MỤc lục chương Cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của dự án xây dựng công trình giao thông: 7



tải về 0.82 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.82 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

2.3. Các dự án quy hoạch có liên quan.


Bảng (2.13) Một số dự án liên quan đến khu vực ga Hà Nội.

TT

Tên dự án

Tổ chức tài trợ

Năm

1

Dự án đường sắt nội đô và tổng thể quy hoạch giao thông đô thì đến năm 2015

JICA

1997

2

Dự án cải thiện giao thông đường bộ khu vực trung tâm Hà Nội

WB - ROTHM

1998 - 2003

3

Dự án phát triển giao thông thủ đô Hà Nội đến năm 2020

TEDI

1998 - 2003

4

Dự án tuyến đường săt Yên Viên - Văn Điển và dự án tuyến đường sắt ga Hà Nội - Hà Đông

KFW

1999

5

Dự án xây dựng tuyến xe điện thí điểm Nhổn - Ga Hà Nội

VRICC

2002

6

Nghiên cứu tuyến đường sắt nhẹ LRT Hà Nội - Hà Đông

Viện nghiên cứu xây dựng 6 Bắc Kinh - Tổng công ty đường sắt Trung Quốc

2004

Các dự án kể trên có ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu sử dụng VTHKCC khu vực ga Hà Nội.

2.4. Kết luận và đưa ra quyết định.

2.4.1. Những bất cập cần được giải quyết.


- Các điểm dừng khu vực ga Hà Nội có không gian hẹp chưa đáp ứng được lượng hành khách đứng đợi nhất là tại điểm dừng 124 Lê Duẩn, đồng thời làm ảnh hưởng dòng giao thông khi xe vào đón trả khách.

- Hiện tượng phương tiện buýt các tuyến vào đón trả khách cùng thời điểm xảy ra tương đối nhiều.

- Điểm dừng bố trí khá xa so với ga Hà Nội làm giảm khả năng tiếp cận đối với hành khách đối với vận tải buýt tại khu vực ga.

2.4.2. Những điều kiện thuận lợi.


- Thuận lợi về tình hình kinh tế và điều kiện tự nhiên xã hội.

- Nhà nước khuyến khích phát triến vận tải hành khách công cộng nhằm giảm thiểu phương tiện cá nhân tham gia giao thông.

- Mặt bằng khu vực ga Hà Nội đủ lớn có thế đáp ứng được xây dựng điểm trung chuyển, với hiện trạng mặt đường tốt nên không tốn kém chi phí cải tạo đường.

- Hiện tại các tuyến buýt qua ga đều có điểm đầu cuối, quay đầu và đỗ xe ở các xa ga và các điểm đầu cuối này vẫn phục vụ tốt lượng xe hoạt động, do đó tại ga Hà Nội sẽ không phải bố trí điểm dừng xe buýt.

- Cơ hội về nguồn vốn đầu tư luôn được đáp ứng.

2.4.3. Đưa ra quyết định.


- Di chuyển và kết hợp 2 điểm dừng tại 104 và 124 Lê Duẩn lại khu vực sân ga Hà Nội.

- Xây dựng điểm trung chuyển đáp ứng nhu cầu của hành khách và giải quyết những bất cập kể trên.

- Đề xuất các giải pháp về tổ chức phối hợp giao thông giữa vận tải sắt và vận tải buýt.

- Ước tính chi phí xây dựng khoảng 410 triệu do đó chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư.



Chương 3. Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, phân tích lợi ích, đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp kèm theo.

3.1. Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (báo cáo đầu tư).

3.1.1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.

3.1.1.1. Căn cứ pháp lý.


Hiện chưa có quyết định về quy hoạch tổ chức và thiết kế điểm trung chuyển ga Hà Nội

3.1.1.2. Căn cứ kinh tế kỹ thuật.


a, Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong phần hạ tầng:

- Quy phạm thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05

- Đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007

- Quy phạm kỹ thuật công trình dành cho người tàn tật tiếp cận công trình công cộng

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN - 237 - 01.

- Quy phạm thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20 TCN - 51- 84.

- Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống - quyết định số 166 QĐ ngày 22/02/75.

- Tham khảo số tay kỹ sư tư vấn giám sát công trình.



b, Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong phần kiến trúc (nhà chờ).

- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995.

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT TCVN 5574 - 1991

- Tiêu chẩn thiết kế nền và móng 20 TCVN 21 - 86.

- Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng TCVN 5578 - 91.

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu gạch đá TCVN 5573 - 1991.

- Kết cấu gạch đá TCVN 4085 - 85.

- Kết cấu thép TCVN 5575 - 1991.

- Cấp thoát nước TCVN 4447 - 92.

- Quy phạm thi công và nghiệm thu BTCT TCVN 4453 - 87.

- Thi công cáp điện TCXD 25 - 1999.

- Quy phạm thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20TN 51-84

- Các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan: tiêu chuẩn PCCC, chống sét.

- Các tiêu chuẩn thiết kế điện chiếu sáng.



c, Căn cứ lập tổng mức đầu tư.

- Nghị định số 16/2005/TT - BXD ngày 13/10/2005 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toác chi phí xây dựng công trình.

- Căn cứ Nghi định số 209/2006/NĐ - CP ngày 16/12/2004 cyar Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Định mức dự toán XDCB số 24/2005/QĐ - BXD của bộ xây dựng.

- Đơn giá XDCB số 19/11/2006/QĐ - UBND của UBND thành phố Hà Nội.

- Đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt ban hành theo quyết định số 204/2006/QĐ - UBND ngày 21/11/2006 của UBND thành phố Hà Nội.

- Thông tư số 05/2007/TT - BXD ngày 25/07/2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Công bố giá vật liệu xây dựng số 01/2008/CBGVL - LS ngày 30/12/2007 của Liên Sở Tài chính - Sở xây dựng thành phố Hà Nội.

- Đinh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình kèm theo văn bản 1751/BXD - VP ngày 14/08/2007 của bộ xây dựng.

- Căn cứ đơn giá khảo sát xây dựng thành phố Hà Nội ban hành kem theo quyết định số 193/2006/QĐ - UBND ngày 25/10/2006 của UBND thành phố Hà Nội.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng ban hành theo quyết định số 28/2005//QĐ - BXD ngày 10/08/2005 của Bộ xây dựng.

3.1.2. Lựa chọn quy mô đầu tư, hình thức đầu tư.


Quy mô đầu tư của dự án đám bảo các yếu tố kỹ thuật công trình như chiếu sáng, môi trường, thoát nước, quản lý điều hành vận tải, dịch vụ khách hàng và đáp ứng khả năng tiếp cận của phương tiện và hành khách. Vì vậy công trình cần thực hiện các hạng mục chính sau:

- Xây ke và nhà chờ đảm bảo diện tích phục vụ tiếp cận giữa hành khách và phương tiện buýt.

- Hệ thống chiếu sáng, vệ sinh môi trường và thoát nước.

- Trạm quản lý điều hành và dịch vụ khách hàng.

- Tổ chức giao thông.

* Phân tích quy mô diện tích ke và nhà chờ: Ke và nhà chờ phải đáp ứng được diện tích phục vụ tiếp cận giữa hành khách và phương tiện buýt.



  • Chiều dài bờ ke đảm bảo phương tiện vào đón trả khách thuận lợi, an toàn. Theo quan sát tại 2 điểm dừng trên đường Lê Duẩn thì tại đây có 10 tuyến buýt đi qua nhưng tình trạng các phương tiện vào bến cùng lúc xảy ra khá nhiều (7 lần/giờ) vì thế cần xây dựng ke nhà chờ đáp ứng cho 3 phương tiện cùng vào đón trả khách. Chiều dài bờ ke đáp ứng cho 3 phương tiện vào đón trả khách được tính như sau: Bao gồm chiều dài phương tiện (lbuýt = 8m), khoảng cách anh toàn 2 phương tiện khi dừng (e = 3.5m) và bán kính quy vòng phương tiện khi ra khỏi điểm dừng (RQV).

Bán kính quay vòng của phương tiện khi ra khỏi bến được tính theo công thức (tính cho đường không bố trí siêu cao):

Rksc = (m) “theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 0454 - 05”

Trong đó:

in : Độ dốc ngang mặt đường (%)



: Hệ so đẩy ngang = 0.04 - 0.05, để cải thiện điểu kiện chạy xe.

V: vận tốc phương tiện khi ra khỏi bến (km/h)

Áp dụng tính cho xe buýt tại điểm dựng dự kiến trước khu vực ga Hà Nội:

Vận tốc ra bến là 5km/h, in = 1% thì bán kính quay vòng của xe buýt RQV = 4.9m ÷ 6,6m. Lựa

bán kính quay vòng lớn nhất khi thiết kế để đảm bảo độ êm thuận cho khách hàng.

Vậy chiều dài bờ ke cần áp dụng cho 3 phương tiện buýt vào đón khách là

lke= 3x(lbuyt + RQV ) = 3x(8 + 6.6 ) +4x3.5 = 57.8 m ≈ 58 m



  • frame7

Ke và nhà chờ đáp ứng diện tích cho lượng hành khách đợi xe buýt và lên xuống thuận tiện. Với lượng khách đứng đợi trung bình vào giờ cao điểm là 304 người (năm 2015), diện tích tối thiếu cho hành khách và hành lý mang theo và tiện cho việc di chuyển là 3người/m2, như vậy với 304 người thì cần diện tích đứng tối thiếu là 304/3 = 101.3m2. Phần diện tích đáp ứng cho trao đổi hành khách là 25% diện tích đứng đợi 25% x 101.3 =25.3m2 và phần diện tích lắp đặt các chi tiết khác (ghế ngồi, thùng rác, vách nhà chờ...) khoảng 15m2. Vậy diện tích tối thiếu của ke nhà chờ là 101.3+25.3+15 = 142m2.

Vậy diện tích bờ ke được lựa chọn là 58x3.5 = 203m2 đáp ứng được cả 2 điều kiện trên.

- Xây dựng 1 trạm điều hành tại ga.

- Lựa chọn hình thức đầu tư BT (xây dựng và chuyển giao).


3.1.3. Các phương án vị trí, địa điểm xây dựng công trình.

3.1.3.1. Đề xuất phương án vị trí xây dựng:


Từ các kết quả điều tra nhu cầu của hành khách đối với vận tải buýt tại ga và hiện trạng các tuyến buýt đi qua ga tác giá đưa ra 2 phương án xây dựng như sau:

Phương án 1: Xây dựng nhà chờ tại vị trí (D1) - vị trí điểm dừng trước đây nhưng đã bị di chuyển.





Hình (3.2): Vị trí nhà chờ theo phương án 1.

Phương án 2: Xây dựng nhà chờ tại vị trí (D2) - vị trí sát khu vực đỗ xe tải và khu vực đỗ xe hiện tại.





Hình (3.3): Vị trí nhà chờ theo phương án 2.

3.1.3.2. Lựa chọn phương án:


Mục tiêu lựa chọn phương án là tạo được mức tốt nhất khả năng tiếp cận của phương tiện buýt với hành khách và phù hợp với cảnh quan.

Xem xét 2 phương án đã đưa ra ở trên ta nhận thấy về vị trí cảnh quan thì đều phù hợp (không nằm chính diện cửa Ga) song lại có sự bất cập trong phục vụ các tuyến buýt vào đón trả khách. Cụ thể như sau:

- Đối với phương án 1: Nếu đặt tại vị trí D1 thì khoảng cách giữa phòng chờ tàu đến nhà chờ xe buýt là ngắn nhất nhưng các tuyến buýt 11, 43, 52 có lộ trình đi từ đường Trần Hưng Đạo sang đường Lê Duẩn không thể vào đón trả khách tại đây.

- Đối với phương án 2: Nếu đặt tại vị trí D2 thì khoảng các từ phòng chờ tàu đến nhà chờ em buýt dài hơn so với phương án 1, tuyến buýt 38 từ đường Lê Duẩn chạy vào đường Trần Hưng Đạo cũng không thể vào đón trả khách ở đây. Nhưng nếu đặt vị trí điểm trung chuyển theo phương án này thì các phương tiện đi từ đường Trần Hưng Đạo ra sẽ tiếp cận được với hành khách tại ke. Chứng minh sau đây sẽ làm rõ điều này:





Hình (3.4): Phân tích khả năng tiếp cận của xe buýt theo phương án 2.

Theo phương án này thì ke sẽ được đặt ở vị trí các nhà vệ sinh công cộng 5m, khi đó nếu xe buýt nằm ở làn đường thứ 2 trên đường Trần Hưng Đạo bắt đầu rẽ trái vào đường Lê Duẩn thì chiều dài thực tế để xe buýt vào đón trả khách tại điểm chờ cuối là 61,64m. Phân tích chiều dài theo lý thuyết đủ để xe buýt vào đón khách thuận tiện được tính như sau:

Áp dụng công thức tính bán kính quay vòng của phương tiện ứng với dường cong bằng không bố trí siêu cao thì bán kính quay vòng từ đường Trần Hưng Đạo sang đường Lê Duẩn với vận tốc rẽ là 10km/h là RQV = 20m, đoạn cung tròng tính toán được là 11.6m (ứng với góc quay 330), chiều dài đủ để xe buýt đi thắng trên đường Lê Duẩn bằng RQV = 20m, Sauk hi quay vòng xe buýt sẽ nằm ở làn thứ 2 trên đường Lê Duẩn so với ke. Để xe buýt vào bến đón trả khách thì còn phải chuyển làn, khoảng cách chuyển làn là 12m/làn. Như vậy tổng quảng đường theo lý thuyết đủ để xe buýt vào đón trả khách thuận tiện là

20 + 12x2 = 44m<61,64, do đó điều kiện thực tế đáp ứng được việc vào bến của các xe từ đường Trần Hưng Đạo rẽ trái Lê Duẩn.

- Việc thay đối lộ trình của 3 tuyến buýt 11, 43, 52 rất khó khăn trong khi việc thay đối lộ trình tuyến 38 lại dễ dàng hơn nhiều. Khoảng cách đi bộ của hành khách từ nhà chờ xe buýt đến phòng chờ tàu cũng không chênh lệch đáng kể theo phương án 1 thì khoảng cách này là 16m còn theo phương án 2 thì 100m trong khi có thế bố trí không gian thuận tiện cho hành khách đi bộ an toàn giữa khoảng này.

Như vậy với các mục tiêu kể trên thì phương án thứ 2 được lựa chọn.


3.1.4. Phân tích phương án thiết kế các hạng mục công trình.

3.1.4.1. Các hạng mục thuộc công trình điểm trung chuyển ga Hà Nội.


Các hạng mục thuộc công trình điểm trung chuyển ga Hà Nội bao gồm: Hạng mục phần xây dựng và hạng mục phần khảo sát.

a, Các hạng mục phần xây dựng:

- Mặt đường: đường tiếp cận của xe buýt với nhà chờ, diện tích đỗ xe.

- Nhà chờ: ke, mái, vách nhà chờ, bảng thông tin, quảng cáo, ghế ngồi.

- Thoát nước: rãnh, cống thoát nước, ga thu, ga thăm dò.

- Chiếu sáng: đèn chiếu sáng, cáp ngầm.

- Môi trường: cây xanh, ghế đá, thu gom rác.

- Tổ chức giao thông: làm biến bảo, kẻ vạch sơn, trạm điều hành và bán vé.

b, Các hạng mục phần kháo sát:

- Kháo sát lưu lượng.

- Kháo sát vận tốc.

- Điều tra nhu cầu hành khách.

- Kiểm tra sức chịu tải nền đường.

3.1.4.2. Phương án thiết kế các hạng mục công trình phần xây dựng.


a, Mục tiêu thiết kế.

- Thiết kế đúng theo quy trình, tiêu chuẩn có liên quan (nêu trong phần 3.1.1.)

- Thiết kế đảm bảo mức chi phí xây dựng thấp nhất có thể.

- Thiết kế tạo khả năng tiếp cận tốt nhất của hành khách với VTHKCC kể cả người khuyết tật.



b, Mặt đường:

Trên kết quả khảo sát cho thấy hiện trạng mặt đường và khu vực đỗ xe tại ga Hà Nội trong tình trạng tốt không phải cải tạo lại.



c, Nhà chờ:

- Ke: Ke được thiết kế bờ ngoài tại khu dừng xe buýt xây xiên góc 150 thuận tiện cho xe buýt đón khách và nhập dòng. Bờ sau của ke được xây thắng và có bố trí hạ vỉa cho người khuyết tật. Chiều dài là 58m, chiều rộng hẹp nhất là 3m rộng nhất là 5m, loại vỉa được sử dụng làm bờ ke là vỉa 16x53x100cm. Mặt ke được lát gạch Model OD-40 kích thước 400x400x(30-32)mm. Tại bờ trong ke có bố trí 4 điểm hạ vỉa cho người khuyết tật, vỉa được hạ vào phía trong nền ke với góc nghiêng 300, sâu 80cm, rộng 150cm. Biện pháp hạ vĩa này sẽ không gây khó khăn cho việc thực hiện công tác vệ sinh.

Hình (3.5): Thiết kế ke và hạ vỉa cho người khuyết tật.

- Mái nhà chờ: Mái nhà chờ thiết kế thuôn dài bao quát toàn bộ khu vực ke có chiều dài là 59m. chiều rộng 5m, thiết kế theo kiểu mái treo vừa hiện đại dể lắp đặt mà độ bền cao. Mái nhà chờ lợp bằng tôn AUSTNAM dày 0,45mm.

- Ghế ngồi: Thiết kế ghế ngồi có chiều dài 185cm, chân cao 50cm sử dụng ống thép D76x3mm có mặt trên hẹp tránh tình trạng hành khách nằm trên ghế làm mất mỹ quan đô thị.

- Vách nhà chờ: Vách nhà chờ không thiết kế liền theo chiều dai ke mà có bố trí các khoản là đường lên ke cho hành khách và người khuyết tật. Vách nhà chờ thiết kế treo cách nền ke 1m tạo không gian thoáng.

- Bảng thông tin, bảng quản cáo: Bảng thông tin và bảng quản cáo thiết kế treo cách nền ke 1m bố trí trên vách nhà chờ mà không ngăn cách các điểm đón khách nhằm tăng diện tích đứng là vận động của hành khách.

Hình (3.6): Mặt cắt ngang nhà chờ và mặt cắt dọc ghế ngồi thiết kế cho điểm dừng gà Hà Nội.

d, Hệ thống thoát nước:

Rãnh thoát nước được bố trí ngầm trong lòng ke, có bố trí 3 ga thu trực tiếp tại vị trí hẹp nhất của ke và có cửa thu hướng về 2 bên trươc cửa thu có lưới chắn rác.



Hình (3.7): Bố trí rãnh thoát nước và mặt cắt ngang hố ga.

e, Chiếu sáng:

Bố trí 2 cột đèn cao áp ở 2 đầu ke, cột gần cữa ga bố trí 4 bộ bong đèn 150w, còn cột kia bố trí 2 bộ bong đèn 150w. Cột đèn thì sử dụng loại cột thép liền cần mạ kẽm M24x300x300x675. Cáp điện được bố trí ngầm trong lòng đất và bên trong cột, sử dụng loại cáp CU/XLPE/DSTA/PVC 4x10.



f, Môi trường:

Không bố trí trồng cây xanh tại khu vực này mà chỉ bố trí 4 thùng thu gom rác trên ke, việc bố trí các chậu hoa cây cảnh là do quản lý ga sắp đặt trước cửa ra vào ga.



g, Tổ chức giao thông:

- Tổ chức lại lộ trình tuyến 38.

Bảng (3.1) Lộ trình tuyến 38 trước và sau khi thay đổi.



LỘ TRÌNH CỦ CỦA TUYẾN XE 38

SỐ HIỆU

TUYẾN


TÊN TUYẾN

LƯỢT ÐI QUA CÁC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH

LƯỢT VỀ QUA CÁC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH

38

Bến xe Nam Thăng Long - Mai Động


BX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Văn Huyên - Nguyễn Khánh Toàn - Bưởi - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Kim Mã - Giang Văn Minh - Cát Linh - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Trần Hưng Đạo - Bà Triệu - Lê Đại Hành - Cao Đạt - Bạch Mai - Minh Khai - Nguyễn Tam Trinh- Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Mai Động (Bãi đỗ xe Kim Ngưu).

Mai Động (Bãi đỗ xe Kim Ngưu) - Nguyễn Tam Trinh - Minh Khai - Bạch Mai - Phố Huế - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Hai Bà Trưng - Nguyễn Khuyến - Văn Miếu - Quốc Từ Giám - Cát Linh - Giang Văn Minh - Kim Mã - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Bưởi - Nguyễn Khánh Toàn - Nguyễn Văn Huyên - Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - BX Nam Thăng Long.

LỘ TRÌNH MỚI CỦA TUYẾN XE 38

38

Bến xe Nam Thăng Long - Mai Động


BX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Văn Huyên - Nguyễn Khánh Toàn - Bưởi - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Kim Mã - Giang Văn Minh - Cát Linh - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Trần Nhân Tông - Bà Triệu - Lê Đại Hành - Cao Đạt - Bạch Mai - Minh Khai - Nguyễn Tam Trinh- Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Mai Động (Bãi đỗ xe Kim Ngưu).

Mai Động (Bãi đỗ xe Kim Ngưu) - Nguyễn Tam Trinh - Minh Khai - Bạch Mai - Phố Huế - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Hai Bà Trưng - Nguyễn Khuyến - Văn Miếu - Quốc Từ Giám - Cát Linh - Giang Văn Minh - Kim Mã - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Bưởi - Nguyễn Khánh Toàn - Nguyễn Văn Huyên - Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - BX Nam Thăng Long.




Hình (3.8): Lộ trình tuyến 38 đoạn qua ga Hà Nội trước và sau khi thay đổi

- Phương án tổ chức điểm đón trả khách của các tuyến.

  • Hiện trạng:

Các tuyến 11, 43, 52 đi từ đường Trần Hưng Đạo sang Lê Duẩn như đã phân tích ở (phần 3.1.3.2) thì bố trí đón khách tại điểm đỗ thứ 3.

Như đã nêu ở phần hiện trạng phần (2.2.2.2.) thì các tuyến buýt thường tới bến cùng lúc là: 03 - 01, 32 - 09, 32 - 11, 32 - 40, 38 - 01. Trong đó tần suất phương tiện các tuyến giảm dần theo thứ tự 32, 11, 40, 49, 09, 52, 03, 43, 01, 38. Lượng hành khách lên xuống giảm dần theo thứ tự 32, 03, 01, 09, 40, 49, 43, 11, 52, 38.

Việc bố trí điểm đón khách của các tuyển buýt phụ thuộc vào các tiêu chí sau:

Bảng (3.2): Chấm điểm các tiêu chí bố trí điểm đón khách tại nhà chờ.


Các tiêu chí

Điểm đánh giá (không đáp ứng trừ 2 điểm)

Đám báo sự tiếp cận của phương tiện với điểm đỗ

4 điểm (ưu tiên số 1)

Các phương tiện có xảy ra hiện tượng tới bến cùng lúc thì không được bố trí cùng điểm đón khách

4 điểm (ưu tiên số 1)

Phương tiện có tần suất lớn hơn nên bố trí điểm đỗ phía trước

3 điểm (quan trọng)

Bố trí điểm đỗ phân phối lượng khách lên xuống (2 tuyến có lượng khách lên xuống nhiếu nhất không cùng điểm đỗ)

3 điểm ( quan trọng)

  • Phương án và đánh giá:

Từ hiện trạng đã nêu trên ta có 2 phương án bố trí điểm đón trả khách như sau:

Bảng (3.3): Phương án vị trí điểm đón trả khách.

Phương án 1

Phương án 2

Vị trí số

Điểm chấm

Vị trí số

Điểm chấm

1

2

3

1

2

3

32, 38, 49

40, 09, 03

11, 43, 52, 01

13

40, 09, 01

32,38,49

11,43,52, 03

14

  • Lựa chọn phương án: Từ đánh giá trên ta quyết định lựa chọn phương án 2.



Hình (3.9): Bố trí điểm đón trả khách tại nhà chờ.

- Tổ chức lại bãi đỗ trước sân ga Hà Nội.

Trước khu vực ga Hà Nội bố trí đỗ xe máy của khách bên trái (so với cổng ga) sát với nhà vệ sinh công cộng. Xe taxi chỉ bố trí 1 dãy đỗ để đảm báo không gian rộng cho người đi bộ an toàn trên sân ga đoạn từ nhà chờ xe buýt đến phòng chờ tàu.





Hình (3.10): Thiết kế ô đỗ taxi



Hình (3.11): Thiết kế ô đỗ xe máy

3.1.5. Phân tích kế hoạch thực hiện xây dựng dự án.


Việc lập kế hoạch thực hiện dự án dựa trên nguyên tắc:

- Kế hoạch thực hiện phải phù hợp với nguồn nhân lực, máy móc có thế huy động cùng lúc của nhà thầu thi công.

- Kế hoạch thực hiện phải phù hợp với mối quan hệ ràng buộc giữa các công việc.


  • Các công việc không có ràng buộc về vị trí và trong giới hạn công suất máy móc và năng suất nhân công thì có thế khở công cùng lúc.

  • Các công việc không có ràng buộc về vị trí mà hạn chế công suất máy móc và năng suất nhân công thì ưu tiên thực hiện hạng mục công việc có khối lượng lớn tước.

  • Các công việc có ràng buộc về vị trí thì thực hiện từng bước từ lớp thấp nhất đến cao nhất.

- Lợi ích mang lại khi thực hiện dự án theo một kế hoạch hợp lý:

  • Hạn chế thời gian chờ đợi của các hạng mục công việc, nhằm đấy nhanh tiến độ thực hiện và giảm chi phí quản lý dự án (quản lý vật tư, máy móc, nhân công) giản tiếp làm giảm thiệt hại do chậm ký kết các hợp đồng xây dựng tiếp theo.

  • Tăng năng suất lao động, công suất máy móc (giảm thời gian huy động ra công trường).

- Việc tổ chức triển khai thực hiện trước hết phải lập trình tự các công việc cần thực hiện để lập kế hoạch về nhân công và vật liệu máy móc. Thông thường người ta dùng phương pháp phân tách công việc WBS.

Cơ cấu phân tách công việc WBS là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành cá nhóm nhiệm vụ và những công việc cần thực hiện của dự án.

Về hình thức, sơ đồ cơ cấu phân tách công việc giống như một cây đa hệ phản ánh theo cấp bậc các công việc cần thực hiện của dự án. Một sơ đồ cơ cấu phân tách công việc có nhiều cấp bậc. Cấp bậc trên cùng phản ảnh mục tiêu cần thực hiện. Các cấp bậc thấp hơn sẽ thế hiện mức độ chi tiết của mục tiêu.

Cấp độ thấp nhất là những công việc cụ thể. Số lượng cấp bậc của một WBS phục thuộc vào quy mô và độ phức tạp của một dự án. Hình dưới thế hiện sơ đồ cơ cấu phân tách công việc gồm 3 cấp.



- Trình tự và tiến độ thi công được thể hiện trong phụ lục tiến độ thi công và phụ lục chi phí xây dựng công trình.



Hình (3.12): Mô hình trình tự công tác xây dựng điểm trung chuyển ga Hà Nội.

3.1.6. Tính toán tổng mức đầu tư và phân tích kế hoạch đầu tư.


Bảng (3.4): Tổng hợp kinh phí xây dựng điểm trung chuyển Ga Hà Nội.

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG ĐIỂM TRUNG CHUYỂN GA HÀ NỘI

STT

Hạng mục

Chi phí xây dựng trước thuế

Thuế giá trị gia tăng

Chi phí xây dựng sau thuế

Chi phí xây dựng lán trại nhà tạm

Tổng chi phí xây dựng

1

Chuẩn bị mặt bằng thi công

2,527,847

252,785

2,780,632

27,806

2,808,438

2

Thoát nước

44,365,165

4,436,517

48,801,682

488,017

49,289,698

3

Ke và nhà chờ

218,183,757

21,818,376

240,002,133

2,400,021

242,402,154

4

Trạm điều hành

56,082,688

5,608,269

61,690,957

616,910

62,307,866

5

Tổ chức giao thông

6,169,374

616,937

6,786,311

67,863

6,854,175

6

Chiếu sáng và vệ sinh môi trường

33,849,191

3,384,919

37,234,110

372,341

37,606,451

 

Tổng cộng

361,178,022

36,117,802

397,295,824

3,972,958

401,268,782
1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương