự, gồm:

Giải thưởng dành cho Website thương mải điện tử: Website thương mại điện tử mô hình B2C các nghành khác được ưa thích nhất.

Giải thưởng dành cho Dịch vụ hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử: Ví điện tử, cổng thanh toán được ưa thích nhất

Theo ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã – Giám Đốc Trung Tâm Điện Toán, Giám Đốc Phòng Ngân Hàng Điện Tử của DongA Bank hân hoan chia sẽ: “Kênh Ngân Hàng ĐôngÁ Điện Tử ra đời đã góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam trong thời gian qua. Với DongA Bank, Số Khách hàng giao dịch điện tử lên đến 500.000 chủ tài khoản với mỗi tháng doanh số giao dịch bình quân ước đạt 2.300 tỷ VNĐ”



2.2 Ứng dụng TMĐT trong DONGABANK

2.2.1 Giới thiệu dịch vụ

Ngân hàng điện tử là gì?
Ngân hàng điện tử, hiểu theo nghĩa đơn giản và trực quan nhất đó là sự kết hợp hoạt động ngân hàng với Internet - Là kết quả tất yếu của quá trình phát triển công nghệ thông tin, điện tử và tin học, được ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Các ngân hàng trên thế giới đã và đang phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ của ngân hàng điện tử. Đối với nước ta, đây là lĩnh vực hoạt động mới, hầu hết các tổ chức tín dụng (TCTD) và các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước và một số Bộ, ngành chưa đáp ứng để ứng dụng hoạt động của ngân hàng điện tử, ngoại trừ một số phần trong nghiệp vụ tín dụng ngân hàng phát triển riêng biệt và một số dịch vụ nhất định như: xây dựng và phát triển trang Web cho ngân hàng mình; homebanking; ngân hàng qua mạng điện thoại di động (Mobile banking). Trong đó hoạt động ngân hàng qua mạng điện thoại di động được phát triển với nhiều tiện ích như: cung cấp thông tin về tài khoản qua tin nhắn; thông tin về thị trường: tỷ giá, lãi suất, giá cả; giao dịch chứng khoán, nhà đất...; giao dịch thanh toán tiền điện thoại, tiền taxi, tiền điện, nước...
Các sản phẩm của ngân hàng điện tử:

Thẻ thanh toán:

Payment Card(sau đây sẽ viết tắt là PC) là tên gọi chung cho các thẻ do các tổ chức tài chính - ngân hàng phát hành, có tác dụng như cái ví điện tử và mục đích chủ yếu hiện nay là dùng để thanh toán hàng hoá - dịch vụ mà không dùng tiền mặt

Thẻ PC về cơ bản có thể phân thành 2 loại là: Thẻ Tín dụng - Credit Card (CC : từ viết tắt này chắc các bạn thường thấy trên các forum) và Thẻ Ghi nợ - Debit Card (DC)




Thẻ Tín dụng:

Credit Card với cái tên này thì các bạn đã phần nào hình dung ra nó, đây là một hình thức cấp tín dụng (cho vay) cho chủ thẻ. Ở nước ngoài, nếu bạn là người có việc làm ổn định và được Công ty bạn xác nhận thì bạn có thể đến Ngân hàng để đề nghị được phát hành CC mà không cần phải mở tài khoản tiền gửi ở NH đó (chính điều này mà CC thường không có tiện ích chuyển khoản từ TK người này sang người khác như thẻ DC sẽ nói ở phần sau) và không hề phải ký quỹ, thế chấp gì cả. Ngân hàng sẽ căn cứ thu nhập của bạn đã được xác nhận để phát hành CC cho bạn với 1 hạn mức tín dụng nhất định, tức là số tiền tối đa mà bạn có thể sử dụng tối đa trong một tháng

Sau đó, bạn có thể sử dụng nó để thanh toán mua hàng hoá dịch vụ, kể cả thanh toán trực tuyến qua internet, và bạn cũng có thể dùng nó để rút tiền mặt từ máy ATM. Hằng tháng, đến ngày kết sổ, NH sẽ tổng kết số tiền chi tiêu bằng CC của bạn và gửi đến bạn 1 “giấy báo nợ” gọi là bảng Sao Kê, trong đó thông thường cho thêm bạn 15 ngày để thanh toán số tiền đó. Do đó, như trên đã nói nó là tín dụng vì thực chất NH đã cho bạn vay để trả trước tiền mua hàng và thu lại sau của bạn ( thời gian trả sau từ 15 ngày đến 45 ngày tuỳ theo ngày bạn mua hàng

Thẻ Ghi nợ:



Debit Card (DC) là loại thẻ được phát hành dựa trên việc ghi nợ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Do đó, việc đầu tiên để được phát hành thẻ là bạn phải làm thủ tục mở 1 tài khoản tiền gửi tại NH. Và cũng chính đặc điểm này mà DC còn có chức năng chuyển khoản từ TK tiền gửi của người này sang TK người khác và một số chức năng khác mà CC không có.

Tại VN hiện nay, DC cũng có 2 loại là DC quốc tế và DC nội địa.


DC quốc tế có các thương hiệu như: Visa Debit Card, Visa Electron Card, MasterCard Dynamic, MasterCard Electronic, Master MTV Debit Card, …
DC nội địa là tất cả các loại thẻ mà chúng ta thường gọi là thẻ ATM (thật ra do thói quen chứ tên này không chính xác, như đã trình bày thì có nhiều loại thẻ có thể sử dụng tại máy ATM) do các NH VN phát hành với chính thương hiệu của NH đó, ví dụ : VCB Connect 24, Đông Á, Techcombank, Inconbank, BIDV, Agribank, …
Ngân Hàng Đông Á Điện Tử là kênh giao dịch tài chính – ngân hàng thông qua Internet và điện thoại di động dành cho mọi đối tượng cá nhân và doanh nghiệp.
Giúp bạn làm chủ nguồn tài chính mọi lúc, mọi nơi.

A. Các phương thức chính



      • 1. Internet Banking: Giao dịch qua trang https://ebanking.dongabank.com.vn

      • 2. SMS Banking: Giao dịch qua tin nhắn và gửi đến tổng đài DongA Bank (1900545464 hoặc 8149)

      • 3. Mobile Banking : Giao dịch qua ứng dụng DongA Mobile Banking được cài đặt vào điện thoại di động (Tải ứng dụng)

1. Phiên bản dành cho Windows Mobile 5.0 trở về sau:
   DABMobileBanking.cab

2. Phiên bản dành cho Black Berry RIM OS 4.0 trở về sau :


   Cài đặt bằng BB Desktop Manager : DABMobileBanking_BB.zip
   Cài đặt qua OTA : DABMobileBanking.jad

3. Phiên bản dành cho IPhone OS 2.0 trở về sau trên AppStore :



  Hướng dẫn cài đặt : HuongDanCaiUngDungChoIPhone.pdf
  Hướng dẫn tạo Free Account cho iTunes : HuongDanTao_iTunesFreeAccount.pdf

4. Phiên bản dành cho Motorola :


   DABMobileBanking.jar
   DABMobileBanking.jad

5. Phiên bản dành cho các loại điện thoại khác :


   DABMobileBanking.jar
   DABMobileBanking.jad

B. Các dịch vụ chính


I. Khách hàng cá nhân

1. Thẻ Đa năng



      • Chuyển khoản: Từ tài khoản Thẻ đa năng đến tài khoản Thẻ Đa năng; từ tài khoản Thẻ Đa năng đến tài khoản Thẻ Tín dụng; từ tài khoản Thẻ Đa năng đến tài khoản Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn VNĐ Cá nhân và Doanh nghiệp.

      • Thanh toán trực tuyến: khi mua hàng qua mạng tại các website bán hàng có liên kết với DongA Bank.

      • Thanh toán hóa đơnThanh toán cho tất cả hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, Internet, học phí…của các nhà cung cấp có liên kết với DongA Bank.

      • Mua thẻ trả trước: Các loại thẻ điện thoại di động, thẻ internet, thẻ điện thoại trả trước, thẻ Internet & điện thoại…

      • tiền điện tử: Vcoin, VCard, Bạc, VCash, VnTopup, Thẻ học tiếng Anh…

      • Tra cứu số dư

      • Tra cứu thông tin giao dịch

      • Khoá/Mở khoá tài khoản thẻ

      • Nhận SMS thông báo phát sinh giao dịch

2. Thẻ Tín dụng

      • Tra cứu thông tin tài khoản: hạn mức tín dụng được cấp, hạn mức tín dụng còn lại, số dư nợ hiện tại…

      • Tra cứu thông tin giao dịch – Sao kê giao dịch

      • Nhận SMS thông báo phát sinh giao dịch

3. Tài khoản Tiết kiệm, Tiền gửi thanh toán

      • Tra cứu thông tin tài khoản

      • Tra cứu thông tin giao dịch

II. Khách hàng Doanh nghiệp

      • Tra cứu số dư

      • Tra cứu thông tin giao dịch

      • Nhận SMS thông báo phát sinh giao dịch

      • Chuyển khoản trong hệ thống DongA Bank (Dành cho Doanh nghiệp sử dụng 1 chữ ký)

C. Hạn mức giao dịch (chuyển khoản / thanh toán):

Phương thức

Số tiền tối thiểu

Số tiền tối đa

I. Khách hàng cá nhân

Internet Banking

50.000 VNĐ/lần

500.000.000 VNĐ/ngày

SMS Banking

2.000.000 VNĐ/ngày

Mobile Banking

500.000.000 VNĐ/ngày

II. Khách hàng Doanh nghiệp

Internet Banking

50.000 VNĐ/lần

5.000.000.000 VNĐ/ngày

Từ ngày 10/02/2010 DongA Bank chính thức áp dụng biểu phí mới đối với kênh giao dịch Ngân Hàng Đông Á Điện Tử, gồm 2 hình thức thu phí: Thu theo giao dịch phát sinh (theo từng giao dịch) và thu theo gói (theo từng tháng). Theo đó, khách hàng sẽ dễ dàng lựa chọn hình thức thu phí phù hợp với nhu cầu giao dịch của mình. Đặc biệt là các khách hàng ít phát sinh giao dịch trên tài khoản thì hình thức thu phí theo giao dịch phát sinh là sự lựa chọn tối ưu, vừa tiết kiệm chi phí vừa theo kiểm soát được thông tin tài khoản của mình.

Hình thức thu phí theo giao dịch phát sinh, DongA Bank thu phí đối với từng giao dịch cụ thể như sau: :

Loại giao dịch/ tin nhắn

Phí

Ghi chú

Thông báo phát sinh giao dịch

1,100 VNĐ/ tin nhắn

Thu phí ngay sau khi phát sinh giao dịch.

Tin nhắn khách hàng thực hiện giao dịch chuyển khoản/ thanh toán trên Internet/ SMS Banking

550 VNĐ/ tin nhắn

Thu phí ngay sau khi khách hàng thực hiện tin nhắn thành công.

Giao dịch chuyển khoản/ thanh toán trên Internet Banking.

550 VNĐ/ giao dịch.

Thu phí ngay sau khi giao dịch thành công.

Giao dịch chuyển khoản/ thanh toán trên SMS Banking

1.100 VNĐ/ giao dịch

Thu phí ngay sau khi giao dịch thành công. Một giao dịch thành công sẽ thu 1.100VNĐ (=550VNĐ x 2)

Với hình thức này áp dụng cho khách hàng là chủ tài khoản Thẻ Đa năng và có đăng ký các dịch vụ:

-          Dịch vụ chuyển khoản/ thanh toán trên Internet Banking/ SMS Banking (với hạn mức từ 10 triệu đồng/ ngày trở xuống ) và giải pháp xác thực giao dịch bằng SMS.

-          Thông báo phát sinh giao dịch qua SMS

Một số ứng dụng :

 2.2.2 SMS banking



2.2.3 Mobile banking

Ứng dụng DongA Mobile Internet Banking là ứng dụng hỗ trợ Khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của DongA Bank dưới hình thức truy cập website https://ebanking.dongabank.com.vn bằng chính chiếc Điện thoại di động.



Điều kiện sử dụng:

·         Khách hàng có đăng k‎ý sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân Hàng Đông Á Điện Tử

·         Điện thoại của Khách hàng có kết nối 3G hoặc GPRS/WIFI…

·         Đối với các giao dịch tài chính như chuyển khoản/ thanh toán, Khách hàng phải đăng ký phương thức xác thực bằng Thẻ Xác Thực.



Cách thức sử dụng:

·         B1: Kết nối Internet bằng Điện thoại di động thông qua kết nối 3G hoặc GPRS/ Wifi

·         B2: Truy cập vào link: ebanking.dongabank.com.vn

·         B3: Khách hàng nhập Mã số khách hàng, Số mật mã và chọn Đăng nhập để đăng nhập vào Internet Banking

·         B4: Lựa chọn và thực hiện giao dịch (Kiểm tra thông tin giao dịch, Chuyển khoản, Thanh toán trực tuyến, Thanh toán hóa đơn, …)

·         B5: Để thoát khỏi ứng dụng DongA Mobile Internet Banking, khách hàng chọn Thoát 


Giúp khách hàng thuận tiện hơn khi giao dịch trên website Internet Banking, ngày 21/01/2010 DongA Bank đã triển khai ứng dụng DongA Mobile Internet Banking. Với ứng dụng này, khách hàng dễ dàng truy cập vào website Internet Banking bằng chiếc điện thoại di động có kết nối GPRS/Wifi/3G của mình.

Từ ngày 24/03/2010, khách hàng sử dụng thuê bao di động thuộc mạng Beeline (đầu số 0199) có thể giao dịch qua kênh Ngân Hàng Đông Á Điện Tử (DongA eBanking) để thực hiện các giao dịch như gửi và nhận tin nhắn dịch vụ DongA eBanking thông qua tổng đài 8149; nạp tiền điện thoại di động - VNTopup cho tất cả các thuê bao Beeline thông qua dịch vụ Nạp tiền điện tử.



Như vậy, đến thời điểm này, DongA Bank đã triển khai dịch vụ DongA eBanking cho tất cả các mạng viễn thông tại Việt Nam như: Mobifone, VinaPhone, Viettel, SFone, EVN Telecom, Vietnamobile và Beeline…

Khách hàng sử dụng thuê bao di động thuộc các mạng trên, có tài khoản Thẻ Đa năng của DongA Bank và đã đăng ký dịch vụ DongA eBanking có thể sử dụng các dịch vụ như: truy vấn thông tin tài khoản, chuyển khoản, thanh toán trực tuyến, thanh toán hóa đơn, …một cách dễ dàng và nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi mà không cần đến Ngân hàng.  

DongA Mobile Banking dành cho điện thoại Motorola và các tiện ích mới trên DongA eBanking

 Nhằm gia tăng các tiện ích vượt trội và chất lượng dịch vụ cho khách hàng khi giao dịch qua kênh Ngân Hàng Đông Á Điện Tử (DongA eBanking), từ ngày 27/03/2010, DongA Bank triển khai các tiện ích mới trên tất cả các phương thức Internet Banking/ SMS Banking/ Mobile Banking.




Nổi bật nhất là Ứng dụng DongA Mobile Banking phiên bản mới, bổ sung các tiện ích như:

·         Bật/ tắt âm thanh ứng dụng: giúp khách hàng chủ động lựa chọn hình thức báo hiệu kết quả phản hồi phù hợp khi thực hiện giao dịch như phát tín hiệu âm thanh (nếu khách hàng chọn Bật âm thanh ứng dụng) hoặc tín hiệu rung (nếu khách hàng chọn Tắt âm thanh ứng dụng). Để sử dụng ứng dụng này, khách hàng vào menu “Tien ich” trên ứng dụng và lựa chọn “Bat am thanh” hoặc “Tat am thanh”.

·         Liệt kê giao dịch Nạp tiền điện tử: với tiện ích này, khách hàng có thể xem lại các giao dịch nạp tiền thành công như nạp Vcoin, VnTopup, Bạc, Vcard, Vcash, Thẻ học tiếng Anh.Để xem thông tin,khách hàng vào menu “Nap tien dien tu” trên ứng dụng và chọn “Liet ke nap tien”

·         Cập nhật ứng dụng mới: Nếu đã cài đặt ứng dụng DongA Mobile Banking vào điện thoại di động, khách hàng chỉ cần chọn chức năng “Cap nhat ung dung” trong menu “Tien ich” là có thể tải phiên bản mới nhất về điện thoại của mình nhanh chóng và dễ dàng. 

Bên cạnh đó, DongA Bank còn cập nhật thêm các tiện ích mới trên Internet Banking (https://ebanking.dongabank.com.vn/), gồm:

·         Liệt kê giao dịch Nạp tiền điện tử tương tự tra cứu các giao dịch Nạp tiền trên ứng dụng DongA Mobile Banking

·         Tra cứu thông tin: đơn hàng, website bán hàng (đối với dịch vụ Thanh toán trực tuyến), nhà cung cấp (đối với dịch vụ Thanh toán hóa đơn và Nạp tiền điện tử)

Tích hợp trên cả phương thức SMS Banking, DongA Bank cũng cho phép khách hàng xem liệt kê giao dịch Nạp tiền điện tử theo cú pháp DAB LKNAPTIEN [Mật mã SMS] gửi đến tổng đài 1900545464 hoặc 8149.

Đặc biệt, từ ngày 02/04/2010, khách hàng sử dụng điện thoại di động hiệu Motorola có thể tải và cài đặt ứng dụng DongA Mobile Banking một cách dễ dàng với phiên bản ứng dụng dành riêng cho điện thoại Motorola. Cũng như phiên bản dành cho điện thoại Black Berry, iPhone… phiên bản ứng dụng này được tích hợp đầy đủ các dịch vụ kể cả các tiện ích nêu trên và sử dụng phương thức kết nối qua SMS hoặc GPRS/ Wifi. ( Tải ứng dụng )

Cách cài đặt mobile banking trên điện thoại di động Iphone:

1. Cài đặt từ iTunes

Bước 1: Nhập một trong các từ khóa “donga”, “mobile”, “banking” trong ô tìm kiếm



Bước 2: Tìm ứng dụng DABMobileBanking

Click FREE để tải về hoặc click vào logo để xem thông tin ứng dụng.



Hướng dẫn



Bước 3: Đăng nhập (nếu đã đăng nhập rồi thì không có bước này)

Click Get sẽ thấy quá trình tải ứng dụng.

Sau khi tải xong sẽ xuất hiện biểu tượng của ứng dụng trong mục Applications







Bước 4: Sync ứng dụng vào iPhone

Vào mục DEVIDES, chọn Applications và check vào ô DABMobileBanking

Nhấn Apply.

Sau khi sync xong sẽ có biểu tượng DongA Bank trên iPhone.







2. Cài đặt từ AppStore

Bước 1: Chọn App Store, chọn chức năng Search, nhập một trong các từ khóa “donga”,

mobile”, “banking” trong ô tìm kiếm





Bước 2: Chọn DABMobileBanking, click nút FREE, sau đó click INSTALL





Bước 3: Đăng nhập (nếu đã đăng nhập rồi thì không có bước này)

Click nút OK sẽ thấy quá trình tải ứng dụng





Bước 4: Hoàn tất

Sau khi sync xong sẽ có biểu tượng DongA Bank trên iPhone.






Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DONGABANK

  • Phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin mà Internet, thực hiện tin học hoá các tổ chức kinh doanh dịch vụ, các ngân hàng và tổ chức tín dụng, nâng cao tốc độ đường truyền Internet, giảm thiểu cước phí … tạo điều kiện cho toàn dân có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến cho sinh hoạt hằng ngày cũng như công việc kinh doanh.




  • Đẩy mạnh việc áp dụng các chuẩn mực quốc tể vào hoạt động ngân hàng: Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào hoạt động ngân hàng (kế toán, kiểm toán,...) sẽ là cơ sở cho ngân hàng nhanh nhạy trong việc nhìn nhận, đánh giá tình trạng rủi ro của ngân hàng và hạn chế được các rủi ro có thể xẩy ra

  • Cần sự “điện tử” đồng bộ giữa các chi nhánh với nhau, giữa chi nhánh và hội sở, có sự liên kết giữa các chi nhánh với nhau để giải quyết nhanh chóng nhất cho khách hàng



  • Đa dạng và chuyên nghiệp hơn nữa các dịch vụ , chăm sóc khách hàng với đội ngũ nhân viên tận tình chu đáo , phong cách làm việc chuyên nghiệp hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

KẾT LUẬN

Mặc dù TMĐT hiện nay mới chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong các hoạt động kinh tế nhưng nó đóng một vai trò rất quan trọng trong các ngân hàng không chỉ riêng đối với ngân hàng Đông Á mà còn rất nhiều ngân hàng khác nữa như AGRIBANK, VIETCOMBANK,VIETINBANK…Càng đi sâu vào tìm hiểu việc ứng dụng của TMĐT bao nhiêu thì chúng ta càng thấy được vai trò to lớn của nó bấy nhiêu.

Vì những lợi ích to lớn đó nên TMĐT đang rất cần được phát triển nhiều hơn nũa. Phát triển TMĐT cũng chính là phát triển một đất nước. Chúng em mong rằng trong tương lai Việt Nam sẽ trở thành một nước phát triển sánh vai cùng các nước bạn trong khu vực cũng như trên thế giới đi cùng với sự phát triển của TMĐT.

 

 




- - Nhóm thực hiện: Snow


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương