Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm gừng, tỏi, nghệ lên sức tăng trưởng khi bổ sung vào thành phần thức ăn heo từ giai đoạn 90 ngày tuổi đến xuất chuồng”



tải về 484.67 Kb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích484.67 Kb.
1   2   3   4   5   6

Biểu đồ 4.2: Tăng trọng bình quân

  1. Tăng trọng tuyệt đối

Kết quả được thể hiện trong bảng 4.2

Qua bảng ta thấy được tăng trọng tuyệt đối của lô đối chứng là thấp nhất (605,69 g/con/ngày) và cao nhất là lô 1 (739,84 g/con/ngày). Qua xử lý thống kê ta cho thấy sự khác biệt về tăng trọng tuyệt đối giữa các lô thí nghiệm là rất có ý nghĩa P < 0,001.

Theo Godolo (1987), nghiên cứu ảnh hưởng của chất hấp phụ bề mặt đến sức sản xuất của heo thịt có tăng trọng tuyệt đối từ 637-678g/con/ngày thì kết quả của chúng tôi cao hơn.

Theo Đỗ Huy Bích và ctv (2004), gừng, tỏi, nghệ đều có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa tiết enzyme tiêu hóa, bảo vệ gan, kích thích sự tiết mật của tế bào gan,kích thích hệ thống miễn dịch.





Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối

  1. Lượng thức ăn tiêu thụ:

Bảng 4.4: Lượng thức ăn tiêu thụ

Chỉ tiêu khảo sát



1

2

3

4

5

Số heo lúc đầu thí nghiệm ( con)

12

12

12

12

12

Số heo cuối thí nghiệm (con)

12

12

12

12

12

Thời gian nuôi ( ngày)

82

82

82

82

82

Tổng thức ăn tiêu thụ (kg)

2100

2002

1975

1954

1924

Lượng thức ăn tiêu thụ/ ngày (kg/con/ngày)

2,14

2,03

2,00

1,99

1,96

Tỷ lệ phần trăm chênh lệnh so với lô 5 (%)

109,18

103,57

102,04

101,53

100

Qua bảng 4.4 cho ta thấy lượng thức ăn tiêu thụ trung bình mỗi ngày của heo thí nghiệm thì lô 5 là 1,96 kg/con/ngày là thấp nhất, cao nhất lô 1 là 2,14kg/con ngày.

Theo International nutrition (2007) khi bổ sung chế phẩm sweet iron feet grade (5044) ( chế phẩm cung cấp sắt, khoáng vi lượng và vitamin) trong thức ăn hỗn hợp của heo thịt với liều lượng 1kg/ 1 tấn thức ăn. Kết thúc thí nghiệm lượng thức ăn tiêu thụ là 1,6-2,6kg/con/ ngày, thí nghiệm của chúng tôi là tương đương.

So với thí nghiệm của tác giả Nguyễn Thị Đỗ Nhân (2006), khảo sát hiệu quả việc nuôi heo thịt ở trại heo Phước Thọ. Sau khi kết thúc thí nghiệm lúc 180 ngày tuổi có lượng thức ăn tiêu thụ là 2,981 kg/con/ngày, kết quả này cao hơn so với kết quả thí nghiệm của chúng tôi.

Kết quả thí nghiệm của tác giả Nguyễn Xuân Duy (2006), so sánh hiệu quả giữa việc cho ăn máng tự động và máng truyền thống đối với heo thịt lúc190 ngày tuổi. Kết thúc thí nghiệm thì lượng thức ăn tiêu thụ là 1,66 kg/con / ngày, thấp hơn rất nhiều so với kết quả thí nghiệm của chúng tôi.

Theo Trương Lăng (2003), nuôi heo thịt đạt tỉ lệ nạc cao từ 5 - 7 tháng có trọng lượng 80 - 100 kg và tiêu tốn thức từ 3 - 3,5 kg/con/ngày, so với kết quả của chúng tôi là cao hơn.

4.5 Hệ số chuyển hóa thức ăn

Bảng 4.5: Hệ số chuyến hóa thức ăn


Chỉ tiêu khảo sát



1

2

3

4

5

Số heo lúc đầu thí nghiệm( con)

12

12

12

12

12

Số heo cuối thí nghiệm(con)

12

12

12

12

12

Tổng tăng trọng (kg)

734

735

719

673

596

Tổng thức ăn tiêu thụ(kg)

2100

2002

1975

1954

1924

Chỉ số chuyển biến thức ăn

2,87

2,72

2,75

2,90

3,25

Tỷ lệ phần trăm chênh lệnh so với lô 5 (%)

88,30

83,69

84,62

89,23

100

Nếu xem chỉ số chuyến biến thức ăn của lô 5 là 100% thì hệ số chuyển biến thức ăn của các lô tương ứng so với lô5, lô1: 88,30%, lô2:83,69%, lô3: 84,62%, lô4: 89,23%

Như vậy khi bổ sung gừng, tỏi, nghê, hỗn hợp gừng-tỏi-nghệ vào khẩu phần đã làm giảm chỉ số biến chuyển thức ăn đáng kể.

Theo Võ Văn Ninh (2001), chỉ số chuyển biến thức ăn là 3 kgTĂ/ kgTT nếu thức ăn dùng phẩm chất tốt, nếu dùng thức ăn tạp có thể là 4 kg TĂ/KgTT hoặc 5 kgTĂ/kgTT.Như vậy, hệ số chuyển biến thức ăn ở heo thí nghiệm của chúng tôi đã đạt chỉ tiêu này.

So với thí nghiệm của Nguyễn Thị Đỗ Nhân (2006), khảo sát hiệu quả nuôi heo thịt ở trại heo Phước Thọ từ 90 -180 ngày tuổi có hệ số chuyển hóa thức ăn là 4,46 kgTĂ/kgTT. Kết quả này cao hơn thí nghiệm của chúng tôi.


    1. Tỷ lệ ngày con bệnh

Bảng 4.6: Tỷ lệ ngày con bệnh



TSNCB (ngày)

TSNCN (ngày)

TLNCB (%)

1

23

984

2,34

2

22

984

2,24

3

15

984

1,52

4

24

984

2,44

5

39

984

3,96

Chú thích: TSNCB (ngày): tổng số ngày con bệnh, TSNCN (ngày): tổng số ngày con nuôi, TLNCB (%): tỷ lệ ngày con bệnh

Qua bảng ta thấy tỷ lệ ngày con bệnh của lô5 là cao nhất (3,96%), so với các lô bổ sung chế phẩm và thấp nhất là lô3 (1,52%). Sự khác biệt là có ý nghĩa về mặt thống kê P < 0,05

Qua đó ta thấy việc bổ sung chế phẩm gừng, tỏi, nghệ, và hỗn hợp gừng- tỏi- nghệ vào khẩu phần ăn hằng ngày của heo sẽ góp phần tăng sức đề kháng và giảm tỷ lệ bệnh.





    1. Mức độ hư hại phổi

Bảng 4.7: Mức độ hư hại của phổi

Chỉ tiêu



Mức độ hư hại phổi

1 (n = 12)

8,78 4,62

2 (n = 12)

13,89 4,98

3 (n = 12)

13,69 5,29

4 (n = 12)

14,88 8,49

5 (n = 12)

24,58 7,54

P

< 0,001

Chú thích: MĐHHP(%): mức độ hư hại phổi



Qua bảng 4.7 ta thấy sự hư hại của phổi cao nhất là lô 5: 24,58% còn thấp nhất là lô1: 8,78% . Qua xử lý thống kê ta thấy có sự khác biệt nhau về mức độ hư hại phổi là có ý nghiã với P < 0,001.



Biểu đồ 4.7:Mức độ hư hại của phổi

  1. Hiệu quả kinh tế trong thời gian thí nghiệm

Bảng 4.8: Chi phí sản xuất(đồng)

Chỉ tiêu



1

2

3

4

5

TAGĐ1(kg)

1400

1335

1317

1303

1282

TAGĐ2(kg)

700

667

658

651

642

CPTA(đồng)

16870000

16082900

15866000

15697300

15455800

CPBS(kg)

4.2

4

3.95

3.9

0

TCPCPBS(đồng)

315000

300000

296250

292500

0

CPTY(đồng)

75000

65000

50000

85000

120000

TTT(kg)

734

735

719

673

596

TCP(đồng)

17260000

16447900

16212250

16074800

15575800

CP/kgTT

23514.99

22378.1

22548.33

23885.29

26133.89

TL(%)về CP so lô ĐC

89.97889

85.62863

86.28003

91.39584

100

Chú thích: TA: thức ăn , TAGĐ1: thức ăn giai đoạn 1, TAGĐ2: thức ăn giai đoạn 2, CPTA: chi phí thức ăn, CPBS: chế phẩm bổ sung, TCPCPBS: tổng chi phí chế phẩm bổ sung, CPTY: chi phí thú y, TTT: tổng tăng trọng, TCP: tổng chi phí, CP/kgTT: chi phí / kg tăng trọng, TL (%) về CP so với lô đối chứng: tỷ lệ (%) về chi phí so với lô đối chứng.

Khi tính giá trị kinh tế chúng tôi coi chi phí cho con giống, vaccine, chuồng trại, công chăm sóc quản lý là như nhau. Chúng tôi chỉ tính chi phí sản xuất bao gồm thức ăn cơ bản, chế phẩm bổ sung, thuốc thú y cho các lô thí nghiệm.

Giá của thức ăn, thuôc thú y được trại cung cấp tại thời điểm thí nghiệm.

Giá thức ăn giai đoạn 1( 90 ngày tuổi đến 150 ngày tuổi) là 8200 đồng/kg.

Giá thức ăn giai đoạn 2( 150 ngày tuổi đến xuất chuồng) là 7700 đồng/kg.

Giá chế phẩm gừng= tỏi= nghệ=hỗn hợp ( gừng+ tỏi+ nghệ) = 75000đồng/ kg.

Chi phi thú y = 6580 đồng/con/ ngày điều trị.

Qua bảng 4.8 kết quả cho thấy, nếu coi chi phí / kg tăng trọng của lô đối chứng là 100% thì các lô bổ sung chế phẩm đều có chi phí thấp hơn lô đối chứng.Trong các lô bổ sung chế phẩm thì chi phí lô 4 cao nhất (92,4%) và thấp nhất là lô 2 (85,63%).

Như vậy, thí nghiệm việc bổ sung chế phẩm thảo dược phẩm vào khẩu phần thức ăn đã cải thiện được tăng trọng, giảm tiêu tốn thức ăn đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế tốt cho người chăn nuôi.



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

  1. KẾT LUẬN

Qua quá trình thực hiện đề tài và kết quả thu được từ các chỉ tiêu theo dõi, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:

Trọng lượng trung bình lúc kết thúc thí nghiệm lô bổ sung 0,2% tỏi cao nhất (100,42kg/con) và thấp nhất là lô đối chứng (89kg/con)

Tăng trọng bình quân cao nhất là lô 2 (61,25 kg/con) và thấp nhất là lô đối chứng (49,67 kg/con)

Tăng trọng tuyệt đối cao nhất là lô 1( 739,84g/con/ ngày) và thấp nhất là lô đối chứng (605,69 g/con/ngày).

Chỉ số chuyển biến thức ăn cao nhất là lô đối chứng (3,25) và thấp nhất là lô bổ sung chế phẩm tỏi 0,2 % (2,72).

Lượng thức ăn tiêu thụ lô bổ sung chế phẩm gừng cao nhất (2,14 kg/ con/ ngày) và lô thấp nhất là lô đối chứng (1,96 kg/ con/ ngày ).

Tỷ lệ ngày con bệnh cao nhất là lô đối chứng và thấp nhất là lô 3.

Mức độ hư hại của phổi thì cao nhất là lô đối chứng (24,58%) và thấp nhất là lô1 (8,78%)

Hiệu quả kinh tế: các lô bổ sung chế phẩm thì chi phí đều thấp hơn lô đối chứng nhưng hiệu quả lại tốt hơn lô đối chứng


    1. ĐỀ NGHỊ

(1) Nên bổ sung gừng, tỏi , nghệ vào khẩu phần cho heo từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồng.

(2) Nên lặp lại thí nghiệm với số lượng heo nhiều hơn ở những thời điểm khác nhau để biết được hiệu quả của từng loại chế phẩm và hỗn hợp.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Cẩm nang hướng dẫn hướng dẫn sản phẩm chuyên dùng cho heo, 2007. Công ty Internaltional Nutrition. Trang 29.

  2. Chritensen(1999)(trích dẫn Straw và ctv, 1999). Straw B. E., Sylvie D’, Allaire, William L. mengeling. Davidj. Tailor, 1999.Diseases of swine, 8th edition, Iowa State University press/Ames, Iowa U.S.A.

  3. Đỗ Thị Nhân,2006. Khảo sát hiệu quả nuôi heo thịt ở trại Phước Thọ từ 90- 180 ngày tuổi. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

  4. http:// www.webtretro.com.

  5. http:// Tintuconline.com.vn/vn/khoe/188518195K.

  6. Godolo,Hungary 1987.Thức ăn và dinh dưỡng động vật. NXB Nông Nghiệp

  7. Lã Văn Kính ,2003. Thành phần hóa học và giá trị tác dụng của các loại thức ăn gia súc Việt Nam.NXB Nông Nghiệp.

  8. Nguyễn Xuân Duy, 2007. So sánh hiệu giữa việc cho ăn máng tự động và máng ăn truyền thống đối với heo thịt. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Min

  9. Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân,2000. Chăn nuôi heo. NXB Nông Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh.

  10. Nguyễn Văn Khanh,2005. Thú Y bệnh học chuyên khoa.NXB Nông Nghiệp.

  11. Phạm Xuân Tùng,2002. Khảo sát việc bổ sung chế phẩm FeeDadd vào khẩu phần đến sự sinh trưởng của heo thịt. Luận văn tốt nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

  12. Trần Văn Chính, (2001). Bài giảng gia súc gia cầm. Tủ sách Trường Đại Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh.

  13. Trần Thành Phước, 2006. Bổ sung chế phẩm sinh học và thảo dược trên heo thịt. Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

  14. Tin nhanh.com.

  15. Võ Văn Ninh,2001. Kỹ thuật chăn nuôi heo. NXB trẻ.

PHỤ LỤC

1. One-way ANOVA: Trọng lượng lúc 90 ngày tuổi versus lô

Source DF SS MS F P

lo 4 3.07 0.77 0.29 0.886

Error 55 147.67 2.68

Total 59 150.73

Individual 95% CIs For Mean

Based on Pooled StDev

Level N Mean StDev --+---------+---------+---------+----

1 12 39.500 1.977 (------------*-------------)

2 12 40.000 1.595 (------------*-------------)

3 12 39.500 1.446 (------------*-------------)

4 12 39.500 1.567 (------------*-------------)

5 12 39.333 1.557 (-------------*------------)

--+---------+---------+---------+----

Pooled StDev = 1.639 38.50 39.20 39.90 40.60
2. One-way ANOVA: Trọng lượng lúc xuất chuồng versus lô

Analysis of Variance for wxc

Source DF SS MS F P

lo 4 1048.4 262.1 9.51 0.000

Error 55 1516.6 27.6

Total 59 2565.0

Individual 95% CIs For Mean

Based on Pooled StDev

Level N Mean StDev ---------+---------+---------+-------

1 12 100.17 7.42 (-----*-----)

2 12 100.42 6.76 (-----*-----)

3 12 97.00 3.62 (-----*-----)

4 12 95.00 4.61 (-----*-----)

5 12 89.00 1.65 (-----*-----)

---------+---------+---------+-------

Pooled StDev = 5.25 90.0 95.0 100.0


3. One-way ANOVA: Tăng trọng bình quân versus lô

Analysis of Variance for ttbq

Source DF SS MS F P

lo 4 973.0 243.3 9.24 0.000

Error 55 1448.3 26.3

Total 59 2421.3


Individual 95% CIs For Mean

Based on Pooled StDev

Level N Mean StDev -------+---------+---------+---------

1 12 60.667 6.706 (-----*-----)

2 12 60.417 6.708 (-----*-----)

3 12 57.500 4.101 (-----*-----)

4 12 55.500 4.482 (-----*-----)

5 12 49.667 2.188 (-----*-----)

-------+---------+---------+---------

Pooled StDev = 5.131 50.0 55.0

4. One-way ANOVA: Tăng trọng tuyệt đối versus lô

Analysis of Variance for tttd

Source DF SS MS F P

lo 4 144706 36176 9.24 0.000

Error 55 215385 3916

Total 59 360091

Individual 95% CIs For Mean

Based on Pooled StDev

Level N Mean StDev ------+---------+---------+---------+

1 12 739.84 81.78 (-----*-----)

2 12 736.79 81.80 (-----*-----)

3 12 701.22 50.01 (-----*-----)

4 12 676.83 54.66 (-----*-----)

5 12 605.69 26.68 (-----*-----)

------+---------+---------+---------+

Pooled StDev = 62.58 600 660 720 780


5. One-way ANOVA: Mức độ hư hại của phổi versus lô

Analysis of Variance for DH

Source DF SS MS F P

LO 4 1599.7 399.9 9.34 0.000

Error 55 2354.3 42.8

Total 59 3954.0

Individual 95% CIs For Mean

Based on Pooled StDev

Level N Mean StDev ---+---------+---------+---------+---

1 12 8.778 4.621 (-----*----)

2 12 13.887 5.975 (-----*----)

3 12 13.687 5.288 (-----*----)

4 12 14.882 8.494 (----*-----)

5 12 24.578 7.541 (----*-----)

---+---------+---------+---------+---

Pooled StDev = 6.543 7.0 14.0 21.0 28.0




1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương