Giải trình các tiêu chuẩn về ứng dụng cntt dự định cập nhật chỉnh sửa



tải về 289.19 Kb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích289.19 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

I.4. Chuẩn WSDL


  1. Tên chuẩn:

Web Services Description Language (WSDL).

  1. Tổ chức phát hành:

World Wide Web Consortium (W3C).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản cũ: WSDL 1.1

  • Phiên bản hiện tại: WSDL 2.0

    • WSDL 1.1 được phát hành vào 03/2001. Hiện tại không được chứng thực bởi W3C.

    • Bản nháp WSDL 1.2 ra đời 7/2003. So với phiên bản trước WSDL 1.2 dễ và mềm dẻo hơn cho việc phát triển.

    • WSDL 1.2 được đổi tên thành WSDL 2.0 vào 7/2007 và trở thành phiên bản chính thức của W3C.

  1. Phiên bản sử dụng trong GIF:

  • Tại Việt Nam: WSDL 1.1.

  • Tại các nước: WSDL 1.1.

  1. Nguồn tham khảo

    • WSDL 2.0 part 0: http://www.w3.org/TR/2007/REC-wsdl20-primer-20070626/.

    • WSDL 2.0 part 1: http://www.w3.org/TR/2007/REC-wsdl20-20070626/.

    • WSDL 2.0 part 2: http://www.w3.org/TR/2007/REC-wsdl20-adjuncts-20070626/.

  1. Nội dung:

  • Dịch vụ XML đánh dấu cách sử dụng dịch vụ web. Kết hợp với SOAP, HTTP, GET/POST và MIME nhằm định nghĩa các khung trong các lõi của dịch vụ.

  • WSDL: là một định dạng XML cho việc miêu tả những dịch vụ mạng như thiết lập các điểm cuối xử lý những thông điệp chứa đựng trong thông tin hướng tài liệu hoặc hướng thủ tục.

  • WDSL thường kết hợp với SOAP và XML Schema để cung cấp dịch vụ web trên Internet. Một chương trình khách kết nối tới dịch vụ web có thể đọc một WSDL để xác định những hoạt động có khả năng trên máy chủ.

  1. Đề xuất:

  • Thay thế WSDL 1.1 bằng WDSL 2.0.

  1. Lý do thay thế:

  1. So sánh giữa 2 phiên bản:



  • Về cấu trúc WSDL 2.0 giống như WSDL 1.1 nhưng có một và thay đổi và các tính năng mới sau:

+ Thêm ngữ nghĩa cho ngôn ngữ miêu tả: WSDL 1.1 là định nghĩa, còn WSDL 2.0 là đặc tả.

+ Lược bỏ thông điệp ra khỏi cấu trúc.

+ Không hỗ trợ chồng toán tử.

+ Đổi tên “PortTypes” thành “interfaces”

+ Đổi tên “Ports” thành “endpoints”.


  1. Đánh giá ưu điểm của WSDL 2.0 so với WSDL 1.1:

Thành phần

WSDL 1.1

WSDL 2.0

Ưu điểm

Chồng toán tử

Sử dụng tên của những thành phần ,

Chỉ sử dụng một tên duy nhất

Đơn giản

Không gian tên



Chọn lựa. Nếu không có thành phần đứng đầu có thể tham chiếu tới WSDL khác.

Bắt buộc

Chặt chẽ

Định nghĩa

s có thể có nhiều
s. Mỗi
có thể giới hạn bởi các loại
khác nhau.

s giới hạn bởi một đơn

Đơn giản

Cấp bậc các thành phần đứng đầu


Lớp con có thể xuất hiện trong nhiều bậc

Cấp bậc được định nghĩa nghiêm ngặt

Chặt chẽ

Định nghĩa lỗi

Qui phạm ở

Phạm vi ở -cho phép sử dụng lại các toán tử khác

Linh hoạt

Nhập liệu

Sử dụng cho cùng tên hoặc khác tên

Sử dụng cho cùng không gian tên tên. Sử dụng cho khác không gian tên thích hợp với XML Schema

Tân tiến


I.5. Chuẩn XML


  1. Tên chuẩn:

Extensible Markup Language (XML).

  1. Tổ chức phát hành:

World Wide Web Consortium (W3C).

  1. Lịch sử phiên bản:

  • Phiên bản cũ:

  • Phiên bản hiện tại: XMLv1.0; XMLv1.1.

    • XMLv1.0 (fifth edition): 26/11/2008: Hoạt động rộng rãi và vẫn được khuyến nghị cho việc sử dụng chung.

    • XMLv1.1 (second edition): 16/8/2006: Thực hiện trong những trường hợp cụ thể mà XML 1.0 không hỗ trợ.

  1. Phiên bản sử dụng trong GIF:

  • Tại Việt Nam: XML 1.0.

  • Tại các nước: XML 1.0 và XML 1.1 (Đức).

  1. Nguồn tham khảo

    • XML 1.0: http://www.w3.org/TR/2008/REC-xml-20081126/.

    • XML 1.1: http://www.w3.org/TR/2006/REC-xml11-20060816/.

  1. Nội dung:

  • Là một nhóm các qui định để thiết kế định dạng văn bản giúp tạo cấu trúc dữ liệu. XML được thiết kế dựa trên Standard Generalized Markup Language (SGML) (ISO Standard 8879).

  • XML miêu tả một lớp các đối tượng dữ liệu (gọi là XML document) và miêu tả một phần cách hoạt động của các chương trình máy tính xử lý chúng.

  • Là một tập con của Standard Generalized Markup Language (SGML). Mục đích của nó là cho phép SGML phục vụ, nhận, và xử lý trên Web theo cách có thể làm việc cộng tác với HTML. XML được thiết kế để hoạt động đơn giản cho sự tương hợp với cả SGML và HTML.

  • XML được sử dụng là vì:

    • XML dễ sử dụng trên Internet.

    • XML hỗ trợ các ứng dụng đa dạng khác nhau.

    • XML tương thích với SGML.

    • Dễ dàng viết những chương trình xử lý những tài liệu XML.

    • Số đặc tính chọn lựa trong XML được giữ lại mức nguyên thủy, với lý tưởng bắt đầu từ con số không.

    • Những tài liệu XML là rõ ràng và dễ hiểu.

    • Thiết kế XML được chuẩn bị nhanh chóng.

    • Thiết kế XML là khuân mẫu và súc tích.

    • Những tài liệu XML dễ dàng tạo ra.

    • Tính chất ngắn gọn trong đánh dấu XML là không quá quan trọng.

  1. Đề xuất:

  • Áp dụng 2 phiên bản XML 1.0 và XML 1.1 (giống nước Đức).

  1. Lý do áp dụng:

  • Phiên bản XML 1.0 và XML 1.1 là 2 phiên bản bổ trợ nhau, XML 1.0 chỉ hỗ trợ những kí tự đã tồn tại từ trước trong phiên bản Unicode 2.0, đó là những kí tự cơ bản. Còn XML 1.1 thì ngược lại, hỗ trợ những kí tự mà trong phiên bản XML 1.0 không có. Vì vậy, thông thường vẫn áp dụng XML 1.0 và trong một vài trường hợp đặc biệt thì áp dụng phiên bản XML 1.1.

  • Đánh giá ưu điểm của XML 1.0 so với XML 1.1:



XML 1.0

XML 1.1

Dựa trên Unicode 2.0

Dựa trên Unicode 3.2

Làm việc với những chuẩn Unicode đã tồn tại

Hướng tới những chuẩn Unicode tương lai

Làm việc với những kí tự cơ bản đã có

Làm việc với những kí tự khác ngoại trừ những kí tự đã tồn tại ở phiên bản Unicode 2.0

Không được nói đến

Cho phép sử dụng những kí tự liên quan tới nhau, vd: #x1 và #x1F.




Có thể sử dụng tài liệu XML 1.0 trên XML 1.1 mà không cần chuyển đổi sang XML 1.1 thông qua external entities.




XML 1.1 là bản sửa lỗi cho XML 1.0


1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương